HĐ2 : Vẽ “cây hoà bình”. ( 10-12 phút)
-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm vẽ “ Cây hoà bình” ra giấy khổ to.
Nội dung tranh: Rễ cây tượng trưng cho những hoạt động, việc làm bảo vệ hoà bình;
Hoa , quả , lá tượng trưng cho sự tốt lành mà hoà bình mang lại cho trẻ em và mọi người
-Yêu cầu các nhóm phân công công việc từng thành viên trong nhóm hoàn thành tranh
sau đó đại diện nhóm giới thiệu tranh của mình, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
-Giáo viên tuyên dương tranh đẹp và kết luận: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh
phúc cho trẻ em và mọi người. Song để có được hòa bình, mỗi người chúng ta cần phải
thể hiện tinh thần hoà bình trong cách sống và ứng dụng hàng ngày; đồng thời cần tích
cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
HĐ3: Triển lãm nhỏ về chủ đề “Em yêu hoà bình”(Dự kiến 8-10 phút)
-Yêu cầu các nhóm hoặc cá nhân treo tranh và giới thiệu tranh vẽ theo chủ đề Em yêu
hòa bình của mình trước lớp.
-Yêu cầu cả lớp xem tranh nêu câu hỏi và bình luận.
-Yêu cầu học sinh trình bày các bài thơ, bài hát , điệu múa nói về chủ đề Em yêu hoà
bình.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (2 phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
GV nhận xét tiết học.
BỔ SUNG:
Toán
LUYỆN TẬP
Thời gian:40’ sgk/139
I . MỤC TIÊU :
- Củng cố cách tính vận tốc.
-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II.CHUẨN BỊ :
Bảng nhóm ghi bài cũ , bảng phụ ghi bài 2, phiếu bài tập
III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : Vận tốc ( 3-5 phút)
- Yêu cầu HS thực hiện:
HS1 : Nêu cách tính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian ? Áp dụng tính
S = 574 km ; t = 10,25 giờ
Tính v ? ( km/ giờ )
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - Ghi đề .( 1-2 phút)
HĐ1 : Hướng dẫn luyện tập (18-20 phút)
Bài 1:sgk
-Gọi học sinh đọc đề bài.
5
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài.Cả lớp làm vở
Giải:
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m / phút)
Đáp số : 1050 m / phút
( Khuyến khích HS làm cách khác )
*Chú ý: GV có thể hướng dẫn học sinh tính vận tốc của đà điểu với đơn vị là m / giây
theo hai cách sau:
Cách 1 :
Sau khi tính được vận tốc của đà điểu là1050 m/phút (vì 1phút = 60 giây) ta tính được
vận tốc đó với đơn vị m / giây là: 1050: 60 = 17,5 (m/giây)
Cách 2: Đổi :5 phút = 300 giây
Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5 (m/giây)
Bài 2 vbt ( Treo bảng phụ)
- Gọi HS đọc bài tập 2 và nêu yêu cầu đề bài.Hs tự làm.
Bài 3: vbt
- Gọi học sinh đọc đề bài.Tìm hiểu đề , tóm tắt
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài.Cả lớp làm vở
Bài 4: sgk
- Gọi học sinh đọc đề bài.Tìm hiểu đề , tóm tắt
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài.Cả lớp làm vở
Giải
Thời gian ca nô đi là:
7giờ 45 phút – 6 giờ 30phút = 1 giờ 15 phút
1giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 ( km/giờ)
Đáp số: 24km/ giờ
( Khuyến khích HS làm cách khác )
GV có thể cho học sinh đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và vận tốc của ca nô là:
30 : 75 = 0,4 (km/ phút)
0,4 km / phút = 24 km / giờ (vì 60 phút = 1 giờ)
HĐ2 : Sửa bài – trao đổi kinh nghiệm làm bài (7-8 phút)
-Yêu cầu HS đổi vở cho nhau ; nêu kết qủa và nhận xét bài làm trên bảng
- Chấm bài, nhận xét Đ/S.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Nhắc lại cách tính vận tốc
- BỔ SUNG:
6
MĨ THUẬT
VẼ TRANH: ĐỀ TÀI MÔI TRƯỜNG
Thời gian: 35’ sgk/
I.MỤC TIÊU:
- Hs hiểu biết thêm về môi trường và ý nghĩa của môi trường với cuộc sống
- Hs biết cách vẽ và vẽ được tranh có nội dung về môi trường.
- Hs có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.
II.CHUẨN BỊ:
SGK, SGV, Hình gợi ý cách vẽ, bài vẽ của hs lớp trước, bút chì ,gôm
III.HOẠTĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tìm chọn đề tài
Gv giới thiệu tranh , ảnh để hs nhận ra
Không gian sống xung quanh ta có ao hồ, kênh rạch, sông biển, cây cối đường sá…
Môi trường xanh- sạch – đẹp rất cần cho cuộc sống con người.
Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mọi người
Hs tự chọn tranh để vẽ
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
Gv gợi ý HS tìm chọn các hình ảnh chinh , phụ
Gợi ý cách vẽ thông qua hình ảnh gợi ý
Vẽ hình ảnh chính trước, sắp xếp cân đối với phần giáy qui định.
Hoạt động 3:Thực hành
HS tu5 vẽ vào vở gv qs giúp đỡ những em chậm.
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá.
Gv hướng dẫn hs cách nhận xét đánh giá bái của bạn.
IV.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
V BỔ SUNG:
7
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
Thời gian:40’ sgk/90
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn.
-HS tìm được một số thành ngư, tục ngữ , câu ca dao nói về truyền thống quý báu
của dân tộc ta.
-Giáo dục HS truyền thống tốt đẹp của dân tộcViệt Nam.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng viết sẵn bài tập 2. Phiếu học tập bài tập 1.
- HS: Từ điển Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
BÀI CŨ : (3-5 phút)
- Yêu cầu 2 học sinh đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, sử dụng biện
pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ thay thế (BT3, tiết LTVC
trước).
-GV nhận xét và ghi điểm cho HS
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)
HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập 1. (13-15 phút)
-Yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài.
-GV yêu cầu HS làm việc , nội dung sau :
* Tìm câu tục ngữ, ca dao ghi lại truyền thống quý báu của dân tộc ta (hãy minh họa mỗi
truyền thống bằng một câu tục ngữ ca dao). Ghi câu tục ngữ, ca dao vào giấy.
-Yêu cầu 2 em làm bảng nhóm ,sau đó lên dán kết quả lên bảng.
-GV cùng cả lớp nhận xét chọn đáp án đúng.
Có thể tìm câu tục ngữ, ca dao:
a.Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Để mẹ gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng.
b.Lao động cần cù:
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chùm lại lên hòn núi cao.
d.Nhân ái:
Môi hở răng lạnh.
Anh em như thể tay chân.
Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần.
8
-Yêu cầu HS đọc lại các câu tục ngữ, ca dao trên
HĐ2. Làm bài tập 2.( 13-15 phút)
-Yêu cầu học đọc đề bài và nêu yêu cầu đề.
-Giáo viên chia lớp thành bốn nhóm, hoạt động theo nhóm.
-Giáo viên phát phiếu học tập ( ô chữ trong sgk) cho học sinh làm.
-Đại diện 4 nhóm dán bài làm của mình lên bảng.
-Yêu cầu các nhóm đọc lại các câu tục ngữ ca dao sau khi đã điền hoàn chỉnh.
-GV đánh giá nhóm thắng cuộc là nhóm giải được ô chữ: Uống nước nhớ nguồn nhanh
nhất.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (2 phút)
-Tổng kết bài và nhận xét tiết học.
BỔ SUNG:
Khoa học
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
Thời gian:35’ sgk/
I. MỤC TIÊU.
- Giúp HS quan sát và mô tả được cấu tạo của hạt; nêu được điều kiện nảy mầm
phát triển thành cây của hạt.
- Rèn HS kĩ năng quan sát, nhận xét và mô tả.
-Giáo dục HS có ý thức trồng và chăm sóc cây.
II. CHUẨN BỊ:
GV : Hình trang 108 và 109 SGK
HS : Ươm một số hạt vào bông thấm nước trước 4-5 ngày và mang đến lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : ( 3-5 phút)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
HS1. Thế nào gọi là sự thụ phấn?
HS2. Mô tả quá trình tạo quả?
HS3. Các loài hoa thụ phấn được nhờ đâu? Cho ví dụ?
- GV nhận xét và ghi điểm.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)
HĐ1. Tìm hiểu về cấu tạo của hạt. ( 8-10 phút)
Mục tiêu : HS quan sát mô tả cấu tạo của hạt.
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi , nội dung:
1. Tách hạt đã ươm mang đến lớp ra làm đôi và chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng?
2. Quan sát các hình 2,3,4,5 và đọc thông tin trong các khung chữ trang 108, 109 SGK
để tìm xem mỗi nội dung khung chữ ứng hình vẽ nào?
-GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét và chốt lại:
9
Bài 1 : Chỉ rõ trên mô hình : vỏ, phôi, và chất dinh dưỡng dự trữ của hạt.
Bài 2: Các thông tin ứng với: 2- b; 3-a; 4 – e ; 5-c ; 6 - d.
HĐ2. Tìm hiểu về điều kiện nảy mầm của hạt. (10 phút)
Mục tiêu : Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt; giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt
đã làm ở nhà.
-Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm bàn làm việc theo gợi ý sau:
1. Từng nhóm giới thiệu kết quả gieo hạt của mình và trao đổi với nhau :
+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
+ Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp.
-Tổ chức cho đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận và gieo hạt nảy mầm của nhóm
mình.
-GV nhận xét tuyên dương nhóm có nhiều HS gieo hạt thành công. GV kết luận: Điều
kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không quá
lạnh.)
HĐ3. Tìm hiểu quá trình phát triển thành cây của hạt.( Dự kiến 8-10 phút)
MT: HS nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt.
-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, nội dung : quan sát hình 7 trang 109 SGK trả lời
1. Chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt đến khi
ra hoa kết quả và cho hạt mới.
-Gọi một số HS trình bày trước lớp.
-GV nhận xét tuyên dương nhóm trình bày tốt.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (2 phút)
-Yêu cầu HS đọc nội dung bài học .GV nhận xét tiết học.
BỔ SNG:
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
Thời gian:40’ sgk/140
I . MỤC TIÊU :
- Học sinh nắm được khái niệm quãng đường . Biết cách tính quãng đường.
- Rèn kỹ năng đổi số đo thời gian, rèn tínhquãng đường khi biết vận tốc và thời
gian
- Vận dụng tốt các bài tập . Học sinh cẩn thận khi làm bài.
II . CHUẨN BỊ :
Mô hình giới thiệu quãng đường.
III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ :
Luyện tập ( 3-5 phút)
- Yêu cầu thực hiện :
- GV sửa bài, nhận xét và ghi điểm .
10
BÀI MỚI :
- Giáo viên giới thiệu mô hình quãng đường.
- Giáo viên ghi tên bài .
HĐ1 : Hướng dẫn cách tính quãng đường ( 8-10phút)
- Giáo viên nêu ví dụ 1 .Gọi học sinh đọc ví dụ 1 .
- Gọi 1 học sinh tóm tắt:
v = 42,5 km / giờ
t = 4 giờ
S = … km ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận tìm cách tính quãng đường. - Các nhóm lần lượt trình bày
cách làm :
lấy trung bình 1 giờ (42,5 km ) nhân với 4
- Cả lớp giải vào nháp.
Quãng đường xe đi là :
42.5 x 4 = 170 ( km )
Đáp số : 170 km
H : Muốn tính quãng đường ta làm như thế nào?
Qui tắc: Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.
- Yêu cầu các nhóm tự hình thành công thức .
- Giáo viên kết luận và đưa ra công thức chính xác nhất: S = v
×
t
v: là vận tốc ;S: là quãng đường; t :là thời gian .
- Yêu cầu học sinh nêu lại qui tắc .
* Vận dụng làm vì dụ 2
- Tương tự ví dụ 1 yêu cầu học sinh thực hiện.
-Gọi 1 HS lên bảng làm lớp làm vào vở nháp.
-GV nhận xét sửa bài
Giải
Đổi: 2giờ 30phút = 2,5 giờ
Quãng đường người đó đã đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
Đáp số: 30 km
HĐ 2 : Vận dụng thực hành ( 18-20 phút)
Bài 1:
-Gọi học sinh đọc đề bài, 2 em tìm hiểu đề bài.
Hs lm2 bài sửa sai.
Bài 2:
-Gọi học sinh đọc đề bài, 2 em tìm hiểu đề bài.
- Gọi1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vở .
Bài 3:sgk
- Gọi học sinh đọc đề bài, 2 em tìm hiểu đề bài.
- Gọi1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vở .
Giải
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút.
11
2giờ 40 phút = 2
3
2
giờ =
3
8
giờ
Quãng đường người đó đi từ A đến B là:
42 x
3
8
= 112 (km)
Đáp số: 112 km
* Yêu cầu học sinh đổi vở sửa bài.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 1-2 phút)
- Nêu cách tính vận tốc, quãng đường.
BỔ SUNG:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Thời gian:35’ sgk/92
Đề bài: (chọn một trong hai đề sau)
1. Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư trọng đạo
của người Việt Nam.
2. Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em
đối với thầy cô.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1.Rèn kĩ năng nói :
- HS kể được câu chuyện đã chứng kiến tham gia đúng với yêu cầu của đề bài: nói
lên truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc kể một kỉ niệm về thầy giáo
hoặc cô giáo của em. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- HS kể được nội dung câu chuyện một cách tự nhiên, chân thực
2.Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3. Giáo dục HS truyền thống tôn sư trọng đạo.
II .CHUẨN BỊ :
- GV : Một số tranh minh hoạ về truyền thống tôn sư trọng đạo ;Bảng lớp viết đề bài:
viết vắn tắt gợi ý 4 SGK/ 93
- HS : Chuẩn bị những câu chuyện về truyền thống tôn sư trọng đạo
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
BÀI CŨ : ( 3-5 phút)
- Yêu cầu 2 HS kể lại câu chuyện đã được nghe hay được đọc nói về truyền thống hiếu
học hay truyền thống đoàn kết dân tộc.
- Nhận xét, ghi điểm cho HS.
BÀI MỚI: Giới thiệu bài - Ghi đề lên bảng ( 1-2 phút)
HĐ 1 : Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài ( Dự kiến 3-4 phút)
- GV gắn bảng phụ ghi 2 đề lên bảng.
- Gọi 2 em đọc đề bài.
12
- HS thể hiện phần tìm hiểu đề (phân tích đề ):
VD:
H: Đề bài yêu cầu gì?
(Kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia)
H. Nội dung câu chuyện theo gợi ý đề bài là gì?
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài :
- Đề 1:Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư
trọng đạo của người Việt Nam.
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của
em đối với thầy cô.
HĐ2 :Hướng dẫn kể chuyện.( 5-6 phút)
-Gọi 1 HS đọc gợi ý 1, 2, 3, 4 SGK/ 93, cả lớp đọc thầm.
-Yêu cầu HS nêu đề và câu chuyện mình chọn, chuyện mà mình định kể cho lớp và các
bạn cùng nghe (Nêu địa điểm chứng kiến câu chuyện, nhân vật trong chuyện) – nếu HS
chọn nội dung câu chuyện chưa phù hợp GV giúp HS có định hướng đúng).
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh kể chuyện (15-18 phút)
a) Tổ chức kể chuyện thep cặp :
- Từng cặp HS nhìn dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình về nhân vật
trong câu chuyện.
- GV đến từng nhóm nghe HS kể chuyện, hướng dẫn, uốn nắn thêm.
b) Thi kể chuyện trước lớp :
- HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp. GV mời HS ở các trình độ (Giỏi, Khá, trung
bình) thi kể.
- Khi kể xong, tự các em nói lên suy nghĩ về nhân vật trong câu chuyện, hỏi bạn hoặc trả
lời câu hỏi của bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bạn kể về 2 mặt:
+Nội dung câu chuyện?
+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2-3 phút)
-Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe; xem trước các tranh minh
họa bài kể chuyện: Lớp trưởng lớp tôi.
BỔ SUNG:
Tập đọc
ĐẤT NƯỚC
Thờ gian:40’ sgk/94
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Luyện đọc:
+ Đọc đúng: xao xác, ngoảnh, chớm lạnh, khuất,
+Đọc diễn cảm, lưu loát bài thơ với giọng trầm lắng cảm hứng ca ngợi, tự hào về
đất nước.
-Hiểu được:
13
+Nghĩa các từ: đất nước, hơi may, chưa bao giờ khuất.
+Nội dung bài: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha
thiết của tác giả với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc.
-Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước.
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa SGK phóng to.
Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ luyện đọc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
BÀI CŨ : (3-5 phút)
- Yêu cầu đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời:
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)
HĐ1: Luyện đọc. (8-10 phút)
-Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài.
-Yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải ở SGK.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp:
+Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho học sinh; kết hợp ghi bảng
các từ HS đọc sai lên bảng.
+Đọc nối tiếp lần 2: tiếp tục sửa sai và hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng.
Hs đọc bài nhóm đôi.
-GV đọc mẫu toàn bài.
HĐ2: Tìm hiểu bài.( 8-10 phút)
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi:
H: Những ngày thu đã xa được tả trong hai khổ thơ đầu đẹp mà buồn. Em hãy tìm
những từ ngữ nói lên điều đó?
(…Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới; buồn:
sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầu
không ngoảnh lại.)-Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:
H: Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào?
(…Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu
trong biếc. Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cười thiết tha.)
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ cuối và trả lời câu hỏi:
H-Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc
kháng chiến?
(Tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá – Làm cho trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người
– để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của
cuộc kháng chiến)
H:Lòng tự hào về đất nước tự do về truyền thống bất khuất của dân tộc được thể hiện
qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?
( Lòng tự hào đất nước:Trời xanh đây, núi rừng đây của chúng ta. - Những cánh đồng
thơm mát, những ngã đường bát ngát, những dòng sông đỏ nặng phù sa.
Lòng tự hào dân tộc:Chưa bao giờ khuất, đêm rì rầm trong tiếng đất, những buổi ngày
xưa vọng nói về)
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét