PHIẾU HỌC TẬP
Bài tập 1: Em hãy viết CTHH của các chất có tên gọi sau:
TT Tên gọi Công
thức
Phân
loại
1
2
3
4
5
Kali cacbonat
Lưu huỳnh trioxit
Axit sunfuric
Magie nitrat
Natri hiđroxit
Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a/ S + O
2
→ ?
b/ Al + O
2
→ ?
c/ ? + ? → H
2
O
d/ Na + ? → ? + H
2
e/ P
2
O
5
+ ? → H
3
PO
4
f/ CuO + ? → Cu + ?
Bài tập 1: Tính thành phần % các nguyên tố có trong NaOH.
Bài tập 2: Hợp chất A có khối lượng mol là 142. Thành phần phần trăm về khối lượng của các
nguyên tố trong A là:
%Na = 32,39 %
%S = 22,54 %
Còn lại là oxi. Hãy xác đònh công thức của A.
Bài tập 1: Hoà tan 2,8 gam sắt bằng dung dòch HCl 2NM vừa đủ.
a/ Tính thể tích dung dòch HCl cần dùng.
b/ Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc)
c/ Tính nồng độ mol của dung dòch thu được sau phản ứng (coi thể tích của dung dòch thu được
sau phản ứng thay đổi không đáng kể so với thể tích của dung dòch HCl đã dùng).
5
Bài tập 2: Hoà tan m
1
gam bột Zn cần dùng vừa đủ m
2
gam dung dòch HCl 14,6%. Phản ứng kết
thức, thu được 0,896 lít khí (ở đktc).
a/ Tính m
1
và m
2.
b/ Tính nồng độ phần trăm của dung dòch thu được sau phản ứng
Tuần 1
Tiết 2
CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HP CHẤT VÔ CƠ
Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT . KHÁI QUÁT VỀ
SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I/ Mục tiêu
1/ Kiến thức:
- Hs biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương
trình hoá học tương ứng với mỗi chất
- Hs hiểu được cơ sở để phân loại oxit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng.
2/ Kỹ năng:
- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập đònh tính và
đònh lượng.
II/ Chuẩn bò
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh,ống hút.
- Hoá chất: CuO, dung dòch Ca(OH)
2
,,dung dòch HCl.
III/ Các bước lên lớp
1. n đònh lớp:
Kiểm tra sỉ số , ổn đònh tổ chức
2. Tiến trình bài giảng
6
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của oxit
- Gv nêu hiện tượng, hướng dẫn Hs viết PTHH
khi cho bazơ phản ứng với nước.
Yêu cầu Hs hoàn thành phương trình hoá học.
Na
2
O + H
2
O → ?
CaO + H
2
O → ?
- Gv hướng dẫn Hs làm thí nghiệm do dd HCl
vào bột CuO.
- Hs quan sát hiện tượng và viết PTHH
Fe
2
O
3
+ HCl → ?
CaO + HCl → ?
- Gv thông báo và hướng dẫn Hs viết phương
trình hoá học
CaO + CO
2
→ ?
CaO + SO
3
→ ?
Hoạt động 2: Oxit axit có những tính chất hoá
học nào?
- Gv mô tả thí nghiệm và hướng dẫn Hs viết
PTHH giữa P
2
O
5
và H
2
O
- Hs hoàn thành PTHH:
SO
2
+ H
2
O → ?
SO
3
+ H
2
O → ?
Gv thông báo và hướng dẫn học sinh viết
PTHH
SO
2
+ Ca(OH)
2
→ ?
Gv yêu cầu Hs tự rút ra tính chất này dựa vào
tính chất của oxit bazơ ở phần trên.
Hoạt động 3: Khái quát về sự phân loại oxit
Gv yêu cầu Hs đọc SGK
I/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT
1/ Oxit bazơ có những tính chất hoa 1học nào?
a/ Tác dụng với nước:
Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành
dung dòch bazơ (kiềm)
Vd BaO
(r)
+ H
2
O
(l)
→ Ba(OH)
2 (dd)
b/ Tác dụng với axit:
Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và
nước
Vd: CuO
(r)
+ 2HCl
(dd)
→ CuCl
2 (dd)
+ H
2
O
(l)
c/ Tác dụng với oxit axit:
Một số oxit bazơ như CaO, Na
2
O, BaO tác
dụng với oxit axit tạo thành muối
Vd: BaO
(r)
+ CO
2
(k)
→ BaCO
3(r)
2/ Oxit axit có những tính chất hoá học nào?
a/ Tác dụng với nước:
Nhiều oxit axit td với nước tạo thành axit.
Vd: P
2
O
5 (r)
+ 3H
2
O
(l)
→ 2H
3
PO
4(dd)
b/ Tác dụng với bazơ:
Oxit axit td với dd bazơ tạo thành muối và nước
vd:
CO
2 (k)
+ Ca(OH)
(dd)
→ CaCO
3 (r)
+H
2
O
(l)
c/ Tác dụng với oxit bazơ:
Oxit axit td với một số oxit bazơ tạo thành
muối .
Vd: BaO
(r)
+ CO
2 (k)
→ BaCO
3(r)
II/ KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
Căn cứ vào tính chất hoá học, người ta chia oxit
thành 4 loại
1/ Oxit bazơ: là những oxit tác dụng với dd axit
tạo thành muối và nước.
Vd: CuO, MgO…
2/ Oxit axit: là những oxit tác dụng với dd bazơ
tạo thành muối và nước.
7
3/ Củng cố:
Cho Hs làm bài tập trong phiếu học tập. Gv chũa bài, thông qua đó chốt lại các kiến thức trọng
tâm.
4/ Dặn dò:
- Làm các bài tập từ bài 1 đến bài 6.
- Xem trước bài 2: Một số axit quan trọng
PHIẾU HỌC TẬP
1/ Hoàn thành các PTHH sau:
a/ Fe
2
O
3
+ HCl → ?
b/ SO
2
+ Ba(OH)
2
→ ?
c/ CO
2
+ ? → K
2
CO
3
+ H
2
O
d/ ? + ? → Na
2
CO
3
2/ Có những chất sau: H
2
O, NaOH, K
2
O, SO
2
.
Hãy cho biết những cặp chất có thể tác dụng với nhau. Viết PTHH.
Tuần 2
Tiết 3
Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
A/ CANXI OXIT
I/ Mục tiêu
1/ Kiến thức:
- Hs hiểu được những t/c hóa học của canxi oxit
8
- Biết được các ứng dụng của canxi oxit.
- Biết được pp đ/c CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
2/ Kó năng:
- Hs vận dụng các kiến thức đã học về oxit để liên hệ với thực tế (vôi sống, vôi tôi …)
- Rèn kó năng thực hành thí nghiệm và quan sát, nhận xét và giải thích các hiện tượng thí
nghiệm.
- Tiếp tục rèn luyện các kó năng viết các PTHH.
II/ Chuẩn bò:
- Hoá chất: CaO, dd HCl, dd HCl loãng, H
2
O
- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa,thuỷ tinh, tranh ảnh, lò nung vôi trong công nghiệp
và thủ công.
III/ Phương pháp:
Trực quan, diễn giảng
IV/ Các hoạt động dạy học
1. n đònh lớp:
Kiểm tra sỉ số , ổn đònh tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất hoá học của bazơ. Viết các PTHH minh hoạ.
3/ Tiến trình bài giảng
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Hoạt động 1: Canxi oxit có những tính chất
nào?
Gv thông báo tính chất vật lí, tính chất hoá học
của CaO.
Hs làm những thí nghiệm chứng minh.
Gv hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm, nhận
xét, viết PTHH.
(A) CANXI OXIT
- CTHH: CaO
- PTK: 56
- Tên thường: vôi sống
- Thuộc loại oxit bazơ
I/ Canxi oxit có những tính chất nào?
- Canxi oxit là chất rắn màu trắng, nóng chảy
ở nhiệt độ rất cao (khoảng 2585
0
C).
- CaO có đầy đủ tính chất hoa học của oxit
bazơ.
1/ Tác dụng với nước:
Canxi oxit tác dụng với nước tạo Ca(OH)
2
tan ít
trong nước, phần tan tạo thành dd bazơ. Phản
ứng toả nhiệt mạnh.
PTHH :
CaO
(r)
+ H
2
O
(l)
→ Ca(OH)
2(r)
9
Gv hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm, nhận
xét, viết PTHH.
Gv thông báo khả năng hấp thụ khí CO
2
(trong
không khí) của CaO, Hs viết PTHH.
Gv yêu cầu Hs nêu cách bảo quàn vôi sống.
Hoạt động 2: Canxi oxit có những ứng dụng
gì?
Từ những tính chất hoá học, Gv hướng dẫn Hs
tìm hiểu ứng dụng của CaO.
Cho Hs liên hệ việc sử dụng CaO trong gia
đình, sản xuất.
Hoạt động 3: Sản xuất canxi oxit như thế
nào?
- CaO có tính hút ẩm mạnh, nên được dùng để
làm khô nhiều chất
2/ Tác dụng với axit
- CaO tác dụng với dd axit tạo thành muối và
nước.
Vd: CaO
(r)
+ 2HCl
(dd)
→ CaCl
2 (dd)
+ H
2
O
(l)
- ng dụng: CaO được dùng để khử chua đất
trồng trọt, xử lí nước thải từ các nhà máy hoá
chất
c. Tác dụng với oxit axit
CaO tác dụng với oxit axit (CO
2
, SO
2
, SO
3
)
tạo thành muối
Vd: CaO
(r)
+ CO
2(k)
→ CaCO
3(r)
CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu trong
tự nhiên.
* Cách bảo quản: tránh ẩm và không khí.
II/ Canxi oxit có những ứng dụng gì?
CaO có nhiều ứng dụng như:
- Dùng trong công nghiệp luyện kim.
- Làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá học .
- Tạo vữa xây cho các công trình xây dựng.
- Khử chua đất đất trồng trọt.
- Xử lí nước thải công nghiệp.
- Sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường.
3/ Sản xuất canxi oxit như thế nào?
1/ Nguyên liệu:
- Đá vôi.
- Chất đốt (than đá, củi …)
2/ Các phản ứng hoa học xảy ra.
- Than cháy, sinh nhiệt.
C + O
2
→ CO
2
- Dùng nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi.
CaCO
3
→ CaO + CO
2
10
4/ Củng cố:
Gv giao phiếu bài tập cho Hs làm qua đó hệ thống lại các nội dung chính.
5/ Dặn dò:
- Học bài và làm bài tập từ bài 1 đến bài 4 trang 9 SGK.
- Xem trước phần B bài 2.
PHIẾU HỌC TẬP
1/ Viết PTHH của phản ứng giữa CaO với mỗi chất sau ( nếu có)
CO
2
, CaCO
3
,
H
2
SO
4
, CO, SO
2
, CuO
2/ Ghi (Đ) đúng hoặc (S) sai vào ô
a/ Canxi oxit là oxit bazơ ……………………………………………………………… ………………………………………………
b/ Canxi oxit được dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hoá học, dùng khử chua đất,
diệt nấm, sát trùng……………… …………………………………………………………………………………………………………
c/ Canxi oxit được điều chế bằng phản ứng của canxi với oxi……………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
1/ Hoàn thành PTHH của các phản ứng sau:
a/ SO
2
+ H
2
O → ?
b/ SO
2
+ KOH → ?
c/ SO
2
+ Ba(OH)
2
→ ?
d/ SO
2
+ Na
2
O → ?
2/ Khoanh tròn vào một
s đọc kết luận cuối bài
4. Kiểm tra đánh giá
- Chúng ta vừa học tính chất hoá học của mấy loại oxit. Nêu tính chất hoá học của từng loại.
- Dựa vào tính chất hoá học của oxit người ta chia oxit thành mấy loại? Kể ra?
- Hoà tan 8g CuO cần vừa đủ 200ml dd HCl có nồng độ C
M
.
a. Viết ptpứ
b. Tính C
M
của dd HCl đã dùng
5. Dặn dò.
11
Hs về nhà làm bài tập 1,2,3,4,5,6(SGK) trang 6.
Tuần 2
Tiết 3
Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
A/ CANXI OXIT
I/ Mục tiêu
Hs hiểu được những t/c hóa học của canxi oxit
Biết được các ứng dụng của canxi oxit.
Biết được pp đ/c CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
Rèn luyện các kó năng viết các ptpư của CaO và khả năng làm các bài tập hóa học.
II/ Chuẩn bò
Gv:
- Hoá chất: CaO, dd HCl, dd HCl loãng, CaCO
3
.
- Dung dòch: Ca(OH)
2
- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa,thuỷ tinh, tranh ảnh, lò nung vôi trong công
nghiệp và thủ công.
III/ Các hoạt động dạy học
1.n đònh lớp
12
2. Kiểm tra bài cũ
Hs1:Nêu t/c hoá học của oxit bazơ, viết ptpư minh hoạ.
Hs2 :Làm bài tập 1
3. Tiến trình giảng bài.
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tính chất của canxi oxit
Gv khẳng đònh CaO thuộc
loại oxit bazơ. Nó có t/c
của oxit bazơ.
Gv cho hs quan sát một
mẫu CaO và nêu tính chất
vật lý cơ bản.
Chúng ta sẽ làm 1 số thí
nghiệm để chứng minh t/c
hoá học của CaO.
Gv yêu cầu hs làm thí
nghiệm.
- Cho 2 mẫu nhỏ CaO
vào ống nghiệm 1
và ống nghiệm 2.
- Nhỏ từ từ nước vào
ống nghiệm 1
- Nhỏ dd HCl vào ống
nghiệm 2.
Gv gọi hs nhận xét và viết
ptpư đối với hiện tượng ở
ống nghiệm 1.
Gv nói thêm về CaO.
Gv gọi hs nhận xét và viết
ptpư đối với hiện tượng ở
ống nghiệm 2.
Gv liên hệ thực tế.
Gv thuyết trình để CaO
trong không khí ở nhiệt độ
thường, CaO hấp thụ khí
CO
2
tạo thành canxi
Hs quan sát và nêu tính
chất vật lý cơ bản.
Hs làm thí nghiệm.
Hs nhận xét và viết ptpư.
Hs nhận xét và viết pthh.
1. Tính chất vật lý
Canxi oxit là chất rắn màu
trắng, nhiệt độ nóng chảy
2585
0
C.
2. Tính chất hoá học
a. Tác dụng với nước
Ca(OH)
2
ít tan trong nước
b. Tác dụng với axit
CaO tác dụng với dd axit tạo
thành muối và nước.
Vd:
CaO + 2HCl → CaCl
2
+ H
2
O
c. Tác dụng với oxit axit
CaO tác dụng với oxit axit
(CO
2
, SO
2
, SO
3
) tạo thành
muối
Vd: CaO
(r)
+ CO
2(k)
→
CaCO
3(r)
13
cacbonat.
Gv yêu cầu hs viết ptpư.
Hs viết pthh
Hoạt động 2: ng dụng của canxi oxit
Các em hãy nêu ứng dụng
của CaO.
Hs nêu ứng dụng CaO được dùng trong công
nghiệp luyện kim, công
nghiệp hoá học và dùng để
khử chua đất, sát trùng, diệt
nấm, khử độc môi trường.
Hoạt đông 3: Sản xuất canxi oxit
Trong thực tế người ta sản
xuất canxi oxit từ nguyên
liệu nào?
Gv thuyết trình về các
phản ứng hoá học xảy ra
trong lò nung vôi.
Gọi hs viết ptpư
Hs trả lời
Hs viết ptpư
Canxi oxit được sản xuất
bằng phản ứng phân huỷ
canxi cacbonat ( đá vôi) ở
nhiệt độ cao.
Ptpư:
C + O
2
→ CO
2
CaCO
3
→ CaO + CO
2
* Tổng kết bài học
Hs đọc kết luận cuối bài
4. Kiểm tra đánh giá
Làm bài tập 1,2 trang SGK
5. Dặn dò
Về nhà làm bài tập 3,4 trang 9 SGK.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét