Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
II Bản chất của pháp luật
1 Về bản chất giai cấp của pháp luật
GV có thể sử dụng các câu hỏi phát vấn để yêu cầu HS tự phát hiện
vấn đề dựa trên việc tham khảo SGK:
Em đã học về nhà nước và bản chất của nhà nước (GDCD11). Hãy cho biết,
Nhà nước ta mang bản chất của giai cấp nào?
Theo em, pháp luật do ai ban hành?
PL do Nhà nước ta ban hành thể hiện ý chí, nguyện vọng, lợi ích của giai
cấp ?
Nhà nước ta ban hành pháp luật nhằm mục đích gì?
HS trả lời: GV nhận xét và kết luận: Pháp luật mang bản chất
giai cấp sâu sắc vì PL do NN, đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành và
bảo đảm thực hiện.
Phần GV giảng mở rộng:
Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp và bao giờ
cũng thể hiện bản chất giai cấp.
Cũng như nhà nước, PL chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong xã
hội có giai cấp, bao giờ cũng thể hiện tính giai cấp. Không có pháp luật phi
giai cấp.
Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ, pháp luật phản ánh ý
chí của giai cấp thống trò. Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của
bất kỳ kiểu pháp luật nào (pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật
tư sản, pháp luật xã hội chủ nghóa), nhưng mỗi kiểu pháp luật lại có những
biểu hiện riêng của nó.
- Pháp luật xã hội chủ nghóa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động, quy đònh quyền tự do, bình đẳng, công bằng cho tất cả nhân dân.
2 Về bản chất xã hội của pháp luật:
GV hỏi: Theo em, do đâu mà NN phải đề ra PL? Em hãy lấy ví dụ chứng
minh.
GV lấy ví dụ thông qua các quan hệ trong xã hội để chứng minh cho
phần này và kết luận:
GV sử dụng ví dụ trong SGK để giảng phần này.
2. Bản chất xã hội của pháp luật:
Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời
sống xã hội.
Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực
tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của
xã hội.
5
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
Sau khi phân tích ví dụ, GV kết luận: Một đạo luật chỉ phát huy được hiệu
lực và hiệu quả nếu kết hợp được hài hoà bản chất xã hội và bản chất giai
cấp.
Phần GV giảng mở rộng:
+ Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội : Pháp luật bắt nguồn
từ chính thực tiễn đời sống xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi.
Ví dụ : Pháp luật về bảo vệ môi trường
+ Pháp luật phản ánh nhu cầu, lợi ích của giai tầng khác nhau trong xã
hội Trong xã hội có giai cấp, ngoài giai cấp thống trò còn có các giai cấp và
các tầng lớp xã hội khác.
Ví dụ ………………
Tính xã hội của pháp luật được thể hiện ở mức độ ít hay nhiều, ở phạm vi
rộng hay hẹp còn tuỳ thuộc vào tình hình chính trò trong và ngoài nước, điều
kiện kinh tế - xã hội ở mỗi nước, trong mỗi thời kỳ lòch sử nhất đònh của mỗi
nước.
III Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trò, đạo đức.
1 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế
GV giảng:
Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế là mối quan hệ biện chứng, hai
chiều, xâm nhập vào nhau, tác động lẫn nhau, cùng thúc đẩy nhau phát triển.
Trước hết, PL phụ thuộc vào KT
Ví dụ: Trong nền KT thò trường, quan hệ giữa các chủ thể KT là quan hệ bình
đẳng, tự thoả thuận thì nội dung của PL cũng phải thể hiện nguyên tắc bình
đẳng, tự thoả thuận của các chủ thể, không được quy đònh theo quan hệ hành
chính - mệnh lệnh.
- Hướng tích cực : Nếu pháp luật có nội dung tiến bộ, được xây dựng phù hợp
với các quy luật KT, phản ánh đúng trình độ phát triển của KT thì nó có tác
động tích cực đến sự phát triển KT, kích thích KT phát triển.
- Hướng tiêu cực : Nếu pháp luật có nội dung lạc hậu, không phù hợp với các
quy luật kinh tế thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế.
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh hoạ.
2 Mối quan hệ giữa pháp luật với chính trò
III. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế,
chính trò, đạo đức:
1. Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế:
a Các quan hệ kinh tế quyết đònh nội dung của
pháp luật, sự thay đổi các quan hệ kinh tế sớm hay
muộn cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi nội dung
của pháp luật.
b. Pháp luật lại tác động ngược trở lại đối với kinh
tế, có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.
6
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
GV giảng:
Mối quan hệ giữa PL và chính trò được thể hiện tập trung trong mối
quan hệ giữa đường lối, chính sách của đảng cầm quyền và PL của NN. Thông
qua PL, đường lối, chính sách của đảng cầm quyền trở thành ý chí của nhà
nước.
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh hoạ.
3 Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
GV giảng:
Đạo đức là quy tắc xử sự của con người phù hợp với lợi ích chung của
xã hội, của tập thể và của một cộng đồng, được hình thành trên cơ sở những
quan niệm, quan điểm của một cộng đồng người về cái thiện, cái ác, sự công
bằng, về nghóa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự và về những phạm trù khác
thuộc đời sống tinh thần của xã hội.
Tuy nhiên, ngoài quan niệm đạo đức của giai cấp cầm quyền, trong xã
hội còn có quan niệm về đạo đức của các giai cấp, tầng lớp khác
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh hoạ.
GV lấy ví dụ trong thực tế về những quan niệm đạo đức truyền thống trước
đây được Nhà nước đưa vào thành các quy phạm pháp luật để HS khắc sâu
kiến thức.
Ví dụ: Công cha như núi Thái Sơn
Nghóa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Hoặc : Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Các quy tắc đạo đức trên đây đã được nâng lên thành quy phạm
pháp luật tại Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000
GV kết luận:
+ Được sinh ra trên cơ sở các quan hệ kinh tế, pháp luật do các quan hệ
kinh tế quy đònh. Pháp luật vừa phụ thuộc vào kinh tế lại vừa tác động trở lại
kinh tế theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực.
+ Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trò, cầm quyền, nên pháp
2. Quan hệ giữa pháp luật với chính trò:
Đường lối chính trò của đảng cầm quyền chỉ đạo việc
xây dựng và thực hiện pháp luật . Thông qua pháp
luật , ý chí của giai cấp cầm quyền trở thành ý chí
của nhà nước .
Đồng thời , pháp luật còn thể hiện ở mức độ nhất
đònh đường lối chính trò của giai cấp và các tầng lớp
khác trong xã hội .
3. Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:
Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo
đức có tính phổ biến , phù hợp với sự phát triển và
tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật.
Khi ấy, các giá trò đạo đức không chỉ được tuân thủ
bằng niềm tin , lương tâm của cá nhân hay do sức ép
của dư luận xã hội mà còn được nhà nước bảo đảm
thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước .
7
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
luật vừa là phương tiện để thực hiện đường lối chính trò, vừa là hình thái biểu
hiện của chính trò, ghi nhận yêu cầu, quan điểm chính trò của giai cấp cầm
quyền.
+ Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa
những quy phạm đạo đứccó tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ
xã hội vào trong các quy phạm pháp luật. Trong hàng loạt các quy phạm pháp
luật luôn thể hiện các quan điểm đạo đức.
4. Củng cố : Trình bày thêm sơ đồ 3 mối quan hệ PL với Đạo đức.
5. Dặn dò : Làm bài tập 3,4,5 trong SGK trang 11
Xem trước phần 3 : Vai trò của PL trong đời sống XH.
CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 n đònh tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới:
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học Bổ sung
Tiết 3: IV Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
1 Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã
hội
GV hỏi: Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật?
GV cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ
IV. Vai trò của pháp luật trong đời sồng xã hội
8
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
cho phần thảo luận của nhóm mình.
Hoặc GV nêu câu hỏi tình huống:
Có quan cho rằng, chỉ cần phát triển kinh tế thật mạnh
là sẽ giải quyết được mọi hiện tượng tiêu cực trong xã hội, vì
vậy, quản lí xã hội và giải quyết các xung đột bằng các công cụ
kinh tế là thiết thực nhất, hiệu quả nhất !
GV tổng kết ý kiến tranh luận của HS, phân tích những mặt hợp
lí, chưa hợp lí đối với việc sử dụng phương tiện quản lí một
chiều nếu không được sử dụng phối hợp với các phương tiện
khác.
GV giảng ( Kết hợp phát vấn HS):
Vì sao nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật ?
Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình
và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ
chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lí dân
chủ và hiệu quả nhất, vì sao?
Pháp luật là các khuôn mẫu có tính phổ biến và bắt buộc
chung nên quản lí bằng pháp luật sẽ đảm bảo dân chủ, công
bằng, phù hợp với lợi ích chung của các giai cấp và tầng lớp xã
hội khác nhau, tạo được sự đồng thuận trong xã hội đối với việc
thực hiện pháp luật.
Pháp luật do nhà nước làm ra để điều chỉnh các quan hệ
xã hội một cách thống nhất trong toàn quốc và được bảo đảm
bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi hành
cao.
Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật như thế nào ?
Muốn người dân thực hiện đúng pháp luật thì phải làm cho dân
biết pháp luật, biết quyền lợi và nghóa vụ của mình. Do đó, nhà
nước phải công bố công khai, kòp thời các văn bản quy phạm
pháp luật…t” và “dân làm” theo pháp luật.
2 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
1. Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản
lí xã hội
Tất cả các nhà nước đều quản lí xã hội chủ yếu
bằng pháp luật bên cạnh những phương tiện khác
như chính sách, kế hoạch, giáo dục tư tưởng, đạo
đức,…Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được
quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được
các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan
trong phạm vi lãnh thổ của mình .
Quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lí dân
chủ và hiệu quả nhất , vì:
+ Pháp luật là khuôn mẫu có tính phổ biến và bắt
buộc chung , phù hợp với lợi ích chung của các giai
cấp và tầng lớp xã hội khác nhau , tạo được sự đồng
thuận trong xã hội đối với việc thực hiện pháp luật.
+ Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách
thống nhất trong toàn quốc và được bảo đảm bằng
sức mạnh của quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi
hành cao.
Quản lí xã hội bằng pháp luật nghóa là nhà nước
ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật
trên quy mô toàn xã hội
9
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện của mình
GV giảng:
Ở nước ta, các quyền con người về chính trò, KT, dân sự,
văn hoá và XH được tôn trọng, được thể hiện ở các quyền CD,
được quy đònh trong HP và luật.
GV yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ
GV cung cấp thêm ví dụ : Hiến pháp và Luật Doanh nghiệp quy
đònh quyền tự do kinh doanh của công dân. Trên cơ sở các quy
đònh này, công dân có thể thực hiện quyền kinh doanh phù hợp
với khả năng và điều kiện của mình.
Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình
GV giảng:
Thảo luận tình huống :
Chò Hiền, anh Thiện yêu nhau đã được hai năm và hai
người bàn chuyện kết hôn với nhau. Thế nhưng, bố chò Hiền thì
lại muốn chò kết hôn với anh Thanh là người cùng xóm nên đã
kiên quyết phản đối việc này. Không những thế, bố còn tuyên
bố sẽ cản trở đến cùng nếu chò Hiền nhất đònh kết hôn với anh
Thiện.
Trình bày mãi với bố không được, cực chẳng đã, chò
Hiền đã nói : Nếu bố cứ cản trở con là bố vi phạm pháp luật đấy
!
Giật mình, bố hỏi chò Hiền : Tao vi phạm thế nào ? Tao
là bố thì tao có quyền quyết đònh việc kết hôn của chúng mày
chứ !
Khi ấy, chò Hiền trả lời : Bố ơi ! Khoản 3 Điều 9 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy đònh : Việc kết hôn do nam
nữ tự nguyện quyết đònh, không bên nào được ép buộc, lừa dối
bên nào ; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở. Thế bố cản trở
con thì bố có vi phạm PL không nhỉ ?
Câu hỏi : Hành vi cản trở của bố chò Hiền có đúng PL không ?
2. Pháp luật là phương tiện để công dân thực
hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
mình:
Hiến pháp quy đònh các quyền và nghóa vụ cơ bản
của công dân ; các luật về dân sự , hôn nhân và
gia đình , thương mại , thuế, đất đai , giáo dục ,…cụ
thể hóa nội dung, cách thức thực hiện các quyền
của công dân trong từng lónh vực cụ thể. Trên cơ
sở ấy, công dân thực hiện quyền của mình.
Các luật về hành chính, hình sự, tố tụng, … quy
10
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
Tại sao chò Hiền phải nêu ra LHNGĐ để thuyết phục bố ? Trong
trường hợp này, PL có cần thiết đối với CD không ?
Thảo luận tình huống :
Anh X là nhân viên của Công ti H. Tháng trước, anh xin
nghỉ phép vào miền Nam để thăm người em ruột đang bò ốm. Do
trục trặc về vé tàu nên anh không thể trở ra miền Bắc và đến cơ
quan làm việc ngay sau khi hết phép được. Anh X đã gọi điện
thoại đến Công ti nêu rõ lí do và xin được nghỉ thêm 3 ngày. Sau
đó, Giám đốc Công ti H đã ra quyết đònh sa thải anh X với lí do :
Tự ý nghỉ làm việc ở Công ti. Anh X đã khiếu nại Quyết đònh
của Giám đốc vì cho rằng, căn cứ vào Điều 85 Bộ luật Lao động
(sửa đổi, bổ sung năm 2006), Quyết đònh sa thải anh là không
đúng pháp luật.
Câu hỏi : Qua tình huống trên, theo em, pháp luật có vai trò
như thế nào đối với công dân ?
Tại sao anh X lại căn cứ vào Điều 85 Bộ luật Lao
động để khiếu nại Quyết đònh của Giám đốc Công ti H ?
Nếu không dựa vào quy đònh tại Điều 85 Bộ luật
Lao động, anh X có thể bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp
của mình không ?
Như vậy, PL không những quy đònh quyền của CD trong
cuộc sống mà còn quy đònh rõ cách thức để CD thực hiện các
quyền đó cũng như trình tự, thủ tục pháp lí để công dân bảo vệ
các quyền, lợi ích hợp pháp của mình bò xâm phạm.
GV kết luận: GV nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong đời
sống xã hội: Là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội; Là
phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của mình.
đònh thẩm quyền , nội dung, hình thức, thủ tục giải
quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các vi
phạm pháp luật. Nhờ thế, công dân sẽ bảo vệ
được các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
3. Củng cố:
11
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
ï Pháp luật là gì? Tại sao lại cần phải có pháp luật ?
ï Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật . Theo em, nội quy nhà trường , Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn
bản quy phạm pháp luật không?
(Gợi ý : Nội quy nhà trường và Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh không phải văn bản quy phạm pháp luật
Nội quy nhà trường do Ban Giám Hiệu ban hành có giá trò bắt buộc phải thực hiện đối với học sinh, giáo viên thuộc phạm vi nhà trường
nhưng không phải văn bản quy phạm pháp luật theo quy đònh của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản HCM là sự thoả thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện gia nhập tổ chức Đoàn , không
phải văn bản quy phạm pháp luật mang tính quyền lực nhà nước )
ï Hãy phân tích bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật .
4. Dặn dò:
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )
- Đọc trước bài 2.
12
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
Bài 2
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
( 3 tiết )
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật , các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí ; các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
2.Về kiõ năng:
- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
3.Về thái độ:
- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,
- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làm trái quy đònh pháp luật .
II. NỘI DUNG :
1. Trọng tâm:
- Thực hiện pháp luật:
+ Khái niệm thực hiện pháp luật.
+ Các giai đoạn, các hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể pháp luật tiến hành để đưa pháp luật vào đời sống.
- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:
+ Các dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật; khái niệm vi phạm pháp luật.
+ Khái niệm trách nhiệm pháp lí.
+ Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí tương ứng.
III.PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh tổ chức lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
13
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên do điều kiện khách quan và chủ quan mà
việc thực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặc có thể sai (vi phạm pháp luật). Vậy, Nhà nước với tư cách là chủ thể làm ra pháp
luật và dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì để bảo đảm quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả và xử
lí các vi phạm pháp luật nảy sinh như thế nào?Đó là nộidung bài 2
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học
Tiết 1: I Khái niệm ,các hình thức và các giai đoạn thực
hiện PL
1 Khái niệm thực hiện pháp luật
GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống ở đoạn Cùng quan sát
trong SGK
Trong tình huống 1: Chi tiết nào trong tình huống thể hiện
hành động thực hiện LGT đường bộ một cáh có ý thức (tự
giác), có mục đích? Sự tự giác đã đem lại tác dụng ntn?
Trong tình huống 2: Để xử lí 3 thanh niên vi phạm, cảnh
sát giao thông đã làm gì? (áp dụng PL: xử phạt hành chính)
Mục đích của việc xử phạt đó là gì? (Răn đe hành vi vi
phạm pháp luật và giáo dục hành vi thực hiện đúng pháp luật
cho 3 thanh niên).
Từ những câu trả lời của HS, GV tổng kết và đi đến khái
niệm trong SGK.
GV giảng mở rộng:
Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của cá nhân, cơ
quan, tổ chức. Vậy, Thế nào là hành vi hợp pháp ?
Hành vi hợp pháp là hành vi không trái, không vượt quá
phạm vi các quy đònh của pháp luật mà phù hợp với các quy
đònh của pháp luật, có lợi cho Nhà nước, xã hội và công dân :
-Làm những việc mà pháp luật cho phép làm.
-Làm những việc mà pháp luật quy đònh phải làm.
-Không làm những việc mà pháp luật cấm.
Trong hệ thống PL của quốc gia, có rất nhiều loại quy phạm
PL khác nhau, với những cách thực thực hiện khác nhau. Có
I. Khái niệm , các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
1 Khái niệm thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho
những quy đònh của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành
vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét