Thứ Ba, 15 tháng 4, 2014

GATV5 tuan 30(moi)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GATV5 tuan 30(moi)": http://123doc.vn/document/562803-gatv5-tuan-30-moi.htm


Thuần phục s tử
I Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: Ha-li-ma, làm thế nào, lông bờm,
cừu non, ngon lành, Đức An-la, che chở, những nê, lẳng lặng,
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau đúng các dấu câu, giữa các cụm từ,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Đọc diễn cảm toàn bài, thay đổi giọng đọc linh hoạt cho phù hợp với nội
dung từng đoạn.
2. Đọc- hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: thuần phục, giáo sứ, bí quyết, Đức An-la
- Hiểu nội dung: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên
sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.
II Chuẩn bị:
- Nh sách thiết kế.
III Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động giáo viên Hđ học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
2. Bài mới: (32 phút)
* Giới thiệu bài.
1. Luyện đọc:
- Đ1: giúp đỡ.
- Đ2: vừa khóc.
- Đ3: sau gáy.
- Đ4: bỏ đi.
- Đ5: Phần còn lại.
! 3 học sinh đọc nối tiếp bài
Con gái và trả lời câu hỏi nội
dung bài.
? Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ
không thua kém gì các bạn trai?
? Đọc câu chuyện này, em có
suy nghĩ gì?
? Bài tập đọc có ý nghĩa nh thế
nào?
! Nhận xét bạn đọc và trả lời.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng.
! 1 học sinh đọc toàn bài.
! Chia đoạn.
! 5 học sinh nối tiếp đọc bài.
! Tìm từ khó đọc trong bài.
! Luyện đọc.
! 5 học sinh đọc nối tiếp bài.
! Đọc chú giải.
! Đọc nhóm.
! 2 học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên đọc mẫu.
- 3 học sinh.
- Nhận xét.
- Nghe.
- 1 học sinh đọc.
- Chia làm 5 đoạn.
- 5 học sinh.
- Nối tiếp trả lời.
- Đọc từ khó.
- 5 học sinh đọc.
- 1 học sinh đọc.
- N2.
- 2 học sinh.
- Nghe.
- N2.
- Nhờ giáo sĩ cho
2. Tìm hiểu bài:
- Nội dung: Kiên nhẫn, dịu
dàng, thông minh là những
đức tính làm nên sức mạnh
của ngời phụ nữ, giúp họ bảo
vệ hạnh phúc gia đình.
3. Luyện đọc diễn cảm:
Nhng mong muốn sau
gáy.
3. Củng cố: (3 phút)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
! Hoạt động theo nhóm, đọc
thầm trao đổi câu hỏi cuối bài.
? Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để
làm gì?
? Thái độ của Ha-li-ma nh thế
nào khi nghe điều kiện của vị
giáo sĩ?
? Tại sao nàng lại có thái độ nh
vậy?
? Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để
làm thân với s tử?
? Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông
bờm nh thế nào?
? Vì sao khi gặp ánh mắt của
Ha-li-ma, con s tử lặng lẽ bỏ đi?
? Theo em vì sao Ha-li-ma lại
quyết tâm thực hiện bằng đựơc
yêu cầu của giáo sĩ?
? Theo giáo sĩ, điều gì làm nên
sức mạnh của ngời phụ nữ?
? Câu chuyện có ý nghĩa gì đối
với chăm sóc của chúng ta?
* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn
cảm:
! 5 học sinh nối tiếp đọc bài.
! Nhận xét, tìm cách đọc hay.
- Đa đoạn luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu.
! Luyện đọc theo nhóm.
! Thi đọc diễn cảm.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
! Nhắc lại ý nghĩa của câu
chuyện trên.
- Nhận xét câu trả lời.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài
học lần sau?
lời khuyên.
- Sợ toát mồ hôi,
vừa đi vừa khóc.
- Vì điều kiện khó
thực hiện.
- Cho nó ăn cừu
non.
- Khi s tử no nê,
lén nhổ.
- ánh mắt đã chinh
phục hổ.
- Nàng mong muốn
đợc hạnh phúc.
- trí thông minh,
lòng kiên nhẫn, sự
dịu dàng
- Nối tiếp trả lời để
rút ra nội dung.
- 5 học sinh đọc
bài.
- Nghe.
- N2.
- Học sinh thi đọc.
- Nhận xét, nghe.
- Trả lời.
Chính tả
(Nghe viết)
Cô gái của tơng lai
I Mục tiêu:
1. Nghe viết chính xác, đẹp đoạn văn Cô gái của tơng lai.
2. Luyện tập viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng, biết một số
huân chơng của nớc ta.
II Chuẩn bị:
- Nh sách thiết kế.
III Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động giáo viên Hđ học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
2. Bài mới: (32 phút)
* Giới thiệu bài.
1. Viết chính tả.
- Từ khó: in-tơ-nét, ốt-xtrây-
li-a, Nghị viện Thanh niên.
2. Anh hùng Lao động, Anh
hùng Lực lợng vũ trang,
Huân chơng Sao vàng, Huân
chơng Độc lập hạng Ba,
Huân chơng Lao động hạng
Nhất.
! 1 học sinh lên bảng đọc cho 2
học sinh viết bảng.
! Lớp viết vở nháp.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội
dung đoạn văn.
! 2 học sinh nối tiếp nhau đọc
thành tiếng.
? Đoạn văn giới thiệu về ai?
? Tại sao Lan Anh đợc gọi là
mẫu ngời của tơng lai?
* Hoạt động 2: Hớng dẫn viết.
! Tìm những từ khó, dễ lẫn
trong khi viết bài.
! Đọc và viết các từ vừa tìm đợc.
- Giáo viên đọc, học sinh viết.
- Giáo viên đọc, học sinh soát
lỗi chính tả.
- Thu vở chấm.
- Nhận xét chung.
! Đọc yêu cầu bài tập 2.
! Hãy đọc các cụm từ in
nghiêng có trong đoạn văn.
! 3 học sinh lên bảng viết lại
cho đúng chính tả.
! Nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
? Vì sao em lại viết hoa những
chữ đó?
? Tên các huân chơng, danh
- 2 học sinh lên
bảng.
- Nghe.
- Nghe.
- 2 học sinh.
- Lan Anh 15 tuổi.
- Giỏi giang, thông
minh.
- Trả lời.
- Đọc, viết bảng.
- Viết bài.
- Đổi chéo vở soát
lỗi.
- Nộp vở.
- Nghe.
- 1 học sinh đọc
bài.
- 1 học sinh đọc.
- 3 học sinh lên
bảng.
- Nhận xét.
- Trả lời.
- Trả lời.
- 2 học sinh nối
tiếp đọc bài.
3. Tìm tên huân chơng phù
hợp với mỗi ô trống dới đây
a) Huân chơng Sao vàng.
b) Huân chơng Quân công.
c) Huân chơng Lao động.
3. Củng cố: (3 phút)
hiệu, giải thởng đợc viết hoa nh
thế nào?
- Giáo viên đa bảng , yêu cầu
học sinh đọc quy tắc viết chính
tả với huân chơng,
! 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3.
! Quan sát ảnh các huân chơng.
! Làm bài cá nhân. 1 học sinh
lên bảng.
! Nhận xét bài làm bạn trên
bảng.
- Giáo viên kết luận.
! Nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc ghi nhớ,
chuẩn bị bài học giờ sau.
- 1 học sinh đọc.
- Quan sát.
- Lớp làm việc cá
nhân.
- Nhận xét.
- Nghe.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ về chủ điểm Nam và nữ.
- Thực hành làm các bài tập.
- Luôn có thái độ đúng đắn về quyền bình đẳng giữa nam và nữ, không coi th-
ờng phụ nữ.
II Chuẩn bị:
- Nh sách thiết kế.
III Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động giáo viên Hđ học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
2. Bài mới: (32 phút)
* Giới thiệu bài.
1. (Sách giáo khoa/120).
- Dũng cảm: không sợ nguy
hiểm, gian khổ.
- Cao thợng: vợt lên những
cái tầm thờng, nhỏ nhen.
- Năng nổ: ham hoạt động,
hăng hái, chủ động trong mọi
công việc chung.
2. Cả hai cùng giàu tình cảm,
biết quan tâm đến ngời khác.
3. Em hiểu mỗi thành ngữ,
tục ngữ dới đây thế nào? Em
tán thành câu a hay câu b? Vì
sao?
- Giáo viên đa bảng phụ: Nh
sách thiết kế.
! Nối tiếp nhau trình bày.
- Giáo viên nhận xét, kết luận
lời giải đúng.
! 1 học sinh đọc lại đoạn văn.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
! 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
! N2 trao đổi bài.
! Trình bày kết quả thảo luận.
? Vì sao em lại đồng ý nh vậy?
Hãy lấy ví dụ chứng minh.
- Giáo viên có thể giải thích
thêm.
! 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2.
! Làm việc theo cặp, trả lời câu
hỏi, 1 nhóm đại diện làm bảng
giấy khổ to.
! Trình bày.
- Giáo viên nhận xét, kết luận
lời giải đúng.
! 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3.
! Trao đổi nhóm 4.
- Giáo viên gợi ý cách làm.
+ Nêu ý nghĩa của từng câu
thành ngữ.
+ Em tán thành câu a hay câu
b?
! Giải thích vì sao?
! 4 học sinh nối tiếp trình bày.
- Nối tiếp nhau đặt
dấu câu, mỗi học
sinh một ô trống.
- 1 học sinh đọc.
- Nghe.
- 1 học sinh.
- N2.
- Đại diện trình bày
- Trả lời.
- Nghe.
- 1 học sinh.
- N2. 1 học sinh
làm khổ giấy to.
- Đại diện trình bày
- Nghe.
- 1 học sinh.
- N4.
- Nghe giáo viên
gợi ý.
- 4 học sinh nối
tiếp trình bày.
- Nghe.
- Nối tiếp trình bày
3. Củng cố: (3 phút)
? Em tán thành câu a hay câu b,
giải thích vì sao?
- Giáo viên kết luận.
! Đọc thuộc lòng câu thành ngữ,
tục ngữ có trong bài.
? Qua bài học, em thấy chúng ta
cần có thái độ nh thế nào đối
với cả nam và nữ?
- Nhận xét câu trả lời của học
sinh.
- Nhận xét tiết học.
- Trả lời.
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
1. Kể đợc một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về một nữ anh hùng hoặc một
phụ nữ có tài.
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa câu chuyện của các bạn.
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ, điệu bộ.
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn.
- Nhận thức đúng đắn về vai trò của ngời phụ nữ.
II Chuẩn bị:
- Nh sách thiết kế.
III Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động giáo viên Hđ học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
2. Bài mới: (32 phút)
* Giới thiệu bài.
* Đề bài: Kể một câu chuyện
em đã nghe, đã đọc về một nữ
anh hùng hoặc một phụ nữ có
tài.
* Kể chuyện theo nhóm.
! 3 học sinh nối tiếp nhau kể
từng đoạn của truyện: Lớp tr-
ởng của tôi.
! 1 học sinh nêu ý nghĩa của
truyện.
! Nhận xét từng bạn kể chuyện
và trả lời.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.
! 2 học sinh đọc đề.
- Giáo viên phân tích đề, dùng
phấn màu gạch chân từ quan
trọng.
! 4 học sinh nối tiếp nhau đọc
gợi ý.
! Giới thiệu truyện em đã đợc
đọc, đợc nghe có nội dung về
một nữ anh hùng hay một phụ
nữ có tài.
* Hoạt động 2: kể chuyện theo
nhóm.
! 2 học sinh cùng bàn kể
chuyện, trao đổi với nhau về ý
nghĩa của truyện, hành động
của nhân vật.
- Giáo viên gợi ý:
- 3 học sinh.
- 1 học sinh.
- Nối tiếp nhận xét.
- Nghe.
- Nghe.
- 2 học sinh đọc đề
- Trả lời và quan
sát.
- 4 học sinh nối
tiếp đọc bài.
- Nối tiếp giới thiệu
câu chuyện mình
chuẩn bị.
- N2 kể chuyện cho
nhau nghe và trao
đổi về ý nghĩa của
truyện.
- nghe giáo viên h-
ớng dẫn.
* Thi kể chuyện:
3. Củng cố: (3 phút)
+ Giới thiệu tên truyện.
+ Giới thiệu xuất xứ (nghe khi
nào? ở đâu?)
+ Nhân vật chính trong truyện
là ai?
+ Nội dung chính của truyện là
gì? Vì sao em chọn kể chuyện
đó?
+ Trao đổi ý nghĩa của câu
chuyện.
* Hoạt động 3: kể chuyện trớc
lớp:
! 5 đến 7 học sinh nối tiếp kể
chuyện.
! Lớp lắng nghe và hỏi lại bạn
những tình tiết về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện.
! Nhận xét, bình chọn bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Giáo viên kết luận, cho điểm.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà kể chuyện cho nhiều
ngời cùng nghe.
- Nối tiếp nhau
trình bày trớc lớp.
- Trao đổi với bạn.
- Nối tiếp trình bày
Tập đọc
Tà áo dài Việt Nam
I Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: lối, lấp ló, nặng nhọc,
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau đúng các dấu câu, giữa các cụm từ,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca, tự hào.
2. Đọc- hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ thuỷ,
tân thời, y phục,
- Hiểu nội dung: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền;
vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách
hiện đại phơng Tây của áo dài Việt Nam; sự duyên dáng, thanh thoát của phụ nữ Việt
Nam trong chiếc áo dài.
II Chuẩn bị:
- Nh sách thiết kế.
III Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động giáo viên Hđ học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
2. Bài mới: (32 phút)
* Giới thiệu bài.
1. Luyện đọc:
- Đ1: xanh hồ thuỷ )
- Đ2: đôi vạt phải.
- Đ3: trẻ trung.
- Đ4: Phần còn lại.
! 3 học sinh đọc nối tiếp bài
Thuần phục s tử và trả lời câu
hỏi nội dung bài.
? Vì sao khi nghe điều kiện, Ha-
li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa
khóc?
? Bí quyết nào khiến Ha-li-ma
thuần phục đợc s tử?
! Nêu ý nghĩa của câu chuyện.
! Nhận xét bạn đọc và trả lời.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng.
! 1 học sinh đọc toàn bài.
! Chia đoạn.
! 4 học sinh nối tiếp đọc bài.
! Tìm từ khó đọc trong bài.
! Luyện đọc.
! 4 học sinh đọc nối tiếp bài.
! Đọc chú giải.
! Đọc nhóm.
! 2 học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên đọc mẫu.
- 3 học sinh.
- Nhận xét.
- Nghe.
- 1 học sinh đọc.
- Chia làm 4 đoạn.
- 4 học sinh.
- Nối tiếp trả lời.
- Đọc từ khó.
- 4 học sinh đọc.
- 1 học sinh đọc.
- N2.
- 2 học sinh.
- Nghe.
- N2.
- Phụ nữ Việt Nam
2. Tìm hiểu bài:
- Nội dung: Bài văn giới thiệu
chiếc áo dài cổ truyền, áo dài
hiện đại và sự duyên dáng,
thanh thoát của ngời phụ nữ
Việt Nam trong tà áo dài.
3. Luyện đọc diễn cảm:
Phụ nữ Việt Nam xa xanh
hồ thuỷ ).
áo dài trở thành biểu t-
ợng thanh thoát hơn.
3. Củng cố: (3 phút)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
! Hoạt động theo nhóm, đọc
thầm trao đổi câu hỏi cuối bài.
? Chiếc áo dài có vai trò nh thế
nào trong trang phục của phụ nữ
Việt Nam xa?
? Chiếc áo dài tân thời có gì
khác so với chiếc áo dài cổ
truyền?
? Vì sao áo dài đợc coi là biểu t-
ợng cho y phục truyền thống
của dân tộc Việt Nam?
? Em có nhận xét gì về vẻ đẹp
của ngời phụ nữ Việt Nam trong
tà áo dài?
! Em hãy nêu nội dung chính
của bài?
* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn
cảm:
! 4 học sinh nối tiếp đọc bài.
! Nhận xét, tìm cách đọc hay.
- Đa đoạn luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu.
! Luyện đọc theo nhóm.
! Thi đọc diễn cảm.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
? Bài văn cho em biết điều gì?
- Nhận xét câu trả lời.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài
học lần sau?
xa hay mặc áo
dài
- áo cổ truyền đợc
làm từ 4 hoặc 5
thân, tân thời từ 2
thân.
- Thể hiện phong
cách vừa tế nhị
- Phụ nữ mặc trông
duyên dáng hơn.
- Nối tiếp trả lời để
rút ra nội dung.
- 4 học sinh đọc
bài.
- Nghe.
- N2.
- Học sinh thi đọc.
- Nhận xét, nghe.
- Trả lời.
Tập làm văn
Ôn tập về tả con vật
I Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức về bài văn tả con vật: cấu tạo, nghệ thuật quan sát, các
giác quan sử dụng khi quan sát, những chi tiết miêu tả , biện pháp nghệ thuật sử
dụng.
- Thực hành viết đoạn văn tả hình dáng hoặc hoạt động của một con vật.
II Chuẩn bị:
- Nh sách thiết kế.
III Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động giáo viên Hđ học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
2. Bài mới: (32 phút)
* Giới thiệu bài.
1. Đ1: Giới thiệu sự xuất hiện
của họa mi
Đ2: tả tiếng hót đặc biệt của
hoạ mi.
Đ3: tả cách ngủ đặc biệt.
Đ4: tả cách hót chào nắng
mới.
2. Viết một đoạn văn khoảng
5 câu tả hình dáng hoặc hoạt
động của một con vật mà em
yêu thích.
3. Củng cố: (3 phút)
! 3 học sinh nối tiếp đọc đoạn
văn tả cây cối mà mình đã viết
lại trong giờ học trớc.
- Nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
! Nhắc lại cấu tạo của bài văn
miêu tả con vật.
- Nhận xét và giới thiệu.
! 1 học sinh đọc yêu cầu.
! 4 học sinh nối tiếp đọc nội
dung bài.
! Lớp tự đọc thầm và trả lời câu
hỏi.
? Bài văn trên gồm mấy đoạn?
Nội dung chính của mỗi đoạn là
gì?
? Tác giả quan sát chim hoạ mi
hót bằng những giác quan nào?
? Em thích chi tiết và hình ảnh
so sánh nào? Vì sao?
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
! 1 học sinh đọc bài.
! Hãy giới thiệu về đoạn văn em
định viết cho các bạn cùng
nghe.
! Lớp làm vở bài tập, 2 học sinh
viết trên bảng nhóm.
! Trình bày.
! Nhận xét.
! Dới lớp nối tiếp đọc bài làm.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- 3 học sinh.
- Nhận xét.
- 2 học sinh nối
tiếp nhắc lại.
- Nghe.
- 1 học sinh đọc.
- 4 học sinh
- Làm việc cá nhân.
- 4 đoạn.
- Thị giác và thính
giác.
- Học sinh trả lời.
- Nghe.
- 1 học sinh.
- Nối tiếp giới
thiệu.
- Lớp làm vở, 2 học
sinh làm trên bảng
nhóm.
- Nhận xét.
- Nối tiếp trình bày
bài làm của mình.
- Nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà hoàn thiện đoạn văn.
Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu
(Dấu phẩy)
I Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về dấu phẩy, hiểu đợc tác dụng của dấu phẩy, nêu
đúng ví dụ về tác dụng của dấu phẩy.
- Làm đúng bài tập điền dấu phẩy thích hợp vào chỗ trống.
II Chuẩn bị:
- Nh sách thiết kế.
III Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động giáo viên Hđ học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
2. Bài mới: (32 phút)
* Giới thiệu bài.
1. a Phong trào Ba đảm
đang
b Khi phơng đông
c Thế kỉ XX là
2. Điền dấu chấm, dấu phẩy
trong mẩu chuyện sau:
3. Củng cố: (3 phút)
! ! 3 học sinh nối tiếp làm
miệng bài tập 1, 3 trang 120.
! Nhận xét bạn trả lời và bài làm
của bạn trên bảng.
- Giáo viên kết luận, cho điểm.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
! 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
! Cả lớp đọc thầm làm vở, 1 học
sinh đại diện làm bảng nhóm.
! Trình bày bảng nhóm.
! Lớp theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
- Giáo viên nhận xét, kết luận
lời giải đúng.
! 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2.
? Đề bài yêu cầu gì?
! N2. 1 nhóm trình bày trên
bảng nhóm.
! Trình bày bảng nhóm.
! Nhận xét bài làm của bạn.
- Giáo viên kết luận.
? Nội dung chính của câu
chuyện trên là gì?
? Dấu phẩy có tác dụng gì?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc tác dụng của
dấu phẩy.
- Chuẩn bị bài học giờ sau.
- 1 hs trả lời, 2 học
sinh lên bảng làm
bài tập 2.
- Nhận xét.
- Nghe.
- Nghe.
- 1 học sinh đọc.
- Lớp làm vở, 1 học
sinh làm bảng
nhóm.
- Trình bày.
- Nhận xét.
- Nghe.
- 1 học sinh đọc.
- Điền dấu chấm
hoặc dấu phẩy.
- N2.
- Trình bày.
- Nhận xét.
- Nghe.
- Thầy giáo khéo
léo giải thích
- Trả lời.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét