LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công ty cơ điện Trần Phú": http://123doc.vn/document/555054-mot-so-giai-phap-nham-nang-cao-hieu-qua-kinh-doanh-xuat-nhap-khau-tai-cong-ty-co-dien-tran-phu.htm
Hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9002 đã đợc tổ chức
AFAQ ARCERT INTERNATIONNAL-Cộng hoà Pháp chứng nhận và cấp
chứng chỉ 6/2000
Số ngời tỉ lệ
Tổng số kỹ s,cử nhân chuyên môn: 30 0,9
Tổng số trung cấp chuyên môn: 15 0,45
Tổng số công nhân kỹ thuật lành nghề: 256 98,65
Trong tổng số công nhân kỹ thuật lành nghề thì:
+số công nhân bậc 7/7: 02
+ số công nhân bậc 6/7: 67
+ số công nhân bậc 5/7: 61
+ số công nhân bậc 4/7: 72
+ số công nhân bậc 3/7: 05
+ số công nhân bậc 2/7: 49
Số công nhân trực tiếp sản xuất cáp trần: 80
Toàn bộ số công nhân đều có kỹ thuật lành nghề và có trên 10 năm kinh
nghiệm.số lợng kỹ s cán bộ nhân viên,công nhân kỹ thuật lành nghề đợc đào tạo
tại nớc ngoài:40 ngời(Phần Lan,áo,Nhật Bản,Tây Ba Nha,Đức,Nga,Đài
loan,Trung Quốc )
2.2 Cơ cấu bộ máy cua công ty
Hiện nay, công ty có 4 phòng kinh doanh dới sự quản trị trực tiếp của
giám đốc và 2 phó giám đốc , cụ thể là:
-phòng hành chính tổng hợp
-Phòng kế toán tài vụ
-Phòng kinh doanh tổng hợp
Ba phòng trên dới sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc HCQT, SXKD.
-Phòng kỹ thuật chất lợng:Dới sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc kỹ
thuật.
Chuyên đề thực tập
Chính cơ cấu tổ chức này của công ty đã giúp cho cơ cấu không bị rờm
rà,mặt khác làm cho các thành viên có thể sử dụng đúng chuyên môn của mình
vào công việc.
Dới đây là cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
Chuyên đề thực tập
Tp Công ty
cơ điện rần phú
Giám đốc
Đại diện l nh đạo vềã
chất lợng
Phó Giám đốc
kỹ thuật
Phó Giám đốc
HCQT, SXKD
Phòng
Hành chính -
Tổng hợp
Phòng
Kế toán
Tài vụ
Phòng
Kinh doanh
Tổng hợp
Phòng
Bảo vệ
Phòng
Kỹ thuật
chất lợng
Bộ phận
HC - TC
Đào tạo
Bộ phận
Kế toán
Bộ phận
Tài
chính,
Quỹ
Bộ phận
Dự án,
Marketing
Bộ phận
Phân x-
ởng
Đồng
Phân x-
ởng
Đồng
mềm
Phân x-
ởng Dây
& Cáp
động lực
Phân x-
ởng Cơ
điện
Bộ phận
KCS
Kho 1 Đội xe Kho 2
Ghi chú:
XNK: Xuất nhập khẩu
HC-QT: Hành chính - Quản trị
KD: Kinh doanh
HC-TC: Hành chính tổ chức
KCS: Kiểm tra chất lợng sản phẩm
( ): Quan hệ chức năng
( ): Quan hệ trực tuyến
Chuyên đề thực tập
Số cán bộ công nhân viên hiện nay của công ty hơn 301 ngời, phần lớn là
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chỉ có 15% lực lợng tham gia vào quá trình
kinh doanh.
- Ban giám đốc
Đứng đầu công ty là giám đốc .Giám đốc công ty có chức năng và nhiệm
vụ chính nh sau:
+Xây dựng chiến lợc và kế hoạch phát triển doanh nghiệp cũng nh các kế
hoạch dại hạn và ngắn hạn. Hàng năm tổ chức thực hiện kế hoạch, các phơng án
kinh doanh.
+Tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh của toàn công ty .
Phó giám đốc có chức năng cùng trợ lý giám đốc, giúp giám đốc điều
hành hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc.
Kết toán trởng của công ty đợc bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm theo chế độ
hiện hành của Nhà Nớc.
Kế toán trởng giúp giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán
thống kê của công ty.
- Các phòng ban chức năng của công ty
*Phòng tổ chức hành chính:
Phòng này có trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu kinh tế đợc giao hàng
năm, thông qua các phơng án kinh doanh đã đợc phê duyệt. Đồng thời, tham gia
vào việc ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng thơng mại với các thơng nhân
trong và ngoài nớc thuộc phơng án kinh doanh đã đợc công ty phê duyệt.
*Phòng kế toán tài chính
Có chức năng quản lý, tổ chức và hớng dẫn thực hiện nghiệpvụ tài chính
kế toán trong toàn công ty. Giám sát các hoạt động tài chính diễn ra trong các
đơn vị trạm, của hàng, phòng kinh doanh. Ban hành các loại hình bán buôn, bán
lẻ, bán đại lý mà giám đốc đã duyệt.
*Phòng tổng hợp: có chức năng và quyền hạn nh sau:
Chuyên đề thực tập
+Giúp giám đốc thẩm định tính khả thi của các phơng án sản xuất kinh
doanh do các đơn vị nhận khoán đề xuất trớc khi trình giám đốc. Tham gia góp
ý các điều khoản của hợp đồng mua bán, đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ.
+Thờng xuyên thông báo về các chính sách, chủ trơng xuất nhập khẩu,
các văn bản mới của nhà nớc để các đơn vị nhận khoán nắm đợc.
+Theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu khoán của các đơn vị nhận khoán,
xây dựng kế hoạch chung của toàn công ty chỉ tiêu khoán từng đơn vị.
+Theo dõi các gói thầu mà khách hàng mời thầu
Phòng kỹ thuật:
-theo dõi tình hình sản xuất của công ty đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đề ra .
-kiểm tra các mặt hàng mà công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
3.Những thành tựu chủ yếu công ty đã đạt đợc trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu
3.1 Các kết quả xuât nhập khẩu chủ yếu của công ty
Công ty Cơ Điện Trần Phú là doanh nghiệp nhà nớc, trong cơ chế thị tr-
ờng có sự quản lý của nhà nớc công ty phải luôn cạnh tranh để tồn tại và phát
triển. Một mặt coi trọng hoạt động kinh doanh, một mặt công ty luôn lấy hiệu
quả kinh tế làm thớc đo trong kinh doanh, công ty không vì lợi ích trớc mắt mà
tự xuất nhập khẩu hàng hoá, danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của công ty
đều đã đợc sự đồng ý của nhà nớc và là những mặt hàng cần thiết, bổ sung nhu
cầu tiêu dùng trong nớc khi sản xuất trong nớc cha đáp ứng đủ. Các mặt hàng
đó là.
*Đồng : là loại mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu chủ yếu của công
ty. Hiện nay, trong nớc cũng có một số công ty sản xuất nhng không thể đáp
ứng đợc nhu cầu của thị trờng. Vì vậy xuất nhập khẩu mặt hàng này của công ty
là rất cần thiết.
*Các thiết bị kiểm tra của bộ phận thử nghiệm độc lập:
-Cầu đo điện trở kép:có xuất xứ Hung-ga-ri
-Cầu đo điện trở đơn:có xuất xứ CHLB Nga
-Máy kéo lực năm tấn: có xuất xứ CHLB Nga
Chuyên đề thực tập
-Thiết bị thử cao áp:xuất xứ Nhật Bản
-Hệ thống các thiết bị khác để kiểm tra các chỉ tiêu:đờng kính,độ
dài,trọng lợng
-Thiết bị thử điện trở cách điện:xuất xứ CH Pháp
-Thiết bị siêu âm thử ống đồng:xuất xứ CHND Trung Hoa.
Các thiết bị hiện đại trên thì các doanh nghiệp Việt Nam cha thể sản xúât
để đáp ứng nhu cầu của thị trờng.hoặc nếu có sản xuất đợc thì độ chính xác
không thể bằng các thiết bị ngoại nhập.
Trong công cuộc hiện đại hoá đất nớc chúng ta đang rất cần các thiết bị
hiện đại để đảm bảo các công trình của chúng ta hoàn thiện không thua kém so
với các nớc khác.
*Ngoài ra công ty còn nhập một số sản phẩm nh:nhôm ,nhựa,lõi
thép,băng thép
Đối với các mặt hàng này, công ty nhập về chủ yếu đáp ứng cho các đơn vị thi
công công trình về điện, các đại lý tiêu thụ cũng nh cửa hàng bán lẻ.
3.2 kết quả ở các mặt hoạt động khác
Trong những năm đầu thành lập, công ty đã gặp một số khó khăn, đặc
biệt là vấn đề thiếu vốn trong hoàn cảnh nền kinh tế đất nớc mới chuyển sang
kinh tế thị trơng. Không chỉ riêng công ty mà phần lớn các doanh nghiệp nhà n-
ớc đều rơi vào tình trạng này. Tuy nhiên nhờ vào sự phấn đấu nỗ lực của bản
thân, luôn luôn tìm cách chuyển hớng kinh doanh, công ty đã đạt đợc những
thành công nhất định. Cùng với sụ giúp đỡ của nhà nớc cũng nh nội lực của bản
thân mà giá trị tổng doanh thu trên các mặt sản xuất kinh doanh của công ty
(kể cả kinh doanh nội địa và kinh doanh xuất xuất nhập khẩu) có sự tăng đáng
kể.
Biểu số 01: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cơ điện
Trần Phú
Kết quả hoạt động kinh doanh các năm của công ty từ năm1999-2001
TT Năm 2000 2001 2002
Chuyên đề thực tập
Chỉ tiêu
1 Tổng doanh thu 105871179254 119297759773 234578283112
2 Doanh thu thuần 96334973762 118970041041 234578283112
3 Giá vốn 89938322495 111739465703 225387306560
4 Chi phí bán hàng 2334478878 2546512063 3911850812
5 Chi phí quản lý 3478421893 2872510827 3126123464
6 Tổng lợi tức trớc
thuế
1518115950 1830877251 2153002276
7 Thuế lợi tức phải
nộp
408144775 515880720 556150111
8 Lợi tức sau thuế 1109971175 1314996531 1596852165
Qua bảng số liệu 01 ta thấy:
Trong giai đoạn 2000-2002 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty trên cả ba chỉ tiêu : doanh thu, thuế, lãi của công ty đều tăng qua các
năm, và tổng doanh thu tăng mạnh nhất là năm 2002 doanh thu đột biến tăng
gấp đôi năm 2001 mặc dù lợi nhuận không tăng đáng kể do giá vốn hàng bán
quá cao. Năm2002 lợi nhuận của công ty tăng không cân đối với tổng doanh thu
so với các năm trớc có thể là do công ty thiếu vốn phải trả lãi vay ngân hàng vì
giá vốn hàng bán cao cho nên lãi vay nhiều.
Ngoài ra do nhập nhiều hàng lại phải chịu nhiều thủ tục hải quan phiền
hà làm cho công ty tốn không ít chi phí .
Chuyên đề thực tập
Biểu số 02 : So sánh giữa các năm qua một số chỉ tiêu
Đơn vị : VNĐ.
Giai đoạn
Mức tăng giảm tổng
doanh thu
Mức tăng giảm lợi
nhuận
Mức tăng giảm nộp
ngân sách
2000-2001 13426580519 204025356 6735945
2001-2002 115280523339 281955634 40269391
Có đợc kết quả trên là do sự cố gắng của tất cả các thành viên trong công
ty. Thành công bớc đầu là công ty đã mở rông đợc thị trờng của mình và các
sản phẩm của công ty đã đợc các bạn hàng tín nhiện .cộng thêm vào đó là sự
năng động của các thành viên trong công ty áp dụng hình thức khoán trong kinh
doanh đã khích lệ tinh thần làm việc của các thành viên trong công ty khiến họ
ngày càng có trách nhiệm hơn trong công việc và mang tính chất sáng tạo cao
hơn, góp phần thúc đẩy công ty phát triển ngày càng vững mạnh
4.Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật chủ yéu ảnh hởng đến hoạt động xuât
nhập khẩu của công ty
4.1 Thuế xuất nhập khẩu
Mục đích của việc đánh thuế xuất nhập khẩu là để góp phần vào việc bảo
vệ và phát triển sản xuất, hớng dẫn tiêu dùng trong nớc và góp phần tạo nguồn
thu cho ngân sách Nhà nớc.
Có nhiều cách đánh thuế khác nhau nh thuế quan tính theo đơn vị vật
chất của hàng hoá nhập hoặc thuế quan tính theo giá trị hàng hoá là mức thuế
tính theo tỷ lệ % của mức giá hàng hoá trả cho nhà xuất nhập khẩu hay thuế
quan hỗn hợp là kết hợp của hai dạng trên.
Biểu thuế đợc xây dựng trên cơ sở chính sách quản lý xuất nhập khẩu của
mỗi nớc. Mức thuế tính chung cho tất của các nớc theo từng mặt hàng nhng
cũng có thể tính riêng cho từng nhóm nớc. Mức thuế có thể có một nhng cũng
có thể có 2 mức: mức thông thờng và u đãi. Thuế u đãi là thuế dành riêng cho n-
ớc đợc hởng quyền đãi ngộ tối huệ quốc, đợc hởng mức thuế u đãi theo luật
định.
ở Việt Nam có 2 loại thuế sau:
Chuyên đề thực tập
- Thuế suất thông thờng: là mức thuế đánh vào các hàng hoá nói chung,
không phụ thuộc vào xuất xứ của hàng hoá từ nớc nào. Các nớc đều dùng chung
một mức thuế.
- Thuế u đãi: áp dụng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo hiệp định th-
ơng mại đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với một số nớc nào đó. Trong đó
có điều khuản u đãi về thuế nhập cho từng mặt hàng với số lợng cụ thể. Để
khuyến khích xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, luật thuế xuất
nhập khẩu còn quy định các trờng hợp đợc miễn giảm và hoàn thuế. Hàng xuất
nhập khẩu đợc xét miễn thuế gồm:
+ Hàng xuất nhập khẩu phục vụ cho an ninh quốc phòng, nghiên cứu
khoa học, giáo dục, đào tạo.
+ Hàng nguyên liệu, vật t để gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký.
+ Hàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các
bên nớc ngoài hợp tác liên doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác liên doanh trong
các trờng hợp cần khuyến khích đầu t theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam.
+ Hàng là quà tặng, quà biếu trong mức quy định
+ Những mặt hàng của công dân Việt Nam đi công tác và học tập, lao
động và hợp tác chuyên gia mang theo hoặc gửi về trong nớc theo mức quy định
của Chính phủ Việt Nam
+ Hàng xuất khẩu của cá nhân nớc ngoài, tổ chức quốc tế đợc hởng các
tiêu chuẩn miễn trừ do Chính phủ Việt Nam quy định phối hợp với điều ớc quốc
tế mà doanh nghiệp Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
+ Thuế còn đợc hoàn lại cho ngời xuất nhập khẩu trong trờng hợp hàng là
vật t, nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất
Mục đích của việc đánh thuế xuất nhập khẩu là bảo hộ sản xuất trong nớc
và tạo nguồn thu cho ngân sách quốc gia. Ngoài ra, xuất nhập khẩu còn có vai
trò quan trọng trong việc bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ, mới đợc hình
thành ở Việt Nam cha các khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới.
Tuy nhiên, vấn đề cốt lõi ở đây không phải là thuế suất mà là những biện
pháp kinh tế cơ bản, mục tiêu chính là cạnh tranh trên thị trờng thế giới, thống
nhất chung với năng suất và hiệu quả cao. Thuế cần đợc đơn giản để mọi ngời
hiểu là nghĩa vụ của mình. Thuế chồng lên thuế sẽ là một yếu tố làm tăng giá,
làm giảm tính cạnh tranh của hàng sản xuất trong nớc.
4.2- Hạn nghạch xuất nhập khẩu (Quota)
Chuyên đề thực tập
Hạn nghạch xuất nhập khẩu là một công cụ phổ biến trong hàng rào phi
thuế quan. Nó đợc hiểu là mức quy định của Nhà nớc về số lợng cao nhất của
một mặt hàng hay một nhóm hàng đợc xuất nhập khẩu từ một thị trờng trong
một thời gian nhất định (thờng là một năm) thông qua hình thức giấy phép. Hạn
nghạch xuất nhập khẩu là một hình thức hạn chế về số lợng xuất nhập khẩu
đồng thời gây ảnh hởng đến giá nội địa của hàng hoá. Khi hạn nghạch xuất
nhập khẩu đợc quy định cho một loại sản phẩm đặc biệt nào đó thì Nhà nớc đa
ra một định ngạch xuất nhập khẩu mặt hàng nào đó trong một khoản thời gian
nhất định không kể nguồn gốc hàng hoá đó từ đâu đến. Nếu hạn nghạch quy
định cho cả mặt hàng và thị trờng thì hàng hoá đó có thể chỉ đợc xuất nhập khẩu
từ thị trờng đã định với số lợng bao nhiêu trong thời gian bao lâu.
Việc áp dụng hạn nghạch trong quản lý xuất nhập khẩu nhằm
- Bảo hộ sản xuất trong nớc: Về mặt này hạn nghạch xuất nhập khẩu tơng
đối giống thuế xuất nhập khẩu. Giá hàng nội địa sẽ tăng lên do hạn nghạch
nhập và nó cho phép các nhà sản xuất trong nớc thực hiện một quy mô sản xuất
với hiệu quả thấp hơn là sơ với điều kiện thơng mại tự do. Đối với Chính phủ và
các doanh nghiệp trong nớc việc cấp hạn nghạch xuất nhập khẩu sẽ cho biết tr-
ớc khối lợng hàng xuất nhập khẩu.
- Bảo đảm cam kết của Chính phủ ta với nớc ngoài: những cam kết này
mang ý nghĩa chính trị và kinh tế.
ở Việt Nam, danh mục số lợng (hoặc giá trị) các mặt hàng xuất nhập
khẩu quản lý bằng hạn nghạch cho từng thời kỳ do Chính phủ phê duyệt trên cơ
sở đề nghị của uỷ ban kế hoạch Nhà nớc duy nhất có thẩm quyền phân bổ hạn
nghạch trực tiếp cho doanh nghiệp và cũng là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra
việc thực hiện phân bổ hạn nghạch đã cấp.
Ngời đợc cấp hạn nghạch xuất nhập khẩu là các doanh nghiệp đợc Nhà n-
ớc cho phép kinh doanh xuất xuất nhập khẩu, bao gồm các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài. Một doanh nghiệp khi xuất khẩu cần phải biết mặt hàng của
mình có nằm trong danh mục hàng xuất nhập khẩu của nớc bạn hay không, hạn
nghạch quy định cho mặt hàng đó ở mức xuất nhập khẩu là bao nhiêu? Sự thay
đổi những quy định xin cấp hạn nghạch của nớc xuất nhập khẩu ra sao đây
cũng là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc với các nhà xuất xuất nhập khẩu.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét