LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Thuật ngữ tin học - toàn tập": http://123doc.vn/document/546593-thuat-ngu-tin-hoc-toan-tap.htm
ANSI:
Viết tắc của American National Standards Institule. Viện Tiêu Chuẩn Quốc gia
Hoa Kỳ.
API:
Viết tắt của Applications Program Interface: Giao diện Chương trình ứng dụng.
Apple:
Công ty máy tính ở Hoa Kỳ, nhà sản xuất loại máy Macintosh.
Application:
Chương trình ứng dụng, chương trình công việc được thiết kế để tiện lợi cho
người sử dụng như
một hệ bảng lương hay bộ xử lý từ ngữ. Cách dùng để nhận biết các chương
trình như thế, từ đó
điều khiển máy tính hay giúp thảo chương viên một bộ biên dịch.
Application package:
Bộ chương trình ứng dụng. Bộ chương trình và các tài liệu liên quan (như sổ tay
hướng dẫn)
được dùng trong một ứng dụng đặc biệt.
Application program:
Chương trình ứng dụng. Chương trình thành lập để thực hiện một công tác cho
sự tiện lợi của
người sử dụng máy tính - ví dụ, tính toán sự trả lương hay xử lý từ. Ngược lại,
một chương trình
hệ thống thực hiện nhiều công tác liên quan tới hoạt động và thực hiện của
chính máy tính.
hệ thống thực hiện nhiều công tác liên quan tới hoạt động và thực hiện của
chính máy tính.
Application program Interface (API) :
Giao diện chương trình ứng dụng, trường tiêu chuẩn bao gồm các dụng cụ, thủ
tục và các trình
tự khác trong đó các chương trình có thể được viết. Một API bảo đảm rằng tất cả
các ứng dụng
là phù hợp với hệ điều hành và có một giao diện sử dụng tương tự.
Argument argumen,
đổi số, giá trị trên đó một hàm số thực hiện. Ví dụ, nếu argument 16 được thực
hiện trên hàm số
''căn bậc hai thì đưa ra kết quả là 4.
Arithemetic and logic unit (ALU):
ĐƠN VỊ THUẬT TOÁN VÀ LOGIC: PHẨN CỦA ĐƠN VỊ xử lý trung ương thực
hiện các thao tác
số học cơ bản và logic trên dữ liệu.
Array
Chuỗi: trong một máy tính lập trình, một chuỗi các giá trị có thể được tham khảo
tới bởi một tên
biến đổi đơn. Các giá trị riêng được phân biện bằng cách dùng một hay nhiều chỉ
số dưới dòng
với mỗi tên biến đổi. Ví dụ, xem danh sách về nhiệt độ cao nhất mỗi ngày.
Nhiệt độ (0C)
Ngày 1 22
Ngày 2 23
Ngày 3 19
Ngày 4 21
Chuỗi này có thể được xem với tên biến đổi đơn temp. Các yếu tố riêng của
chuỗi sau đó sẽ
được xác định với các chỉ số dưới dòng. Ví dụ, phần tử chuỗi temp1 sẽ lưu giá
trị 22, 'temp 3 sẽ
lưu giá trị 19.
Một chuỗi có thể sử dụng nhiều hơn một chỉ số dưới dòng. Ví dụ, xem danh
sách sau đây chỉ số
panh sữa (đơn vị đo lường bằng 0,57 1 ở Anh và 0,47 1 Mỹ) được phân ra trong
bốn nhà.
Nhà 1 Nhà 2 Nhà 3 Nhà 4
Ngày 1 2 2 3 1
Ngày 2 2 1 2 1
Ngày 3 3 2 0 1
Ngày 4 2 1 2 1
Ngày 5 4 1 2 2
Ngày 6 4 5 4 4
Nếu chuỗi này được cho tên biến đổi pint (panh) thì các yếu tố của nó sẽ được
xác định với hai
chỉ số: một đối với nhà và một đối với ngày trong tuần. Do đó, phần tử chuỗi
pints (,2,6) sẽ lưu
giá trị 5, pints (3,3) lưu giá trị 0.
Các chuỗi thì hữu dụng vì chúng chỉ cho phép các thảo chương viết các trình tự
tổng quát để có
thể xử lý các danh sách dữ liệu dài. Ví dụ, nếu mỗi giá được lưu trong một
chương trình kế toán
sử dụng một tên biến đổi khác nhau thì các lệnh chương trình phân tách sẽ
được yêu cầu để xử
lý mỗi giá. Tuy nhiên, nếu tất cả các giá được lưu trong một chuỗi thì một trình tự
tổng quát có
thể được viết để xử lý, nói định giá (J) và bằnh cách cho phép J lấy các giá trị
khác nhau, sau đó
có thể xử lý bất cứ các dữ liệu riêng nào.
có thể xử lý bất cứ các dữ liệu riêng nào.
Artificial imtelligence (AI):
Trí thông minh nhân tạo. Một ngành khoa học liên quan tới việc tạo các chương
trình máy tính có
thể thực hiện các hoạt động so sánh với những hoạt động của một con người
thông minh.
Nghiên cứu AI hiện thời bao trùm các lĩnh vực như lập kế hoạch (cho cách xử
rôbô), hiểu biết
ngôn ngữ, nhận biết mẫu, biểu thị kiến thức.
Các chương trình AI trước kia được phát triển năm 1960 đã đạt được sự mô
phòng trí thông
minh con người hay được giúp đỡ ở kỹ thuật giải quyết vấn đề tổng quát. Bây
giờ người ta nghĩ
rằng cách cư xử thông minh tùy thuộc nhiều vào kiến thức một hệ thống có được
như trên nguồn
lý lẽ của nó. Do đó, sự nhận mạnh hiện được ở trong các hệ thống dựa trên kiến
thức.
Ascii
(từ chữ đầu của American Standard Code for Information Interchange) hệ lập mã
trong đó các số
được quy định cho các chữ, chữ số và các biểu tượng chấm câu. Dù các máy
tính làm việc trong
mã số nhị phân, các số ASCII thường được định như các số thập phân hay thập
lục phân, 32 mã
đầu được dùng cho các chức năng điều khiển như trả hộp băng và xóa ngược.
Nói chính xác,
ASCII là một mã nhị phân 7 bit cho phép 128 ký tự khác nhau được biểu thị
nhưng một bit thứ
tám thì thường được dùng để cung cấp tính chẳn lẽ hay để cho phép đối với các
ký tự phụ. Hệ
thống này được dùng rộng rãi đối với việc lưu văn bản.
Assembly language:
Ngôn ngữ chương trình hợp ngữ, ngôn ngữ lập trình máy tính mực độ thấp liên
quan mật thiết
tới các mã bên trong một máy tính. Nó gồm chủ yếu một bộ các chuỗi ngắn với
chữ (thuật nhớ)
được bộ dịch hợp ngữ dịch thành mã máy cho đơn vị xử lý trung ương của máy
tính để làm theo
một cách trực tiếp. Trong ngôn ngữ chương trình hợp ngữ, JMP có nghĩa là
nhảy (Jump) và LDA
có nghĩa là Load accumulation (bộ trữ tải) mã chương trình hợp ngữ được các
thảo chương viên
sử dụng để viết các chương trình rất nhanh và hiệu quả.
Asynchronus:
Không đồng bộ (dị bộ). Không theo qui luật hay không đồng bộ. Thường được
cung cấp trong sự
truyền thông để truyền dữ liệu không qtho qui luật so với một dòng ổn định. Sự
thông tin không
đồng bộ dùng các bit bắt đầu và bit kết thúc để chỉ sự bắt đầu và sự kết thúc mối
mẫu dữ liệu.
Audit trail:
Vết kiểm tra. bản ghi lại các hoạt động máy tính chỉ những gì được thực hiện và
ai thực hiện nó
(nếu thông tin này có sẵn). Thuật ngữ này được lấy trong kế toán nhưng các vết
kiểm tra (chuỗi
kiểm toán trong kế toán ngày nay được dùng rộng rãi để kiểm tra nhiều khía
cạnh an toàn máy
tính cũng như trong các chương trình kế toán.
Autoexec.bat
File trong điều hành MS-Dos bao gồm các lệnh được thi hành khi máy tính được
khởi động, nó
được chạy tự động vào lúc này.
Thuật ngữ tin học (B)
(11:34:00 26-02-03)
Bandwidth
Độ rộng dải tần. Trong máy tính và trong thông tin liên lạc, khái niệm này xác
định tốc độ
chuyển dữ liệu, được đo bằng số bit mỗi giây.
Benchmark
Mốc, chuẩn
Phép đo hiệu quả của một mẫu thiết bị hay phần mềm, thường bao gồm một
chương trình tiêu
chuẩn hay một bộ chương trình. Các mốc có thể chỉ ra xem một máy tính có đủ
mạnh để thực
hiện một tác vụ đặc biệt nào đó hay không và cho phép so sánh các máy với
nhau. Tuy nhiên,
chúng chỉ đo các thông số đặc biệt và có thể không đưa ra một hướng dẫn chính
xác để tăng
tốc các ứng dụng thực tế. Mốc đo bao gồm Whetstones, Dhrystones, TPC và
SPECmarks.
SPECmarks dựa trên 10 chương trình được chấp nhận bởi hệ thống thực hiện
đánh gía kết
hợp cho các trạm làm việc chuẩn. Mốc TCP-B của hội đồng thực hiện xử lý giao
dịch được sử
Mốc, chuẩn
Phép đo hiệu quả của một mẫu thiết bị hay phần mềm, thường bao gồm một
chương trình tiêu
chuẩn hay một bộ chương trình. Các mốc có thể chỉ ra xem một máy tính có đủ
mạnh để thực
hiện một tác vụ đặc biệt nào đó hay không và cho phép so sánh các máy với
nhau. Tuy nhiên,
chúng chỉ đo các thông số đặc biệt và có thể không đưa ra một hướng dẫn chính
xác để tăng
tốc các ứng dụng thực tế. Mốc đo bao gồm Whetstones, Dhrystones, TPC và
SPECmarks.
SPECmarks dựa trên 10 chương trình được chấp nhận bởi hệ thống thực hiện
đánh gía kết
hợp cho các trạm làm việc chuẩn. Mốc TCP-B của hội đồng thực hiện xử lý giao
dịch được sử
dụng để thử cơ sở dữ liệu và hệ thống trực tuyến trong phạm vi ngân hàng.
Beta version
Bản thử nghiệm trước phát hành
Phiên bản trước khi tung ra chính thúc của một phần mềm hay chương trình ứng
dụng,
thường được phân phối tời một số hạn chế các chuyên viên sử dụng (và thường
là các nhà
phê bình). Sự phân phối của phiên bản này cho phép người sử dụng kiểm tra và
phản hồi lại
người phát triển để bất cứ biến đối cần thiết nào cũng có thể được thực hiện
trước khi phát
hành.
Bitmap
Sơ đồ bit
Là mảng bit được sử dụng để mô tả một tổ chức dữ liệu. Các sơ đồ bit được
dùng để lưu các
hình ảnh đồ họa bằng cách dùng gia trị 1 để biểu thị đen (hay màu) và giá trị 0
để biểu thị
trắng. Tuy nhiên đồ họa dùng sơ đồ bit không được sử dụng cho các hình ảnh
yêu cầu đo đạc
(trong trường hợp này người ta sử dụng đồ họa véc tơ lưu dưới dạng công thức
hình học).
Các sơ đồ bit có thể được sử dụng để lưu trữ kiểu chữ hay phông chữ nhưng
mỗi cỡ hay kiểu
chữ đòi hỏi phải có một bột sơ đồ bit riêng. Một bộ phông kiểu véc tơ có thể
được giữ làm dữ
liệu mẫu và đo đạc khi cần thiết.
Bridge
Cầu nối
Thiết bị nối hai mạng địa phương tương tự nhau. Các cầu nối là thủ tục độc lập,
chuyển dữ
liệu trong các bó giữa hai mạng mà không làm một bất kỳ thay đổi nào.
Brouter
Cầu chỉ đường
Thiết bị kết nối các mạng tổ hợp chức năng của cả hai thiết bị là cầu nối và bộ
chỉ đường. Các
cầu chỉ đường thường đưa ra hành trình có thể theo và nối cầu những thủ tục
còn lại.
Bus
Thanh góp
ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN TỬ THÔNG QUA ĐÓ MỘT BỘ VI XỬ LÝ máy tính liên lạc
với các thành
phần khác của nó hay với các thiết bị ngoại vi. Về mặt vật lý, thanh góp là một bộ
các đường
song song có thể mang các tín hiệu kỹ thuật số . Nó có thể có dạng vết lát đồng
trên bảng
mạch in máy tính (PCBs) hay của một cáp bên ngoài hay sự nối kết. Một máy
tính điển hình có
ba thanh góp bên trong nằm trên bản mạch chính của nó, một thanh góp dữ liệu
(data bus)
mang dữ liệu giữa các thành phần máy tính, một thanh góp địa chỉ (address bus)
chọn các thủ
tục được làm theo bởi bất cứ mẫu dữ liệu riêng biệt nào đi dọc thanh góp dữ liệu
và một thanh
góp điều khiển (control bus) được dùng để quyết định xem dữ liệu được đọc hay
ghi từ thanh
góp dữ liệu. Một thnh góp mở rộng (expansion bus) bên ngoài được dùng cho
việc nối bộ xử lý
máy tính tới thiết bị ngoại vi như modem và máy in.
Backing storage:
Bộ nhớ dữ liệu, bộ nhớ bên ngoài đơn vị xử lý trung ương dùng để lưu các
chương trình và đo
lường không được dùng hiện thời. Bộ nhớ dự trữ phải không dễ bay hơi nghĩa là
nội dung của
nó phải không được mất khi nguồn cung cấp tới máy tính không được nối nữa.
lường không được dùng hiện thời. Bộ nhớ dự trữ phải không dễ bay hơi nghĩa là
nội dung của
nó phải không được mất khi nguồn cung cấp tới máy tính không được nối nữa.
Backup:
Sao chép để dự trữ, các file sao chép được chuyển tới các phương tiện khác,
thường là lấy đi
được, là đĩa mềm hay băng. Mục đích của điều này là để có bản sao của một file
mà nó có thể
được phục hồi trong trường hợp có dự hư hỏng trong hệ thống hay trên chính
file đó. các file
sao chép cũng được tạo bởi nhiều ứng dụng (với phần mở rộng là BAC hay
BAK), do đó, một
phiên bản là sự có sẵn của một file gốc trước khi nó được biến đổi bởi ứng dụng
hiện thời.
Backup system:
Hệ thống sao chép: một hệ thống máy tính sao chép mà có thể tiếp nhận hoạt
động của mộy
máy tính trong biến cố của sự hư hỏng thiết bị hay cho nhu cầu để bảo trì. Các
hệ thống sao
chép mở rộng sao chép dự phòng tăng và hệ thống sao chép đầy đủ.
Bar code:
Mã thanh: mẫu của các thanh và các khoảng trống có thể được đọc bằng một
máy tính. Các
mã thanh được sử dụng rộng rãi trong sự bán lẻ, phân phối công nghiệp và các
thư viện công
cộng. Các mã này được đọc bởi một thiết bị quét, máy tính xác định mã từ các
độ rộng của
các thanh và khoảng trống.
Basic :
( từ viết tắt chữ đầu của beginer's all purpose symbolic instruction code: mã chỉ
dẫn biểu
tưởng tất cả mục đích của người mới sử dụng), ngôn ngữ lập trình máy tính mức
độ cao,
được phát triển năm 1964, được thiết kế nguyên thủy để nhận sự tiến bộ của
các hệ thống
nhiều người sử dụng (có thể được sử dụng bởi nhiều người cùng lúc). Ngôn ngữ
này dễ liên
hệ học và phổ biến trong số những người sử dụng máy vi tính. Nó là phần cơ
bản tiếp theo
cho các ngôn ngữ mới như Visual Basic.
Batch processing:
Xử lý bó, hệ thống xử lý dữ liệu với ít hay không có sự can thiệp của người vận
hành. Các bó
dữ liệu được chuẩn bị để tiến tới được xử lý trong quá trình chạy bình thường (ví
dụ, mỗi tối).
ĐIỀU NÀY CHO PHÉP MÁY TÍNH SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ VÀ thích hợp tốt
cho các ứng
dụng của một kiểu lập lại như một bản lương công ty.
Bộ xử lý tương phản với máy tính tác động xen kẽ, trong đó dữ liệu và các lệnh
được nhập
vào trong khi chương trình xử lý đang chạy.
Baud:
ĐƠN VỊ ĐO TỐC ĐỘ CHUYỂN DỮ LIỆU. Nếu một tín hiệu hiểu thị một bit, sau
đó một baud
biểu thị một tốc độ chuyển của một bit mỗi giây (bps).
Baudot code:
Mã Baudot, mã 5 bit được phát triển bởi một kỹ sư người Pháp Emil Baudot vào
những năm
1870. Nó còn dùng trong telex.
Bézier curve :
ĐƯỜNG CONG BÉZIER, ĐƯỜNG CONG NỐI MỘT CHUỖI điểm (hay nút)
bằng phương
pháp mịn nhất có thể. Hình dạng đường cong ở MỖI NÚT ĐƯỢC ĐIỀU HÀNH
BỞI BA ĐIỂM
ĐIỀU KHIỂN. ĐƯỜNG cong Bezier được sử dụng trong đồ họa máy tính và
CAD (computer
aided design: máy tính giúp thiết kế ).
Binary number code:
Mã số nhị phân, mã số dựa trên hệ thống số nhị phân, được dùng để biểu thị các
lệnh chỉ dẫn
và dữ liệu trong tất cả các máy tính kỹ thuật số điều sử dụng trong hầu hết các
máy vi tính,
chữ hoa A u thị bởi số nhị phân 01000001
Do các số nhị phân chỉ dùng các chữ số 0 và 1 nên chúng có thể được biểu thị
bởi bất cứ thiết
bị nào có thể tồn tại trong hai trạng thái khác nhau. Trong một máy tính kỹ thuật
số, nhiều thiết
bị hai trạng thái khác nhau được dùng để lưu hay chuyển các mã số nhị phân ví
dụ như - các
mạch, có thể hay không thể mang điện thế, đĩa hay băng mà các phần của nó có
thể không
thể được từ hóa và công tác (chuyển mạch) có thể mở hay đóng.
Các máy tính kỹ thuật số được thiết kế theo cách này bởi hai lý do. Thứ nhất, để
tạo thiết bị
hai trạng thái thì dễ và rẻ hơn nhiều so với thiết bị tồn tại ở nhiều hơn hai trạng
thái. Thứ hai
sự truyền thông giữa các thiết bị hai trạng thái thì rất đáng tin cậy vì chỉ có hai tín
hiệu khác
nhau, 0 hay 1 (mở hay tắt cần được nhận biết.
Binary number system:
Hệ thống số nhị phân, hệ thống số cơ số hai được dùng trong máy tính và điện
tử. Tất cả các
số nhị phân được viết bằng cách dùng sự kết hợp của các chữ số 0 hay 1.
Số thập phân thông thường hay cơ số 10, các số có thể được xem như được
viết dước các
đầu cột dựa trên số 10. Ví dụ, số thập phân 2,567 viết tắt của:
1.000 s 100s 10s 1s
(103) (102) (101) (10)
2 5 6 7
Nhị phân, hay cơ số 2, cá số được viết dưới các đầu cột dựa tên số 2. Ví dụ, số
nhị phân của
1101.
8s 4s 2s 1s
(23) (22) (21) (20)
Số nhị phân 1101 do đó tương đương với số thập phân 13 vì (1x8) + (1x4) +
(1x1) = 13
Binary search:
Tìm hệ nhị phân, kỹ thuật nhanh được dùng để tìm bất cứ bản ghi nào trong một
danh sách
các bản ghi được giữ trong thứ tự sắp xếp. Máy tính được lập trình để so sách
bản ghi được
tìm thấy với bản ghi ở giữa trong DANH SÁCH THỨ TỰ. ĐIỀU NÀY ĐANG
ĐƯỢC THỰC
HIỆN, máy tính loại bỏ nửa danh sách trong đó bản ghi không xuất hiện do đó
giảm số bản ghi
đã tìm kiếm xong tới phân nửa, quá trình này được lập lại cho tới khi bản yêu
cầu được tìm
thấy.
Biological computer:
Máy tính sinh học, đã đề xuất kỹ thuật đối với các thiết bị máy tính dựa trên dự
tăng trưởng
các phân tử hữu cơ phức tạp ( phân tử sinh học) như là các cấu tử, cơ sở lý
thuyết của nó là
các ô đó, khối xây dựng của tất cả vật thể sống có các hệ thống hóa học có thể
lưu và trao đổi
các điện tử và do đó hoạt động như các cấu tử có điện. Nó là đề tài hiện thời
được nghiên cứu
lâu dài.
Bios:
(từ chữ đầu của basic input/output system: hệ nhập xuất cơ bản) phần của hệ
điều hành điều
khiển nhập và xuất. Thuật ngữ này cũng được dùng để mô tả các chương trình
được lưu trong
ROM (và được gọi là ROM Bios), mà nó chạy tự động khi một máy tính được bật
lên cho phép
nó khởi động. BIOS không bị ảnh hưởng bởi sự nâng cấp lên hệ điều hành được
lưu trên đĩa.
nó khởi động. BIOS không bị ảnh hưởng bởi sự nâng cấp lên hệ điều hành được
lưu trên đĩa.
Bestable circuit:
Mạch lật, hay mạch điện đơn giản bập bênh còn tồn tại trong một hay hai trạng
thái ổn định
cho tới khi nó nhận một xung (tín hiệu logic 1) thông qua một trong những đầu
vào của nó,
trong đó nó chuyển hay ''flip trên trạng thái khác. Do nó là thiết bị hai trạng thái
nên nó có thể
được sử dụng để lưu các chữ số nhị phân và được sử dụng rộng rãi trong mạch
tổ hợp.
Bit:
Chữ số nhị phân, chữ số nhị phân đơn, hoặc là 0 hoặc là 1. Một bit là đơn vị nhỏ
nhất của dữ
liệu được lưu trong máy tính, tất cả các dữ liệu khác phải được mã hóa thành
một mảng riêng
biệt. Một byte biểu thị bộ nhớ máy tính đầy đủ để lưu một ký tự dữ liệu đơn và
thường chứa 8
bit. Ví dụ, trong hệ mã ASCII được dùng trong hầu hết các máyvi tính, thì chữ
hoa A được lưu
trong một byte đơn của bộ nhớ như một mảng bit 01000001.
Số bit tối đa mà một máy tính có thể xử lý thông thường vào một lúc được gọi là
một từ.
Bit mapped font:
Phông được lập sơ đồ bit, phông được giữ trong bộ nhớ máy tính như một bộ sơ
đồ bit.
Bit pad:
ĐỆM BIT: THIẾT BỊ NHẬP CỦA MÁY TÍNH, XEM BẢNG đồ họa.
Block :
Khối; nhóm hồ sơ được xử lý như một đơn vị hoàn chỉnh cho việc chuyển đi hay
chuyển lại bộ
nhớ dự trữ. Ví dụ, nhiều ổ đĩa chuyển dữ liệu trong khối 512 byte.
Bollean algebra:
ĐẠI SỐ BOOLEAN, BỘ QUI TẰC ĐẠI SỐ, ĐƯỢC ĐÂT TÊN THEO NHÀ TOÁN
HỌC
GEORGE BOOLE, TRONG ĐÓ TRUE (ĐÚNG) và False gồm một chuỗi toán tử
AND (và), OR
(hoặc), Not (không), NAND (NOTAND: không, và), NOR (hoặc không) và XOR
(exclusive OR:
hoặc loại trừ) mà nó có thể ĐƯỢC DÙNG ĐỂ ĐÁNH TÍN HIỆU ĐÚNG (TRUE)
VÀ SAI (False)
(xem bảng thật) và là cơ sở của logic máy tính vì giá trị thật có thể được nhận
biết trực tiếp
bằng các bit.
ĐẠI SỐ BOOLEAN: CÁC TOÁN TỬ
Toán tử Nghĩa
x AND y Kết quả đúng nếu cả hai x & y đều đúng, ngược lại kết quả sai.
x OR y Kết quả đúng nếu x hoặc y đúng, ngược lại kết quả sai
x XOR y Kết quả đúng chỉ nếu x và y khác biệt, ngược lại kết quả sai
NOT x Kết quả đúng nếu x sai, kết quả sai nếu x đúng.
Boot:
Khởi động (mồi) hay qui trình mồi để bắt đầu máy tính. Hầu hết các máy tính có
một chương
trình mồi nhỏ, gắn liền (BIOS) để bắt đầu tự động khi máy tính được bật lên -
những công tác
của nó là chỉ để tải chương trình lớn hơn một cách nhẹ nhàng, thường từ một
đĩa mà ngược
lại nạp về bộ điều hành. Trong máy vi tính, BIOS thường được giữ trong bộ nhớ
ROM thường
trú và chương trình mồi khởi động hoạt động của nó một cách đơn giản.
Bps
(viết tắc của bits per second: số bit mỗi giây) một phép đo được dùng để xác
định tốc độ
truyền dữ liệu.
Bubble jet printer:
Máy in phun bột khí, máy in phun mực trong đó được nung nóng tới điểm sôi để
nó tạo một
bọt khí ở đầu một bec phun. Khi bột khí nở, mực được chuyển tới giấy.
Bubble memory:
Bộ nhớ bot, thiết bị bộ nhớ dựa trên tạo ra các bọt nhỏ trên một bề mặt từ tính.
Các bộ nhớ?
Bubble điển hình lưu tới 4 megabit (4 triệu bit) thông tin. Chúng không nhạy về
va đập và sự
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét