Trờng THCS Yên Lập Xa Văn Thắng
Tuần 21
Ngày soạn:
Tiết PPCT: 21 bài 12: quyền và nghĩa vụ
của công dân trong hôn nhân
A- mục tiêu bài học.
1- Kiến thức.
- HS cần hiểu hôn nhân là gì.
- Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam.
- Các điều kiện để đợc kết hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.
- ý nghĩa của hôn nhân đúng pháp luật.
- Những tác hại của hôn nhân trái pháp luật.
2- Kĩ năng.
- Phân biệt hôn nhân đúng pháp luậ và hôn nhân trái pháp luật.
- Biết cách ứng xử trong các trờng hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ về hôn nhân
của bản thân.
- Tuyên truyền, vận động mọi ngời thực hiện luật hôn nhân gia đình.
3- Thái độ.
- Tôn trọng quy định của pháp luật về hôn nhân.
- ủng hộ những việc làm đúng va phản đối những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ
của công dân trong hôn nhân.
- Có cuộc sống lành mạnh, nghiêm túc với bản thân và thực hiện tốt luật hôn nhân gia
đình.
B- Phơng pháp.
- Đàm thoại, thảo luận (nhóm, lớp).
- Nêu và giải quyết vấn đề.
- Đóng vai.
C- Tài liệu phơng tiện.
- SGK, SGV GDCD 9.
- Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
- Các thông tin số liệu thực tế có liên quan.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
D- Hoạt động dạy học.
1- Hoạt động ổn định tổ chức.
2- Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy nêu một vài tấm gơng về thanh niên đã phấn đấu vì sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ tổ quốc trớc đây cũng nh hiện nay? Em học tập đợc gì ở họ?
3- Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Ngày 1/10 một vụ tự tử đã xảy ra ở Sơn La.
Đợc biết nguyên nhân là do cha mẹ của một cô gái đã ép cô gái tảo hôn với ngời con
trai ở bản khác. Do mâu thuẫn với cha mẹ mình, cô đã tự vẫn vì không muốn lập gia
Giáo dục công dân 9
Trờng THCS Yên Lập Xa Văn Thắng
đình sớm, đồng thời trong th cô viết lại cho gia đình trớc khi tự vẫn, cô đã nói đến ứơc
mơ của thời con gái và những dự định trong tơng lai.
1. Suy nghĩ của em về cái chết thơng tâm của cô gái?
2. Theo các em trách nhiệm thuộc về ai?
GV: Để giúp các em hiểu rõ hơn đợc vấn đề này, chúng ta học bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: HD tìm hiểu những thông tin về
phần đặt vấn đề.
H: Đọc các thông tin phần đặt vấn đề.
G: Chia HS thành 3 nhóm thảo luận.
Nhóm 1:
1. Những sai lầm của T và K.M trong hai câu
chuyện trên.
2. Hậu qủa việc làm sai lầm của M.T?
Nhóm 2:
Em suy nghĩ gì về tình yêu hôn nhân trong các
trờng hợp trên?
Nhóm 3:
Em thấy cần rút ra bài học gì cho bản thân?
Trả lời.
Nhóm 1:
* Trờng hợp T và K.
- T học hết lớp 10 (cha đủ tuổi) đã kết hôn.
- Bố mẹ T tham giàu, ép T lấy chồng mà không
có tình yêu.
- Chồng T là thanh niên lời biếng, ham chơi, rợu
chè.
* Hậu quả:
- T làm lụng vất vả buồn phiền vì chồng nên gầy
yếu.
- K bỏ nhà đi chơi, không quan tâm đến vợ con.
Nhóm 2:
- M là cô gái đảm đang hay làm.
- H chàng trai thợ mộc yêu M.
- Vì nể, sợ ngời yêu giận, M quan hệ và có thai.
- H dao động, trốn tránh trách nhiệm.
- Gia đình H phản đối không chấp nhận M.
* Hậu quả.
- M sinh con gái và vất vả đến kiệt sức để nuôi
con.
- Cha mẹ M hắt hủi, xóm giềng, bạn bè chê cời.
I- Đặt vấn đề.
Giáo dục công dân 9
Trờng THCS Yên Lập Xa Văn Thắng
Nhóm 3: Bài học cho bản thân.
- Xác định đúng vị trí của mình hiện nay là HS
THCS.
- Không yêu, lấy chồng quá sớm.
- Phải có tình yêu chân chính và hôn nhân đúng
pháp luật quy định.
GV: ở lớp 8 chúng ta đã học bài: Quyền và
nghĩa vụ của công dân trong gia đình. Qua đó
HS đợc trang bị những vấn đề cơ bản về hôn
nhân gia đình.
ở bài này, đối với HS lớp 9, chúng ta cần đợc
giáo dục tiền hôn nhân, trang bị cho các em
những quan niệm, cách ứng xử đúng đắn trớc
vấn đề tình yêu và hôn nhân đang đặt ra trớc các
em.
Hoạt động 3: Thảo luận giúp HS hiểu quan
niệm đúng đắn về tình yêu và hôn nhân.
? Cơ sở của tình yêu chân chính.
- Là sự quyến luyến của hai ngời khác giới.
- Sự đồng cảm giữa hai ngời.
- Quan tâm sâu sắc, chân thành, tin cậy và tôn
trọng lẫn nhau.
- Vị tha, nhân ái, chung thuỷ.
? Những sai trái thờng gặp trong tình yêu.
- Thô lỗ, nông cạn và cẩu thả trong tình yêu.
- Vụ lợi, ích kỉ.
- Không nên nhầm lẫn tình bạn với tình yêu.
- Không nên yêu qúa sớm.
? Hôn nhân đúng pháp luật là nh thế nào?
- Hôn nhân đúng pháp luật là hôn nhân trên cơ
sở tình yêu chân chính.
? Thế nào là hôn nhân trái pháp luật.
- Hôn nhân trái pháp luật: không dựa trên tình
yêu chân chính: vì tiền, vì dục vọng, bị ép
buộc
G: Các câu hỏi trên đây phần nào giúp các em
hiểu biết về tình yêu và hôn nhân, trang bị cho
các em những kiến thức cơ bản ban đầu để bứơc
vào cuộc sống một cách tự tin hơn.
G: Tình yêu chân chính dẫn đến hôn nhân và
cuộc sống gia đình đẹp đẽ. Ngợc lại, hôn nhân
không có tình yêu chân chính sẽ dễ gây tan vỡ
Giáo dục công dân 9
Trờng THCS Yên Lập Xa Văn Thắng
hạnh phúc gia đình và hậu quả trực tiếp là con
cái.
G: Định hớng cho HS ở tuổi THCS về tình yêu
và hôn nhân.
Hoạt động 4: HD tìm hiểu ND bài học.
? Qua những vấn đề vừa thảo luận em hãy cho
biết hôn nhân là gì?
? ý nghĩa của tình yêu chân chính đối với hôn
nhân?
G: Giải thích lấy ví dụ thế nào là tự nguyện, bình
đẳng
Đợc pháp luật thừa nhận có nghĩa là thủ tục đăng
kí kết hôn tại UBND xã, phờng (luật hôn nhân
gia đình).
II- Nội dung bài học.
1- Hôn nhân là: Sự liên kết đặc
biệt giữa một nam một nữ trên
nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện
đợc pháp luật thừa nhận.
2- ý nghĩa của tình yêu chân
chính đối với hôn nhân:
- Cơ sở quan trọng cua hôn nhân.
- Chung sống lâu dài và xây dựng
gia đình hoà hợp hạnh phúc.
E- Củng cố dặn dò.
- Học thuộc nội dung bài học.
- Chuẩn bị tiết 2 của bài.
Tuần 22
Ngày soạn:
Tiết PPCT: 22 bài 12: quyền và nghĩa vụ
của công dân trong hôn nhân
A- Mục tiêu bài học.
- Nh tiết 1.
B- Phơng pháp.
C- Tài liệu và phơng tiện.
D- Hoạt động dạy học.
1- ổn định tổ chức.
2- Kiểm tra bài cũ.
? Hôn nhân là gì? ý nghĩa của tình yêu chân chính đối với hôn nhân?
3- Bài mới.
Giáo dục công dân 9
Trờng THCS Yên Lập Xa Văn Thắng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
G: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm tìm hiểu
những nguyên tắc cơ bản, quy định của pháp luật
về quyền và nghĩa vụ của công dân và ý nghĩa
của các quy định đó.
Nhóm 1: Những nguyên tắc cơ bản của chế độ
hôn nhân ở hôn nhân ở VN.
Nhóm 2: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân trong hôn nhân.
Nhóm 3: Pháp luật quy định nh thế nào về quan
hệ giữa vợ và chồng.
Nhóm 4: Trách nhiệm của công dân và học sinh
nh thế nào?
HS đọc điều 64 hiến pháp 1992 (SGK.tr.42).
? Pháp luật quy định những trờng hợp nào đợc
kết hôn?
? Những trờng hợp nào pháp luật cấm kết hôn?
H: Đọc điều 4 luật hôn nhân gia đình năm 2000
về khoản 12, 13 điều 8 (luật hôn nhân và gia
II- Nội dung bài học.
2- Những quy định của pháp
luật nớc ta về hôn nhân.
a. Nguyên tắc cơ bản của chế độ
hôn nhân ở VN.
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một
vợ, một chồng bình đẳng.
- Hôn nhân giữa công dân VN
thuộc các dân tộc, các tôn giáo,
giữa ngời theo tôn giáo với ngời
không theo tôn giáo, giữa công dân
VN với ngời nớc ngoài đợc tôn
trọng và đợc pháp luật bảo vệ.
- Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện
chính sách dân số và kế hoạch hoá
gia đình.
b. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân trong hôn nhân.
- Đợc kết hôn:
+ Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18
tuổi trở lên.
+ Việc kết hôn do nam, nữ tự
nguyện không ép buộc, cỡng ép
hoặc cản trở.
- Cấm kết hôn:
+ Ngời đang có vợ, có chồng.
+ Ngời mất năng lực hành vi dân
sự (tâm thần, mắc bệnh )
+ Giữa những ngời cùng dòng máu
trực hệ, giữa những ngời có họ
trong phạm vi 3 đời.
Giáo dục công dân 9
Trờng THCS Yên Lập Xa Văn Thắng
đình năm 2000).
(GV treo bảng phụ).
? Em hãy cho biết thủ tục kết hôn?
GV: Thủ tục kết hôn là cơ sở pháp lí của hôn
nhân đúng quy định, có giá trị pháp lí.
GV: Tình yêu - hôn nhân gia đình là tình cảm
hết sức quan trọng đối với mỗi ngời. Những quy
định của pháp luật thể hiện ý nguyện của nhân
dân, truyền thống tốt đẹp của dân tộc đồng thời
thể hiện tinh hoa văn hoá của nhân loại.
Hớng dẫn luyện tập.
HS đọc yêu cầu bài tập 1 SGK.tr.43.
HS làm việc cá nhân.
HS đọc yêu cầu bài 6 SBT.tr.41.
HS đọc bài tập 7 SBT.tr.41.
GV: Chúng ta phải nắm vững những quy định
của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân
trong hôn nhân và phải biết bảo vệ quyền của
+ Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi,
bố chồng, con dâu, mẹ vợ với con
rể, bố dợng với con riêng của vợ,
mẹ kế với con riêng của chồng.
+ Giữa những ngời cùng giới tính.
- Thủ tục kết hôn:
+ Đăng kí kết hôn ở UBND phờng,
xã.
+ Đợc cấp giấy chứng nhận kết
hôn.
c. Quy định của quan hệ vợ chồng.
- Vợ chồng bình đẳng với nhau, có
nghĩa vụ và quyền ngang nhau về
mọi mặt trong gia đình. Vợ, chồng
phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm
và nghề nghiệp của nhau.
3- Trách nhiệm.
- Chúng ta phải có thái độ thận
trọng, nghiêm túc trong tình yêu và
hôn nhân. Không vi phạm quy
định của pháp luật về hôn nhân.
III- Bài tập.
Bài 1:
Đáp án đúng: d,đ,g,h,i,k.
Bài 6 SBT.tr.41.
Đáp án đúng: 1,2,4,6.
Bài 7 (SBT).
Đáp án: 1,2,3,6,7,8.
Giáo dục công dân 9
Trờng THCS Yên Lập Xa Văn Thắng
mình.
HĐ: Rèn luyện và củng cố kiến thức.
Tình huống 1:
GV: Tổ chức cho HS trò chơi sắm vai.
GV: Đa ra các tình huống.
Tình huống 1: Hoà bị gia đình ép gả cho gia
đình giàu có khi mới 16 tuổi.
Tình huống 2: Lan và Tuấn yêu nhau, kết hôn
khi cả 2 vừa tốt nghiệp THPT, không đỗ đại học
và không có việc làm.
Tình huống 3: Ngời chống hành hạ, ngợc đãi vợ
con.
- HS các nhóm nhận câu hỏi.
- HS tự phân vai, xây dựng kịch bản và lời thoại.
GV: Học sinh các em đang tuổi trăng tròn. Cuộc sống các em tới đây rất mới mẻ,
phong phú và đầy hứa hẹn. Để trách sai lầm, từ lúc bắt đầu yêu và hôn nhân chúng ta
phải hiểu cuộc sống hôn nhân và gia đình.
Luật hôn nhân và gia đình không nói đến ngôn ngữ yêu đơng, nhng các quy định
của pháp luật và nội dung sâu sắc của tình yêu đồng thời là những phơng pháp để có
một tình yêu hạnh phúc, bền vững.
Vì vậy, học sinh chúng ta nói riêng và thanh niên nói chung cần xác định một tình
yêu và hôn nhân đúng đắn.
E- Dặn dò.
- Bài tập 2,3,4,5,6,7,8 trang 43,44 SGK.
- Su tầm tục ngữ nói về hôn nhân gia đình.
- Xem bài 13.
Tuần 23
Ngày soạn:
Tiết PPCT: 23 quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế
Giáo dục công dân 9
Trờng THCS Yên Lập Xa Văn Thắng
A- Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức.
- Thế nào là quyền tự do kinh doanh.
- Thuế là gì? ý nghĩa, tác dụng của thuế?
- Quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh và thực hiện pháp luật về thuế.
2- Kĩ năng.
- Biết phân biệt hành vi kinh doanh, thuế đúng pháp luật và trái pháp luật.
- Vận động gia đình thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
3- Thái độ.
- ủng hộ chủ trơng của nhà nớc và quy định của pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh
và thuế.
- Biết phân biệt hành vi kinh doanh và thuế trái pháp luật.
B- Chuẩn bị.
1- Phơng pháp.
- Thảo luận.
- Đàm thoại.
- Xây dựng đề án.
2- Tài liệu phơng tiện.
- SGK, SGV GDCD lớp 9.
- Luật thuế.
- Các ví dụ thực tế liên quan đến lĩnh vực kinh doanh và thuế.
C- Hoạt động dạy học.
1- ổn định tổ chức.
2- Kiểm tra bài cũ.
? Trách nhiệm của công dân và học sinh nh thế nào trong việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân?
3- Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Điều 57 (hiến pháp 1992).
Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 80 (hiến pháp 1992).
Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật.
G: Hiến pháp 1992 quy định quyền và nghĩa vụ gì của công dân?
- Tự do kinh doanh, thuế.
G: Để hiểu rõ những vấn đề này chúng ta học bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: HD tìm hiểu phần đặt vấn đề.
H: Đọc phần đặt vấn đề.
G: Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận.
I- Đặt vấn đề.
Giáo dục công dân 9
Trờng THCS Yên Lập Xa Văn Thắng
Nhóm 1:
1. Hành vi vi phạm của X thuộc lĩnh vực gì?
2. Hành vi vi phạm đó là gì?
Nhóm 2:
1. Em có nhận xét gì về mức thuế của các mặt
hàng trên?
2. Mức thuế chênh lệch có liên quan đến sự cần
thiết của các mặt hàng với đời sống của nhân
dân không? vì sao?
Nhóm 3:
1. Những thông tin trên giúp em hiểu đợc vấn đề
gì?
2. Thông tin trên giúp em rút ra đợc bài học gì?
Trả lời:
Nhóm 1:
- Hành vi vi phạm của X thuộc lĩnh vực sản xuất
buôn bán.
- Vi phạm về sản xuất, buôn bán hàng giả.
Nhóm 2:
- Các mức thuế của các mặt hàng chênh lệch
nhau (cao và thấp).
- Mức thuế cao là để hạn chế nghành mặt hàng
xa xỉ, không cần thiết đối với đời sống nhân dân.
Mức thuế thấp khuyến khích sản xuất, kinh
doanh mặt hàng cần thiết đến đời sống nhân dân.
Nhóm 3:
- Những thông tin trên giúp em hiểu đợc những
quy định của nhà nớc về kinh doanh thuế.
- Kinh doanh và thuế liên quan đến trách nhiệm
công dân đợc nhà nớc quy định.
G: Chỉ ra các mặt hàng rởm, thuốc lá là loại có
hại, ô tô là những hàng xa xỉ, vàng mã lãng phí,
mê tín dị đoan
- G: Nói rõ tình trạng nhập lậu xe ô tô qua biên
giới, nhập lậu rợu tây và làm rợu giả.
- Sản xuất muối, nớc, trồng trọt, chăn nuôi để
dùng học tập là rất cần thiết cho con ngời.
? Theo em những hành vi nào sau đây công dân
kinh doanh đúng và sai pháp luật:
a. Ngời kinh doanh phải kê khai đúng số vốn.
b. Kinh doanh đúng mặt hàng đã kê khai.
c. Kinh doanh đúng nghành đã kê khai.
d. Có giấy phép kinh doanh.
Giáo dục công dân 9
Trờng THCS Yên Lập Xa Văn Thắng
e. Kinh doanh hàng lậu, hàng giả.
g. Kinh doanh mặt hàng nhỏ không phải kê khai.
h. Kinh doanh mại dâm, ma tuý.
Trả lời:
- Kinh doanh đúng pháp luật: a,b,c,d.
- Kinh doanh trái pháp luật: e,g,h.
? Kể tên các hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao
đổi hàng hoá mà em biết?
- Sản xuất bánh kẹo, lúa gạo, nuôi gà, lợn, trâu,
bò, vải
- Dịch vụ du lịch, vui chơi, gội đầu, cắt tóc
- Trao đổi bán lúa gạo, thịt cá, bánh kẹo
G: Trong cuộc sống của con ngời rất cần đến sản
xuất dịch vụ và trao đổi, giúp con ngời tồn tại và
phát triển.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ND bài học.
? Kinh doanh là gì?
? Thế nào là quyền tự do kinh doanh?
? Thuế là gì?
? ý nghĩa của thuế?
* Tác dụng của thuế:
- Đầu t phát triển kinh tế công, nông nghiệp xây
dựng giao thông vận tải (đờng sá, cầu cống ).
- Phát triển y tế, giáo dục, văn hoá, xã hội (bệnh
viện, trờng học ).
- Đảm bảo các khoản chi cần thiết cho tổ chức
bộ máy nhà nớc, cho quốc phòng, an ninh.
? Trách nhiệm của công dân với tự do kinh
doanh và thuế?
Hoạt động 3: HD làm bài tập.
II- Nội dung bài học.
1- Kinh doanh: là hoạt động sản
xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hoá.
2- Quyền tự do kinh doanh: là
quyền của công dân lựa chọn hình
thức tổ chức kinh tế, nghành nghề
và quy mô kinh doanh.
3- Thuế: là khoản thu bắt buộc mà
công dân và tổ chức kinh tế có
nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà n-
ớc.
4- ý nghĩa.
- ổn định thị trờng.
- Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
- Đầu t phát triển kinh tế, văn hoá,
xã hội
5- Trách nhiệm.
- Tuyên truyền vận động gia đình,
xã hội thực hiện quyền và nghĩa vụ
Giáo dục công dân 9
Trờng THCS Yên Lập Xa Văn Thắng
Bài 3: SGK
HS đọc yêu cầu bài tập.
về kinh doanh và thuế.
- Đấu tranh với những hiện tợng
tiêu cực trong kinh doanh và thuế.
III Bài tập.
Bài tập 3.
Đáp án đúng: c,đ,e.
D- Dặn dò.
- Bài tập 1,2 trang 47 SGK.
- Chuẩn bị bài 14.
Tuần 24
Ngày soạn:
Tiết PPCT: 24 quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
(Tiết 1)
A- Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức.
- Lao động là gì?
- ý nghĩa quan trọng của lao động đối với con ngời và xã hội.
- Nôi dung quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
2- Kĩ năng.
- Biết đợc các loại hợp đồng lao động.
- Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động.
- Điều kiện tham gia hợp đồng lao động.
3- Thái độ.
- Có lòng yêu lao động, tôn trọng ngời lao động.
- Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của trờng, lớp.
- Biết lao động để có thu nhập chính đáng cho mình, gia đình và xã hội.
B- Chuẩn bị.
1- Phơng pháp.
- Thuyết trình, đàm thoại.
- Thảo luận.
2- Tài liệu phơng tiện.
- SGK, SGV GDCD lớp 9.
- Hiến pháp 1992 Bộ luật lao động năm 2002.
- Những tấm gơng lao động giỏi, biết làm giàu cho mình, gia đình và xã hội.
C- Hoạt động dạy học.
Giáo dục công dân 9
Trờng THCS Yên Lập Xa Văn Thắng
1- ổn định tổ chức.
2- Kiểm tra bài cũ.
?
3- Bài mới.
Hoạt động 1: giới thiệu bài.
Từ xa con ngời ta đã biết làm ra công cụ bằng đá, tác động vào tự nhiên (trồng lúa,
làm đồ gốm ) tạo ra của cải vật chất phục vụ cuộc sống của mình. Dần dần, khoa học
và kĩ thuật đợc phát minh và phát triển, công cụ lao động đợc cải tiến và hậu quả sản
xuất ngày càng cao, phục vụ đầy đủ hơn các nhu cầu ngày càng đa dạng phong phú
của mình. Có đợc thành quả đó chính là con ngời biết lao động. Để hiểu về lao động
cũng nh quyền và nghĩa vụ lao động của công dân chúng ta học bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: HD tìm hiểu.
H: Đọc tình huống.
? Ông An đã làm việc gì?
- Ông An tập trung thanh niên trong làng, mở
lớp dạy nghề, hớng dẫn họ sản xuất, làm ra sản
phẩm lu niệm bằng gỗ để bán.
? Việc ông An mở lớp dạy nghề cho trẻ em trong
làng có lợi ích gì?
- Việc làm của ông giúp các em có tiền đảm bảo
cuộc sống hàng ngày và giải quyết những khó
khăn cho xã hội.
? Việc làm của ông An có đúng mục đích hay
không?
- Việc làm của ông là đúng mục đích.
? Suy nghĩ của em về việc làm của ông An?
G: Cho HS hiểu bức xúc về vấn đề việc làm hiện
nay của thanh niên gây những khó khăn bất cẩn
cho xã hội, cho nhà nớc nh thế nào trong đó có
tệ nạn xã hội.
GV: Khoản 3, điều 5 của Bộ luật Lao động
mọi hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc
làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm. mọi
hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao
động đều đợc nhà nớc khuyến khích tạo điều
kiện thuận lợi hoặc giúp đỡ.
G: Ngày 23/6/1994, Quốc hội khoá IX của nớc
I- Đặt vấn đề.
- Ông An đã làm một việc rất có ý
nghĩa, tạo ra của cải vật chất và
tinh thần cho mình, ngời khác và
xã hội.
Giáo dục công dân 9
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét