Chuyên đề tốt nghiê
̣
p
7. Vận hành các dự án.
8. Thẩm tra, đánh giá thực hiện các dự án qua thực tiễn vận hành để rút kinh
nghiệm.
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của quy hoạch đô thị xây dựng.
1.2.1 Mục tiêu của quy hoạch đô thị xây dựng.
Hoạt động của con người trong xã hội luôn gắn liền với các địa khu trên mặt đất,
diễn ra trong không gian, giữa nơi này với nơi khác, giữa đô thị này với đô thị khác.
Cuộc sống của con người tồn tại và phát triển trong môi trường tự nhiên, nhân tạo…
các quá trình đó, nhất là quá trình hoạt động kinh tế được diễn ra trên không gian đô
thị theo những nguyên tắc nhất định.
Mục tiêu của Quy hoạch đô thị xây dựng là:
• Khai thác, sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, tiềm lực và điều kiện của
các đô thị.
• Tạo lập hợp lý và có kế hoạch các mối quan hệ của các hoạt động xã hội
và hoạt động con người trong không gian đô thị.
• Đẩy mạnh và phát triển sản xuất, nâng cao năng suất lao động.
• Nâng cao điều kiện sống, lao động nghỉ ngơi của mọi tầng lớp nhân dân
lao động.
• Xây dựng đô thị tiến bộ, phục vụ cho sự phồn vinh của Quốc gia.
1.2.2 Nhiệm vụ của Quy hoạch đô thị xây dựng.
• Tạo lập cơ cấu chức năng và không gian đô thị hợp lý.
• Tạo lập môi trường sống và lao động tốt cho dân cư đô thị.
• Phân bố hợp lý lực lượng sản xuất của đô thị trên cơ sở khai thác, sử dụng
có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, tiềm năng và tiềm lực của
đô thị.
• Góp phần tạo lập cơ cấu kinh tế đô thị hợp lý.
• Tạo lập cảnh quan và bảo vệ môi trường.
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ.
2.1 Khái niệm.
Phương pháp quy hoạch đô thị xây dựng là tác phong của nhà quy hoạch xây
dựng đô thị, là lề lối xử lý vấn đề, là cách thức lựa chọn vấn đề.
SV: Nguyê
̃
n Thi
̣
Ha
̉
i Anh Lơ
́
p: Kinh tế đô thi
̣
48
5
Chuyên đề tốt nghiê
̣
p
2.2 Phân loại:
2.2.1 Quy hoạch đô thị xây dựng tổng thể.
Đặc điểm:
• Quy hoạch đô thị xây dựng tổng thể xem công tác quy hoạch đô thị xây dựng
sử dụng đất có thể quyết định và chi phối các mô hình kinh tế tương lai bao gồm việc
làm và hoạt động của doanh nghiệp.
• Quy hoạch đô thị xây dựng tổng thể đặt ra các tiêu chuẩn định mức bình quân
về thiết kế đô thị, vị trí, mật độ, diện tích sàn cho các hoạt động sử dụng đất.
• Đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước đối với thị trường lao động và thị
trường đất đô thị.
• Xem sự tăng trưởng và phát triển luôn liên tục, ít chú ý đến quản lý đô thị
• Phần lớn là trách nhiệm của chính quyền.
Bao gồm:
• Bản đồ và thuyết minh diễn giải chỉ rõ cách sử dụng được cho phép đối với
các phần đất riêng trong khu vực hoặc theo luật đã quy định, cụ thể là các loại sử
dụng đất, mật độ, chiều cao công trình, độ lùi, các tiêu chuẩn khác…
2.2.2. Quy hoạch đô thị xây dựng cơ cấu.
Đặc điểm:
• Đề cập tới ý định phát triển đất đô thị dài hạn và uyển chuyển hơn, bản quy
hoạch đô thị xây dựng cho thấy cơ cấu và hướng phát triển trong tương lai.
• Cơ sở cho kế hoạch hành động nhằm hướng dẫn tài trợ và phân định các giai
đoạn phát triển.
• Có sự tham gia của cộng đồng dân cư.
• Các kế hoạch được phối hợp bởi các liên tổ chức.
Bao gồm:
• Bản đồ và thuyết minh diễn giải, linh hoạt và rộng rãi hơn quy hoạch đô thị
xây dựng tổng thể, xác định độ rộng lớn và chiều hướng phát triển của đô thị.
• Cả hệ thống cơ sở hạ tầng và vị trí của các tiện ích chủ yếu như là sân bay,
trường học, bệnh viện…
2.2.3. Quy hoa
̣
ch đô thị xây dựng chiến lược.
SV: Nguyê
̃
n Thi
̣
Ha
̉
i Anh Lơ
́
p: Kinh tế đô thi
̣
48
6
Chuyên đề tốt nghiê
̣
p
Quy hoạch đô thị xây dựng chiến lược là quá trình xác định các mục đích
chính, các chính sách và chiến lược của một tổ chức để sở hữu, sử dụng và sắp xếp
các nguồn lực ngõ hầu đặt được các mục đích đề ra.
Đặc điểm:
• Xác định hướng đi trong tương lai.
• Hiểu rõ thuận lợi cạnh tranh trong nền kinh tế quốc gia và toàn cầu.
• Quản lý các nguồn lực hạn hẹp và cạnh tranh về thương mạị trong nền kinh tế
toàn cầu.
• Phối hợp nhu cầu đa ngành, đa dạng khu vực đối với các nguồn lực và sử
dụng nguồn lực đó.
• Xác định các vấn đề chiến lược.
• Hình thành các chiến lược để quản lý các vấn đề.
• Xác lập viễn cảnh của tổ chức trong tương lai.
• Xây dựng các chiến lựơc hành động.
• Giám sát đánh giá thực thi.
3 . QUY HOẠCH ĐÔ THỊ XÂY DỰNG SỬ DỤNG ĐẤT.
3.1. Đất đô thị.
3.1.1. Khái niệm đất đô thị
Trên phương diện hành chính thì đất đô thị là đất thuộc các khu vực nội thành,
nội thị xã, thị trấn được quy hoạch sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan,
các tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công
cộng, quốc phòng, an ninh và các mục đích khác. Ngoài ra, theo quy định các loại đất
ngoại thành, ngoại thị xã đã có quy hoạch của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt để phát triển đô thị thì cũng được tính vào đất đô thị.
3.1.2. Đặc điểm của đất đô thị
Mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu: Tốc độ đô thị hóa nhanh kéo theo
sự gia tăng dân số đô thị trong khi các điều kiện cơ sở hạ tầng đô thị tăng chậm đang
tạo ra những sức ép lớn về giải quyết các nhu cầu sinh hoạt đô thị. Để gia tăng phát
triển hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị, một trong những điều kiện cơ bản là khả năng đáp
ứng về diện tích đất tạo bề mặt cho phát triển đô thị. Việc mở rộng thêm diện tích đất
đai cho phát triển đô thị đang gặp phải nhiều giới hạn, giới hạn về quỹ đất hiện có có
thể mở rộng, giới hạn về địa hình bề mặt và nhất là giới hạn cho phép phát triển quy
SV: Nguyê
̃
n Thi
̣
Ha
̉
i Anh Lơ
́
p: Kinh tế đô thi
̣
48
7
Chuyên đề tốt nghiê
̣
p
mô đô thị. Chính những giới hạn này đang làm tăng thêm mâu thuẫn giữa cung và
cầu về đất đai đô thị.
Đan xen nhiều hình thức và chủ thể sử dụng: do điều kiện đặc thù về lịch sử, đất
đô thị nước ta hiện đang sử dụng phân tán về mục đích sử dụng và chủ thể sử dụng. Sự
đan xen giữa đất đai các khu dân cư với đất phát triển các hoạt động sản xuất công
nghiệp, thương mại, dịch vụ và các cơ quan hành chính sự nghiệp. Sự đan xen về mục
đích sử dụng cũng dẫn đến sự đan xen về chủ thể đang sử dụng đất đô thị.
Đất đô thị là tư liệu sản xuất đặc biệt, sự đặc biệt của nó thể hiện ở chỗ: diện
tích có hạn, đất không di chuyển được, không thuần nhất về chức năng, vị trí, không
bị hao mòn. Đất thuộc sở hữu Nhà nước nhưng vẫn được người sử dụng mua bán trao
đổi, chuyển nhượng và đó là một loại hàng hóa đặc biệt. Vì diện tích có hạn nên mức
độ khan hiếm của loại hàng hóa này là rất cao.
Trên một lô đất có thể sử dụng vào nhiều chức năng khác nhau, giá trị của mỗi
lô đất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có cả yếu tố chức năng của các lô
đất xung quanh.
Việc sử dụng đất đô thị phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tôn trọng các quy định về môi trường, mỹ
quan đô thị.
Xây dựng kỹ thuật hạ tầng kỹ thật khi sử dụng: đất đô thị phải được xây dựng cơ
sở hạ tầng khi sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng, tránh phá đi làm lại.
Mức đất xây dựng nhà ở của mỗi hộ phải theo quy định của Chính phủ. Chính
phủ quy định diện tích tối đa cho mỗi hộ tùy theo từng đô thị, từng khu vực.
3.1.3. Chức năng của đất đô thị.
• Chức năng môi trường sống.
Cung cấp môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo tồn cho thực
vật, động vật và cho các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất.
• Chức năng sản xuất.
Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ sản xuất của con người qua
quá trình sản xuất, cung cấp lương thực. thực phẩm, các hoạt động kinh doanh sản
xuất khác…
• Chức năng cân bằng sinh thái.
Đất đai là một tấm thảm xanh, hình thành hệ cân bằng năng lượng trái đất, sự
phản xạ, hấp thụ và chuyển hoá năng lượng từ mặt trời và của tuần hoàn khí hậu.
SV: Nguyê
̃
n Thi
̣
Ha
̉
i Anh Lơ
́
p: Kinh tế đô thi
̣
48
8
Chuyên đề tốt nghiê
̣
p
• Chức năng tàng chữ và cung cấp nguồn nước.
Đất đai là kho lưu trữ nguồn nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động
mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước vô cùng
quan trọng.
• Chức năng dự trữ.
Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của
con người.
• Chức năng không gian sự sống.
Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi
hình thái, tính chất của các chất độc hại.
• Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử.
Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử văn hoá của con
người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu trong quá khứ.
• Chức năng vật mang sự sống.
Đất đai là không gian chuyển vận của con người, cho đầu tư sản xuất và cho sự
dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các đô thị khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên.
3.1.4. Phân loại đất đô thị
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đô thị được phân chia thành các loại đất
chủ yếu sau đây:
- Đất dành cho công trình công cộng: như đường giao thông, các công trình
giao thông tĩnh, các nhà ga, bến bãi; các công trình cấp thoát nước, các đường dây tải
điện, thông tin liên lạc.
- Đất dùng vào các mục đích an ninh quốc phòng, các cơ quan ngoại giao và
các khu vực hành chính đặc biệt.
- Đất ở dân cư: bao gồm cả diện tích đất dùng để xây dựng nhà ở, các công
trình phục vụ sinh hoạt và khoảng không gian theo quy định về xây dựng và thiết kế
nhà ở.
- Đất chuyên dùng: xây dựng trường học, bệnh viện, các công trình văn hóa
vui chơi giải trí, các công sở và khu hành chính, các trung tâm thương mại, buôn bán;
các cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Đất nông lâm, ngư nghiệp đô thị: gồm diện tích các hồ nuôi trồng thủy sản,
các khu vực trồng cây xanh, trồng hoa, cây cảnh, các phố vườn…
SV: Nguyê
̃
n Thi
̣
Ha
̉
i Anh Lơ
́
p: Kinh tế đô thi
̣
48
9
Chuyên đề tốt nghiê
̣
p
- Đất chưa sử dụng đến: là đất được quy hoạch để phát triển đô thị nhưng
chưa sử dụng.
3.2. Quy hoạch sử dụng đất đô thị.
3.2.1 Khái niệm quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất đô thị.
Quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất đô thị là một hiện tượng kinh tế, xã
hội có tính chất đặc thù, một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý
của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các phương
pháp tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, những đặc
trưng của tính phân dị giữa các cấp đô thị theo quan điểm tiếp cận hệ thống để hình
thành các phương án sử dụng đất đô thị theo pháp luật Nhà nước.
Biểu hiện tính kỹ thuật: Đất đô thị được đo đạc, vẽ thành bản đồ, được tính
toán và tống kê diện tích, thiết kế phân chia khoảng thửa để giao cho các mục đích sử
dụng khác nhau.
Biểu hiện về mặt pháp lý: Nhà nước giao đất cho các tổ chức, các hộ gia đình,
cá nhân sử dụng vào các mục đích khác nhau theo các văn bản pháp quy để điều
chỉnh các mối quan hệ về đất.
Quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất đô thị là một hệ thống các biện pháp
kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có
hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử
dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi
trường.( theo Bài giảng Quy hoạch đô thị- TS. Bùi Hoàng Lan ).
3.2.2 Hệ thống quy hoạch sử dụng đất đô thị ở nước ta.
• Quy hoạch đô thị xây dựng đô thị cả nước.
• Quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất đô thị (bao gồm các đô thị và thành
phố trực thuộc trung ương ).
• Quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất đô thị cấp huyện (bao gồm các huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc đô thị ).
• Quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất đô thị cấp xã (bao gồm các xã,
phường, thị trấn ).
SV: Nguyê
̃
n Thi
̣
Ha
̉
i Anh Lơ
́
p: Kinh tế đô thi
̣
48
10
Chuyên đề tốt nghiê
̣
p
Quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất đô thị cấp xã, thị trấn là sự định
hướng sử dụng đất cho toàn bộ đô thị do đô thị quản lý, là cầu nối liên kết giữa các
ngành sử dụng trên địa bàn đô thị, đồng thời là bước định hướng quan trọng tới các
quy hoạch đô thị xây dựng đô thị trên địa bàn huyện, để xây dựng kế hoạch giao đất,
tiếp nhận đầu tư.
3.2.3 Sự cần thiết phải lập quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất.
Chính quyền đô thị có đầy đủ quyền lợi để huy động vốn đầu tư, lao động và
đất đô thị để xây dựng kinh tế xã hội trên địa bàn đô thị một cách mạnh mẽ, vững
chắc và ổn định lâu dài. Quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất đô thị đầy đủ và
khoa học sẽ tạo ra bước đi phát triển đúng hướng và đạt được kết quả tốt.
Thiếu quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất đô thị sẽ vừa không phát huy
được vai trò quan trọng của chính quyền trong hệ thống quản lý, quy hoạch đô thị
xây dựng sử dụng đất, vừa có thể gây ra các quyết định sai lầm về sử dụng đất của
các ngành và gây ra thiệt hại cho toàn xã hội.
3.2.4 Căn cứ lập quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất đô thị.
Các văn bản pháp quy.
Hiến pháp năm 1992 đã khẳng định: “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ
đất đô thị theo quy hoạch đô thị xây dựng và theo pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng
mục đích và có hiệu quả” ( Điều 18 Chương II ).
Phân phối và phân phối lại đất đô thị theo quy hoạch đô thị xây dựng là kế hoạch,
là biện pháp quan trọng để thực hiện quyền sở hữu đất đô thị của Nhà nước, đảm bảo
cho việc quản lý đất đô thị được thống nhất, đi vào nề nếp, quy chế chặt chẽ.
Quyền định đoạt đất được thể hiện trực tiếp và cụ thể.Chỉ có thực hiện tốt các
biện pháp quy hoạch đô thị xây dựng thì đất đô thị mới được quản lý và sử dụng hợp
lý.
Luật đất đô thị 2003 quy định chế độ quản lý và sử dụng, quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất, xác định rõ tầm quan trọng của công tác quy hoạch đô thị xây
dựng tại điều 6, 22, 23, 25, 26.
Các tài liệu nghiên cứu dự báo và chiến lược phát triển.
- Tài liệu về chiến lược phát triển kinh tế xã hội: Đường lối phát triển kinh tế xã
hội, quốc phòng, an ninh của Thành phố Hà Nội, huyện Thanh Trì, thị trấn Văn Điển.
Căn cứ vào quy hoạch đô thị xây dựng phát triển sử dụng đất, quy hoạch đô thị xây
dựng tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện và Nghị quyết đại hội Đảng bộ, nghị
SV: Nguyê
̃
n Thi
̣
Ha
̉
i Anh Lơ
́
p: Kinh tế đô thi
̣
48
11
Chuyên đề tốt nghiê
̣
p
quyết của Hội đồng nhân dân huyện Thanh Trì về định hướng phát triển kinh tế xã
hội của huyện.
- Tài liệu mang tính chiến lược dài hạn: Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, các
dự án quy hoạch đô thị xây dựng phát triển của Bộ, Ngành trên địa bàn đô thị.
- Tài liệu dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ liên quan đến sử dụng đất đô thị.
- Tìm vị trí của các điểm gianh giới, diện tích nào đó, ví dụ như vị trí của khu dân
cư hay trung tâm sản xuất đối với đường sá (bài toán vận tải với mô hình lưới ).
- Xác định cơ cấu tài nguyên: Các nhóm đất, các nhóm cây trồng nông nghiệp (bài
toán đơn hình ).
- Tính toán các công việc để thực hiện những quyết định đã được thông qua, ví dụ
như cần thành lập các đơn vị sử dụng đất với các kích thước khác nhau với mục đích là
tối thiểu hoá các khoảng cách từ các trung tâm đến các khoanh đất được sử dụng
- Sử dụng hệ thống thông tin địa lý GIS để hệ thống hoá thông tin xây dựng các
loại bản đồ, hỗ trợ lập các phương án quy hoạch đô thị xây dựng, hiệu chỉnh quy
hoạch đô thị, phục vụ cho công tác phân tích và quản lý.
- Các tài liệu khác: kết quả điều tra, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất, điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của thị trấn Văn Điển, các
định mức sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực tiến hành tính toán tổng hợp nhu cầu sử
dụng đất vào các mục đích phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh.
3.2.5 Mục tiêu của quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất.
Căn cứ vào các yêu cầu phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, để điều chỉnh cơ cấu và phương án sử dụng đất, xây dựng phương án quy hoạch
đô thị xây dựng sử dụng đất thống nhất, hợp lý.
Quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất là quy hoạch xây dựng đô thị tổng
hợp, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch xây dựng tổng thể phát triển kinh tế, xã hội,
đưa ra những giải pháp và phương án sử dụng đất hiệu quả nhất, định hướng phát
triển không gian đô thị.
Quy hoạch đô thị xây dựng sử dụng đất đô thị là một trong những công cụ
quản lý nhà nước về sử dụng và thống nhất quản lý nhà nước đối với đất đô thị.
Quy hoạch sử dụng đất đô thị dự báo các xu thế thay đổi phương hướng, mục
tiêu, cơ cấu và phân phối sử dụng đất một cách đại thể, chứ không thể dự kiến các
hình thức và nội dung chi tiết, mang tính chiến lươc:
- Phương hướng, mục tiêu trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất đô thị.
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành.
SV: Nguyê
̃
n Thi
̣
Ha
̉
i Anh Lơ
́
p: Kinh tế đô thi
̣
48
12
Chuyên đề tốt nghiê
̣
p
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân phối đất đô thị.
- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đô thị.
- Đề xuất các giải pháp lớn để thực hiện được mục tiêu.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT THỊ TRẤN VĂN ĐIỂN –
HUYỆN THANH TRÌ – TP. HÀ NỘI.
1.CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRẤN VĂN ĐIỂN ẢNH
HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG ĐẤT.
1.1. Điều kiện tự nhiên của đất đô thị.
1.1.1 Vị trí địa lý.
Diện tích toàn thị trấn Văn Điển: 90,44ha.
Đông, Tây, Nam, Bắc của thị trấn Văn Điển có toạ độ:
- Điểm cực Bắc ở đầu cụm Quốc Bảo có tọa độ:
20
0
57’30” vĩ độ bắc.
105
0
50’38”8 độ Đông
- Điểm cực Nam ở khu vực kho 6 có tọa độ
20
0
26’16” vĩ độ bắc
105
0
50’27” kinh độ Đông.
- Điểm cực Tây ở khu tập thể Phân Lân và tập thể 105 cũ có tọa độ
20
0
5’00” vĩ độ Bắc
105
0
50’00” kinh độ Đông
- Điểm cực Đông ở khu Đồng cũ có tọa độ:
20
0
57’00” vĩ độ Bắc
105
0
50’44” kinh độ Đông.
Thị trấn Văn Điển nằm giữa đồng bằng Bắc Bộ. Từ thị trấn Văn Điển đi
ngược lên phía Bắc 11km là trung tâm thành phố Hà Nội. Huyện Thanh Trì nằm ở
phía Nam nội thành- Thành phố Hà Nội, là vùng đất trũng của thành phố. Từ thị trấn
Văn Điển đi về phía Đông 3km là sông Hồng, sông lớn nhất Bắc Bộ.
1.1.2. Đặc điểm khí hậu.
Thị trấn Văn Điển nằm giữa vùng gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió mùa sâu sắc.
Hè thu gió Đông Nam thổi mạnh, Đông Xuân gió mùa Đông Bắc thổi mạnh. Hai
hướng gió đó thay đổi và xen kẽ nhau, đầu các đợt gió mùa Đông Bắc thường có mưa
SV: Nguyê
̃
n Thi
̣
Ha
̉
i Anh Lơ
́
p: Kinh tế đô thi
̣
48
13
Chuyên đề tốt nghiê
̣
p
phùn, các đợt gió Đông Nam nhiều khi gây bão lụt nhưng biên độ của nhiệt độ chỉ
thay đổi 10
0
C, ít khi lên đến 20
0
C, cây cối quanh năm xanh tốt, trồng cấy được bốn
mùa.
Nhiệt độ trung bình trong năm: 23
0
C
1.1.3. Lượng mưa.
Thị trấn Văn Điển nằm giữa đồng bằng Bắc Bộ, mưa thuận gió hòa, thiên tai bão
lụt, sương giá nắng gắt thường ít xảy ra, có đê sông Hồng, sông Nhuệ vững chắc bảo
vệ.
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.600 mm.
Độ ẩm bình quân: 78%
1.1.4. Địa hình.
Địa hình bằng phẳng, cao độ mặt đất tương đối thấp.
1.1.5. Địa chất.
Thị trấn Văn Điển trong quá trình do phù sa bồi đắp mà thành, nên thành phần đất
chủ yếu là đất sét có pha đất phù sa, nhưng đất sét là chính.
Cũng như vùng trũng sông Hồng khác, ở dưới khoảng 500- 600m gặp các vỉa than
nâu.
Địa tầng Văn Điển là địa tầng quá yếu do đất phù sa tạo nên, cho nên việc xử lý
đất nền móng trong xây dựng là điều cần phải quan tâm.
1.1.6. Đường giao thông.
Thị trấn Văn Điển nằm ở phía Nam nội thành thành phố Hà Nội. Nhiều con
đường đi vào phía Nam đều qua Văn Điển.
- Đường sắt: Con đường sắt quan trọng của nước ta, con đường xuyên Việt, từ
Lạng Sơn qua Hà Nội đi qua Văn Điển để đến các tỉnh phía Nam đất nước.
- Đường bộ: Quốc lộ 1A đi từ Lạng Sơn qua Hà Nội, qua thị trấn Văn Điển
- Đường 70A ( nay là đường Phan Trọng Tuệ ) là con đường vành đai phía ngoài
của thành phố Hà Nội, xuất phát từ cống Liên Mạc, qua ngã tư Nhổn về Tây Mỗ, qua
Quận Hà Đông, về Cầu Bươu rồi về Văn Điển. Đoạn Văn Điển- Hà Đông là đoạn
quan trọng nhất vì nối giữa quốc lộ 6 và quốc lộ 1A.
2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THỊ TRẤN VĂN ĐIỂN-
HUYỆN THANH TRÌ- THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1.Thực trạng phát triển kinh tế.
SV: Nguyê
̃
n Thi
̣
Ha
̉
i Anh Lơ
́
p: Kinh tế đô thi
̣
48
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét