Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

đại 7 đầy đủ

 GV: bảng phụ, phấn màu.
 HS: bảng nhóm, phấn màu.
B. PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I. Kiểm tra bài cũ. ( 8 phút )
Câu hỏi
Học sinh 1: So sánh hai số hữu tỉ sau:
y=
300
213−
và y=
25
18

Học sinh 2: Phát biểu quy tắc cộng, trừ phân
số.
Đáp án
HS1:
Ta có:
25
18

=
25
18−
=
300
216−
(4 điểm)
Vì –213> -216 nên
300
213−
>
300
216−
(4 điểm)
Hay
300
213−
>
25
18

(2 điểm)
HS2:
Để cộng hai phân số ta làm như sau: (5 điểm)
- Viết hai phân số có mẫu dương
- Quy đồng mẫu hai phân số
- Cộng hai phân số đã quy đồng
+) Để trừ hai phân số ta ta cộng phân số bị trừ với số đối của số trừ (5 điểm)
II. Bài mới
* Đặt vấn đề: ( 1 phút)
Chúng ta đã biết cách so sánh hai số hữu tỉ . Vậy cách cộng trừ hai số hữu tỉ có giống
với cách cộng , trừ hai phân số hay không. Ta vào bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Cộng, trừ hai số hữu tỉ ( 13
phút)
1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ
HS
GV
HS
GV
HS
Nêu cách cộng, trừ 2 số hữu tỉ( viết dưới
dạng ps rồi…). Nêu quy tắc cộng 2 PS?
Đọc phần cộng trừ hai số hữu tỉ và trả lời
câu hỏi:
-Nêu cách cộng trừ hai số hữu tỉ?
Tự nghiên cứu và trả lời câu hỏi
Nêu công thức sgk
-Hoàn thiện<?1>?
Cả lớp cùng giải, 2 HS lên bảng.
<?1> sgk – 9
Giải
a, 0,6+
3
2

=
10
6
+
3
2−
=
5
3
+
3
2−
 Nhận xét:
 Công thức:
Với x=
m
a
; y=
m
b
( a,b,m

Z; m

0), ta có:
x+y=
m
a
+
m
b
=
m
ba +
x-y=
m
a
-
m
b
=
m
ba −
Ví dụ: SGK
Nguyeãn Thò Huyeàn Thöông 5
=
15
9
+
15
10−
=
15
1−
b,
3
1
-(-0,4)=
3
1
+0,4=
3
1
+
10
4
=
3
1
+
5
2
=
15
65 +
=
15
11

Hoạt động 2:Quy tắc chuyển vế ( 10
phút)
2 . Quy tắc chuyển vế
HS
GV
HS
HS
GV
GV
?
HS
Nhắc lại quy tắc chuyển vế trong Z?
Trong tập hợp Q cũng có quy tắc chuyển
vế tương tự
Đọc quy tắc? Ghi tổng quát và nêu VD?
Tự nghiên cứu VD
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế
kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số
hạng đó. Dấu (+) thành dấu (-),dấu (-)
thành dấu (+)
Chốt: Với mọi x,y,z

Q ta có x+y= z

x= z-y
áp dụng Tính: a,
21
1−
+
28
1−

21
1−
+
28
1−
=
84
)3(4 −+−
=
84
7−
=
12
1−
 Quy tắc : sgk -9
Với mọi x,y,z

Q ta có x+y= z

x= z-y
Ví dụ Sgk
<?2>sgk - 9
Giải
a. x=
3
2−
+
2
1
=
6
34 +−
=
6
1−
b. x=
7
2
+
4
3
=
28
2114 +
=
28
35
 Chú ý; SGK/9
Hoạt động 3:Luyện tập ( 10 phút ) 3 . Luyện tập
GV
HS
?
GV
HS
GV
GV
Câu hỏi củng cố:
Muốn cộng , trừ hai số hữu tỉ ta làm như
thế nào?
+ Viết hai số hữu tỉ dưới dạng hai
phân số có cùng mẫu dương
+cộng , trừ phân số cùng mẫu
phát biểu quy tắc chuyển vế?
Học sinh hoạt động cá nhân trong 3 phút
làm bài 6 (sgk-10).
Yêu cầu 2 học sinh lên bảng trình bày
Giáo viên chú ý cho học sinh trước khi
thực hiện cộng, trừ cần rút gọn
Yêu cầu Hs hoạt động nhóm trong 3phút
làm bài 9 ,đại diện các nhóm lên trình bày
bài 9.
Bài 6(sgk -10)
b,
18
8−
-
27
15
=
9
4−
-
9
5
=-1
c. -
12
5
+ 0,75= -
12
5
+
100
75
=-
5 13 25 39 14 7
12 20 60 60 60 30
+ = − + = =
Bài 9(sgk -10)
Nguyeãn Thò Huyeàn Thöông 6
HS
a, x=
4
3
-
3
1
=
12
5
b,x=
7
5
+
5
2
=
35
39
III. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 3 phút )
 Học lí thuyết: cộng, trừ số hữu tỉ; quy tắc chuyển vế
 Làm bài tập: 6, 7, 8, 9,10 trang 10
 Hướng dãn bài tập về nhà:
 Hướng dẫn bài 7 Mỗi phân số( số hữu tỉ) có thể viết thành nhiều phân số
bằng nó từ đó có thể viết thành tổng hoặc hiệu của các phân số khác nhau
 Ví dụ:
16
5−
=
32
10−
=
32
3−
+
32
7−

 Chuẩn bị bài sau:
 Học lại quy tắc nhân ,chia phân số
 Vận dụng vào nhân, chia số hữu tỉ.
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy.
NS: ND:
Tiết 3 NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỶ
A. PHẦN CHUẨN BỊ.
I. Mục tiêu
 Học sinh nắm các quy tắc nhân , chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ số của
hai số hữu tỉ
 Có kĩ năng nhân , chia hai số hữu tỉ nhanh và đúng.
 Vận dụng được phép nhân, chia phân số vào nhân , chia số hữu tỉ
 Học sinh yêu thích học toán.
II. Chuẩn bị.
 GV:bảng phụ ghi ND chú ý, thước.
 HS: bảng nhóm ?
B. PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I. Kiểm tra bài cũ(7 phút).
Câu hỏi
Học sinh 1: Nhắc lại quy tắc nhân chia phân số, các tính chất của phép nhân
Nguyeãn Thò Huyeàn Thöông 7
trong z
Học sinh 2: tìm x, biết x-
5
2
=
7
5
Đáp án
HS1:-Để nhân hai phân số ta nhân tử với tử, mẫu với mẫu (10 điểm)
-để chia hai phân số ta nhân phân số bị chia với số nghịch đảo của số chia
-T/C: giao hoán , kết hợp, nhân với số 1, phân phối của phép nhân đối với phép
cộng
HS2:(10 điểm)
x=
7
5
+
5
2
=
35
1425 +
=
35
39
II. Bài mới.
 Đặt vấn đề : (1 phút) Chúng ta đã biết cộng, trừ hai số hữu tỉ. Vậy để nhân,
chia hai số hữu tỉ ta làm như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Nhân hai số hữu tỉ(10 phút) 1 . Nhân hai số hữu tỉ
HS
HS
?
GV
GV
HS
Đọc phần nhân hai số hữu tỉ trong SGK và
trả lời câu hỏi:
-Nêu cách nhân hai số hữu tỉ?
Tự nghiên cứu VD.
Phép nhân phân số có các tính chất nào?
Phép nhân số hữu tỷ cũng có các tính chất
như vậy. Cho HS quan sát các tính chất
của phép nhân số hữu tỷ.
Với x, y, z

Q.
x.y = y.x
(x.y). z = x.(y. z)
x.1 =1.x =x
1
. 1x
x
=
(với x≠0)
x(y+ z) = xy+ xz
Thảo luận nhóm trong 4 phút hoàn thiện
bài tập 11.
Bài tập 11-sgk /12
a.
7
2−
.
8
21
=
8.7
21.2−
=
4.1
3.1−
=
4
3−
b. 0,24.
4
15−
=
100
24
.
4
15−
=
25
6
.
4
15−
=
10
9−
 Nhận xét – sgk -11
Với mọi x,y

Q
Với x=
b
a
; y=
d
c
, ta có:
x.y=
b
a
.
d
c
=
db
ca
.
.
Ví dụ SGK/11
Nguyeãn Thò Huyeàn Thöông 8
GV
c. (-2). (-
12
7
)=
1
2−
.
2
7−
= 7
Giáo viên chốt lại trong 2 phút
Để nhân hai số hữu tỉ ta viết chúng dưới
dạng phân số rồi thực hiện phép nhân
phân số
Hoạt động 2: Chia hai số hữu tỉ: ( 13 phút) 2 . Chia hai số hữu tỉ
HS
?
HS
GV
HS

GV
?
HS
GV
-Đọc phần chia 2 số hữu tỉ trong SGK và
trả lời câu hỏi:
-Nêu cách chia hai số hữu tỉ?
- Tính x:y?
Với mọi x,y

Q
Với x=
b
a
; y=
d
c
, ( y

0) ta có:
x:y=
b
a
:
d
c
=
b
a
.
c
d
HS nghiên cứu cách làm ở VD
Thảo luận nhóm trong 4 phút làm ? sgk
-11.
? sgk -11
a.3,5. (-1
5
2
)=
10
35
.(-
5
7
)=-
10
49
b.
23
5−
: (-2)=
23
5−
.
2
1

=
46
5
Giới thiệu phần chú ý
Đọc phần chú ý
Lấy VD minh hoạ cho chú ý?
Tỷ số của hai số -3,21 và 45,2 được viết là
3, 21
45,2

hoặc -3,21: 45,2
Giáo viên chốt lại trong 2 phút chia hai số
hữu tỉ:
-Viết hai số hữu tỉ dưới dạng phân số
-Thực hiện chia hai phân số
Với mọi x,y

Q
Với x=
b
a
; y=
d
c
, ( y

0) ta có:
x:y=
b
a
:
d
c
=
b
a
.
c
d
Ví dụ SGK/11
Chú ý: SGK/11
Với mọi x,y

Q tỉ số của x và y kí
hiệu là
x
y
hay x:y.
VD: Tỷ số của hai số -3,21 và 45,2
được viết là
3, 21
45,2

hoặc -3,21:
45,2
Hoạt động3: Củng cố- Luyện tập( 12
phút)
3. Luyện tập
?
Câu hỏi củng cố:Nêu cách nhân,
chia hai số hữu tỉ?
-Tỉ số của hai số là gì?
hai HS làm bài 12 ?
Bài 12(sgk-12).
Nguyeãn Thò Huyeàn Thöông 9
HS
GV
?
yêu cầu HS làm bài 13a,d(sgk-12).
Chữa bài 13a,d ?

5 1 5 5 1 5 1
. . .
16 8 2 4 4 4 4
5 1 2 5
: : 4
16 8 5 4
− − − −
= = =
− −
− − −
= =
.
Bài 13(sgk-12).
a.
( ) ( )
3 12 25 3.3 25
. . .
4 5 6 5 6
3 . 5
15
2 2
− − − −
 
=
 ÷
− −
 
− −

= =

b.
( )
7 8 45 7 24 45
.
23 6 18 23 18 18
7. 3
7 69 7
.
23 18 18 6
 −  −
   
− = −
 ÷
 
 
   
 

− −
 
= = =
 ÷
 
III.Hướng dẫn về nhà.(2 phút)
 Học lí thuyết: Cách nhân, chia số hữu tỉ,
 Làm bài tập: 12,15,16
 Hướng dãn bài tập về nhà bài 16
 a . áp dụng (a+b):c+(m+n):c= (a+b+m+n):c
 Chuẩn bị bài sau: đọc trước bài giá trị tuỵệt đối của số hữu tỉ, cộng, trừ, nhân,
chia số thập phân.
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy.
NS: ND:
Tiết 4 GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỶ.
CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN.
A. PHẦN CHUẨN BỊ
I. Mục tiêu
Học sinh hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ
Xác định được giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ; có kĩ năng cộng, trừ, nhân
chia số thập phân
Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ đẻ tính toán hợp
lí.
Học sinh yêu thích môn học
II. Chuẩn bị
Nguyeãn Thò Huyeàn Thöông 10
GV: bảng phụ ghi đề bài 17,19
HS: bảng nhóm ?2
B. PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I. Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Câu hỏi
Học sinh 1:
Làm bài tập 11a,d
Đáp án
Bài 11a,d
a.
7
2−
.
8
21
=
8.7
21.2−
=
4.1
3.1−
=
4
3−
(5điểm)
d. (
25
3−
):6 =
25
3−
.
6
1
=
50
1−
(5 điểm)
II. Bài mới
 .Đặt vấn đề : (1 phút) ở lớp 6 chúng ta đã được học về giá trị tuyệt đối của số
nguyên Vậy giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ được định nghĩa như thế nào, cộng,
trừ, nhân chia số thập phân được thực hiện như thế nào ta vào bài học hôm
nay.
Nguyeãn Thò Huyeàn Thöông 11
Nguyeãn Thò Huyeàn Thöông 12
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Giá trị tuyệt đối của một số
hữu tỉ ( 10 phút)
1.Giá trị tuyệt đối của một số hữu
tỉ
GV
HS
GV
GV
HS
GV
GV
?
GV
HS
?
HS
GV
HS
GV
?
?
HS
GV
GV
?
HS
-Nhắc lại định nghĩa Giá trị tuỵệt đối của
số nguyên?
Giá trị tuỵệt đối của số nguyên a là
khoảng cách từ điểm a tới trục số.
-Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ được định
nghĩa tương tự:
đọc và nghiên cứu ?1 sgk -13
HĐ nhóm và đại diện trình bày
1.sgk -13
a. Nếu x= 3,5 thì
x
= 3,5
Nếu x =
7
4−
thì
x
=
7
4−
b. Nếu x>o thì
x
=x
Qua ?1 giới thiệu công thức xác định
GTTĐ của một số hữu tỷ
Giới thiệu nhận xét
Đọc nhận xét ?
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ có thể
là số âm không? Vì sao?
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ không
thể là số âm vì là khoảng cách giữa hai
điểm thì không âm
Yêu cầu HS Hoàn thiện ?2
-Thảo luận nhóm trong 3 phút
Giáo viên chốt lại trong 2 phút: cách làm,
sử dụng công thức.
Đại diện các nhóm trả lời ?2 ?
?2 Sgk - 14
a. x=
7
1−


x
=
7
1−
=
7
1
b. b. x=1
7
1


x
=
7
1
=
7
1
c. x= -3
5
1
=
5
16−


x
=
5
16−
=
5
16
Hai số đối nhau thì giá trị tuyệt đối của
chúng như thế nào?
Bằng nhau
Giới thiệu chú ý và yêu cầu HS đọc lại
Yêu cầu HS làm bài 17.
Trả lời bài 17?
17.1 khẳng định a và c là đúng.
17.2
a.
1 1 1
;
5 5 5
x x x

= ⇒ = =
Định nghĩa:
Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x, kí
hiệu là
x
là khoảng cách từ điểm
x tới điểm 0 trên trục số
?1.sgk -13
Ta có:
x
= x nếu

0
-x nếu x<0
nhận xét ( SGK/14
Chú ý:Hai số đối nhau có trị tuyệt
đối bằng nhau.
III. Hướng dẫn về nhà.(2 phút)
Học lí thuyết: Định nghĩa giá trị tuỵet đối của số hữu tỉ, công thức, cách
cộng, trừ , nhân, chia số hữu tỉ
Làm bài tập: 20,21,22,24,25,26
Hướng dãn bài tập về nhà bài 24
Thực hiện trong ngoặc trước, nhóm các thừa số để nhân chia hợp lí, dẽ
dàng
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy.
NS: ND:

Tiết 5 LUYỆN TẬP
A. PHẦN CHUẨN BỊ.
I. Mục tiêu.
Học sinh được vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập:Khái niệm số hữu
tỉ, so sánh,cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ.
Rèn kỹ năng so sánh các số hỡu tỷ, tính giá trị biểu thức, tìm x, sử dụng máy
tính bỏ túi.
Nghiờm túc học tập, yêu thích bộ môn.
II. Bài mới.
GV: bảng phụ ghi hướng dẫn sử dụng máy tính, máy tính bỏ túi.
HS: máy tính bỏ túi, bảng nhóm
B. PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I. Kiểm tra bài cũ (7 phút )
Câu hỏi
Học sinh 1:Tìm x biết x=
5
1
Học sinh 2:Tính -5,17- 0,469
Học sinh 3: bài 21 a.
Đáp án
HS1: x=
5
1
; x= -
5
1
(10 điểm)
HS 2:-5,17- 0,469= -5,639 (10 điểm)
Nguyeãn Thò Huyeàn Thöông 13
HS3:
63
27−
và
84
36−
;
35
14−
,
65
26−
và
85
34

( =
5
2−
)
biểu diễn cùng một số hữu tỉ (10 điểm)
II. Bài mới
 .Đặt vấn đề :(1phút) Chúng ta đã được học khái niệm số hữu tỉ,các phép toán,
+,-,x,:, giá trị tuyệt đối. Trong tiết học hụm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến
thức đó.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Luyện tập (32 phút)
?
HS
?
HS
?
?
?
HS
?
HS
?
HS1
HS2
GV
?
HS
?
phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc?
Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc làm phần
A?
Tương tự làm phần C?
Đọc đề?
1,5 ?
1,5
a a
a
= ⇒ =
= ±
vậy để tính giá trị các biểu thức ta phải
xét mấy trường hợp?
Hai TH đó là a=1,5 hoặc a=-1,5
Hai HS tính giá trị của biểu thức M?
Tính M với a=1,5 và b=-0,75.
Tính M với a=-1,5 và b=-0,75.
Treo bảng phụ ghi phần hướng dẫn sử
dụng máy tính bài 26 và hướng dẫn học
sinh sử dụng như sgk.
Áp dụng tính phần a,c?
a) (-3,1597) +(-2,39)=-5,5497.
b) (-0,5).(-3,2)+(-10,1).0,2=-0,42.
Để sáp xếp chúng ta phải so sánh được
các SHT này. Muốn so sánh phải đưa các
SHT này về dạng phân số có cùng mẫu số
dương.
Bài 28(sbt-8).
A=(3,1-2,5)- (-2,5+3,1)
=3,1-2,5+2,5-3,1
=(3,1-3,1) + (-2,5+2,5)
=0+0=0.
C=-(251.3+281)+3.251-(1-281)
=-251.3-281+3.251-1+281
=0+0-1=-1.
Bài 29(sbt-8).
Với a=1,5 và b=-0,75 ta có:
M=1,5 + 2.1,5.(-0,75)- (-0,75)
=1,5-2,25 +0,75
= (1,5+0,75) -2,25
=2,25-2,25=0.
Với a=-1,5 và b=-0,75 ta có:
M=(-1,5)+2.(-1,5).(-0,75)-(-
0,75)=-1,5+2,25+0,75
=-1,5+3=1,5.
Bài 26(sgk-17)
a) (-3,1597) +(-2,39)
=-5,5497.
a) (-0,5).(-3,2)+(-10,1).0,2
=-0,42.
Bài 22(sgk-16).
Nguyeãn Thò Huyeàn Thöông 14

Xem chi tiết: đại 7 đầy đủ


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét