LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao an toan lop2": http://123doc.vn/document/545715-giao-an-toan-lop2.htm
- Những tổng như thế nào thì có thể chuyển
thành phép nhân?
- Nhận xét tiết học.
- 2HS đọc .
- Những tổng có các số hạng đều bằng
nhau .
Rút kinh nghiệm :
Thứ tư ngày 17 tháng 1 năm 2007
Môn : Toán
TIẾT 93 : Thừa số - Tích
I/ Mục đích, yêu cầu :
Giúp HS :
- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân .
- Củng cố cách tìm kết quả của phép nhân.
II/ Đồ dùng dạy – học :
- 3 miếng bìa ghi: Thừa số Thừa số Tích .
III/ Các hoạt động dạy – học :
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
5’
35’
A. Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
- Chuyển các phép cộng sau thành các phép
nhân tương ứng:
3 + 3 + 3 + 3 + 3
7 + 7 + 7 + 7
- Nhận xét cho điểm .
B. Bài mới :
1) Giới thiệu bài : Bài học hôm nay sẽ giới
thiệu với các em về tên gọi các thành phần và
kết quả của phép nhân. Ghi đầu bài .
2) Giới thiệu “Thừa số – Tích” :
- Viết lên bảng phép tính 2 x 5 = 10 và yêu
cầu HS đọc phép tính trên.
- Nêu : Trong phép nhân 2 x 5 = 10 thì 2
được gọi thừa số, 5 cũng được gọi là thừa số,
còn 10 được gọi là tích (vừa nêu vừa gắn các
tờ bìa lên bảng:
2 x 5 = 10
Thừa số Thừa số Tích
- 2 gọi là gì trong phép nhân 2 x 5 = 10?
- 5 gọi là gì trong phép nhân 2 x 5 = 10?
- 10 gọi là gì trong phép nhân 2 x 5 = 10?
- 2HS lên bảng, cả lớp làm bài vào nháp.
3 x 5 = 15
7 x 4 = 28
- 2 nhân 5 bàng 10.
- 2 gọi là thừa số (3 HS trả lời).
- 5 gọi là thừa số (3 HS trả lời).
- 10 gọi là tích (3 HS trả lời).
5
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
- Thừa số là gì của phép nhân?
- Tích là gì của phép nhân?
- 2 nhân 5 bằng bao nhiêu?
- 10 gọi là tích, 2 x 5 cũng gọi là tích .
- Yêu cầu HS nêu tích của phép nhân 2 x 5 =
10.
3) Luyện tập :
a, Bài 1 : Viết các tổng sau dưới dạng tích
(theo mẫu): 3 + 3 + 3 +3 + 3 = 3 x 5
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng mẫu 3 + 3 + 3 + 3 + 3, gọi HS
đọc
- Tổng này có mấy số hạng? Mỗi số hạng
bằng bao nhiêu?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy viết tích tương ứng với tổng trên.
- 3 nhân 5 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Gọi tên các thành phần và kết quả của các
phép nhân vừa lập được .
- Những tổng như thế nào thì có thể chuyển
thành phép nhân?
b, Bài 2 : Viết các tích thành tổng các số
hạng bằng nhau rồi tính(theo mẫu).
Mẫu: 6 x 2 = 6 + 6 = 12 ; vậy 6 x 2 = 12
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
+ Bài toán này là bài toán ngược so với bài
tập 1
- Viết lên bảng 6 x 2 và yêu cầu HS đọc phép
tính
- 6 nhân 2 còn có nghĩa là gì?
- Vậy 6 x 2 tương ứng với tổng nào?
- 6 cộng 6 bằng mấy?
- Vậy 6 nhân 2 bằng mấy?
- HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn .
- Vì sao 5 x 2 ; 2 x 5 ; 3 x 4 ; 4 x 3 chuyển
được thành các tổng trên?
c, Bài 3 : Viết phép nhân (theo mẫu):
Mẫu : 8 x 2 = 16
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài .
- Gọi 1 HS đọc chữa bài.
- Thừa số là các thành phần của phép nhân
- Tích là kết quả của phép nhân.
- 2 nhân 5 bằng 10.
- Tích là 10 ; tích là 2 x 5.
- Chuyển các tổng sau thành tích
- Viết các tổng dưới dạng tích.
- Đọc phép tính trên.
- Đây là tổng của 5 số hạng, mỗi số hạng
đều bằng 3.
- 3 được lấy 5 lần.
- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết ra nháp
3x4
- 3 nhân 5 bằng 15
- HS làm bài vào vở, 2HS lên bảng làm.
- Bài bạn làm đúng/ sai .
- 2HS lên bảng trả lời .
- Những tổng có các số hạng đều bằng
nhau.
- Chuyển các tích thành tổng các số hạng
bằng nhau
- Đọc phép tính.
- 6 được lấy 2 lần.
- Tổng 6 + 6
- 6 cộng 6 bằng 12.
- 6 nhân 2 bằng 12.
- HS làm bài . 2HS lên bảng làm bài.
- Bài bạn làm đúng / sai .
- 2 HS lên bảng trả lời.
- 1HS đọc yêu cầu, cả lớp làm bài làm bài.
6
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
4) Củng cố, dặn dò :
- Thừa số là gì trong phép nhân? Cho ví dụ.
- Tích là gì trong phép nhân? Cho ví dụ.
- Nhận xét tiết học .
- 1HS đọc chữa bài, lớp đổi vở chữa bài .
- Các thành phần của phép nhân, 2 x 4
- Là kết quả của phép nhân, 2 x 4 = 8
Rút kinh nghiệm :
Thứ năm ngày 18 tháng 1 năm 2007
Môn : Toán
TIẾT 94 : Bảng nhân 2
I/ Mục đích, yêu cầu :
Giúp HS :
- Lập bảng nhân 2 (2 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc bảng nhân này.
- Thực hành nhân 2, giải bài toán và đếm thêm 2.
II/ Đồ dùng dạy – học :
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK).
III/ Các hoạt động dạy – học :
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
5’
35’
A. Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
+ Viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau:
2 + 2 + 2 + 2 5 + 5 + 5 + 5 + 5
- Gọi tên các thành phần và kết quả của phép
nhân vừa lập được.
Nhận xét cho điểm.
B. Bài mới :
1) Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay,
các em sẽ học bảng nhân đầu tiên là bảng nhân
2 và áp dụng bảng nhân này để giải các bài tập
có liên quan. Ghi đầu bài
2) Hướng dẫn thành lập bảng nhân 2
- Gắn 1 tấm bìa có 2 chấm tròn lên bảng và hỏi:
Có mấy chấm tròn?
- 2 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 2 được lấy mấy lần?
- 2 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 2
x 1 = 2 (ghi lên bảng phép nhân này).
- Gắn tiếp 2 tầm bìa lên bảng và hỏi: Có hai
tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn, vậy 2 chấm
tròn được lấy mấy lần?
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
nháp.
2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 4 = 8
5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 5 = 25
2, 4, 5, 5 là thừa số ; 8, 25 là tích
- Có 2 chấm tròn.
- Hai chấm tròn được lấy 1 lần.
- 2 được lấy 1 lần.
- HS đọc phép nhân: 2 nhân 1 bằng 2.
- Hai chấm tròn được lấy 2 lần
7
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
- Vậy 2 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 2 được lấy 2
lần.
- 2 nhân 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 2 x 2 = 4, gọi HS
đọc phép tính.
- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương
tự như trên. Sau mỗi lần lập được phép tính
mới GV ghi lên bảng để có bảng nhân 2.
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 2. Các
phép nhân trong bảng đều có 1 thừa số là 2,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10.
- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân 2 vừa lập
3) Luyện tập :
a, Bài 1 : Tính nhẩm:
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc chữa bài .
- Gọi tên các thành phần và kết quả của phép
nhân 2 x 9 = 18 ; 2 x 7 = 14
b, Bài 2 : Mỗi con gà có 2 chân. Hỏi 6 con gà
có bao nhiêu chân?
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài .
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Vì sao lại lấy 2 x 6 = 12 (chân gà)?
c, Bài 3 : Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp vào
ô trống
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài .
- HS tự làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn .
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau số 2 là số nào?
- 2 cộng thêm mấy thì bằng 4?
- Tiếp sau số 4 là số nào?
- 4 cộng thêm mấy thì bằng 6?
+ Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng
ngay trước nó cộng thêm 2.
- 2 được lấy 2 lần .
- Đó là phép tính 2 x 2.
- 2 nhân 2 bằng 4.
- Hai nhân hai bằng bốn.
- Lập các phép tính2 nhân với 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9, 10 theo hướng dẫn của GV.
- Nghe giảng.
- HS đọc bảng nhân .
- HS làm bài.
- 1HS đọc chữa bài, lớp đổi vở chữa.
- 2, 9, 2, 7 là thừa số ; 18, 14 là tích
- 1HS đọc yêu cầu .
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm bài .
6 con gà có số chân là :
2 x 6 = 12 (chân)
Đ/S : 12 chân
- Bài bạn làm đúng/ sai.
- Vì một con gà có 2 chân, 6 con gà tức
là 2 được lấy 6 lần.
- 1HS đọc yêu cầu .
- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm.
- Bài bạn làm đúng/ sai.
- Số đầu tiên trong dãy số là số 2.
- Tiếp sau số 2 là số 4.
- 2 cộng thêm 2 thì bằng 4.
- Tiếp sau số 4 là số 6.
- 4 cộng thêm 2 thì bằng 6.
- Nghe giảng.
- 3 – 4 HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu.
8
2 4 6 14 20
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
4) Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng nhân 2.
- Nhận xét tiết học .
Rút kinh nghiệm :
Thứ sáu ngày 19 tháng 1 năm 2007
Môn : Toán
TIẾT 95 : Luyện tập
I/ Mục đích, yêu cầu :
Giúp HS :
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 2 qua thực hành tính.
- Giải bài toán đơn về nhân 2.
II/ Đồ dùng dạy – học :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 4.
III/ Các hoạt động dạy – học
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
5’
35’
A. Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân
2. Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì
trong bảng.
- Nhận xét cho điểm .
B. Bài mới :
1) Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các em
sẽ luyện tập củng cố kĩ năng thực hành tính
nhân trong bảng. Ghi đầu bài .
2) Luyện tập :
a, Bài 1 : Số ?
x 3 x 8
x 5
- 2 HS thực hiện yêu cầu kiểm tra bài cũ
9
2
6
2
2
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
x 2 + 5
x 4 - 6
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài .
- Viết lên bảng:
- Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?
- Viết 6 vào ô trống trên bảng và gọi HS đọc
phép tính sau khi đẫ điền số.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn .
b, Bài 2 : Tính (theo mẫu):
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc chữa bài.
- Nêu cách tính 2cm x 5 ; 2kg x 9.
c, Bài 3 : Một xe đạp có 2 bánh xe. Hỏi 8 xe
đạp có bao nhiêu bánh xe ?
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn .
- Vì sao lại lấy 2 x 8 = 16 (bánh xe)
d, Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống (theo
mẫu) :
x 4 6 9 1
0
7 5 8 2
2 8
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài .
+ Để điền đúng các số vào ô trống, chúng ta
phải thực hiện đúng phép nhân 2 với các số ở
dòng đầu tiên trong bảng. Ví dụ số đầu tiên
của dòng trên là 3, ta lấy 2 nhân với 3 được 6,
viết 6 vào ô trống ở dòng dưới thẳng cột với 3.
- HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn .
e, Bài 5 : Viết số thích hợp vào ô trống (heo
mẫu)
- Điền 6 vào ô trống vì 2 nhân 3 bằng 6
- Đọc : 2 nhân 3 bằng 6
- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm .
- Bài bạn làm đúng/ sai .
- 2 HS đọc theo yêu cầu
- HS làm bài.
- 1HS đọc chữa bài, lớp đổi vở kiểm tra .
- Lấy 2 nhân 5 bằng 10, viết 10 rồi viết
cm vào sau số 10. Lấy 2 nhân 9 bằng 18
viết 18 rồi viết kg vào sau số 18.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm
- Bài bạn làm đúng / sai.
- Vì một xe đạp có 2 bánh xe, 8 xe đạp
tức là 2 được lấy 8 lần.
- 1HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm .
- Bài bạn làm đúng / sai .
10
2cm x 3 = 6cm
2
2
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
Thừa số 2 2 2 2 2 2
Thừa số 4 5 7 9 10 2
Tích 8
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài .
- Yêu cầu HS làm bài .
- Nhận xét bài làm của bạn
3) Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS đọc lại bảng nhân 2
- Nêu tên các thành phần và kết quả của vài
phép nhân trong bảng nhân 2.
- Nhận xét tiết học .
- 1HS đọc yêu cầu của bài .
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm .
- Bài bạn làm đúng / sai .
- 2HS trả lời theo yêu cầu
Rút kinh nghiệm :
Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2007
Môn : Toán
TIẾT 96 : Bảng nhân 3
I/ Mục đích, yêu cầu :
Giúp HS :
- Lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc bảng nhân 3.
- Thực hành nhân 3, giải bài toán và đếm thêm 3.
II/ Đồ dùng dạy – học :
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn (như SGK).
III/ Các hoạt động dạy – học :
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
3’
35’
A. Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
+ Tính:
2cm x 8 = 2kg x 6 =
2cm x 5 = 2kg x 3 =
- Nhận xét cho điểm .
B. Bài mới :
1) Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay,
các em sẽ học bảng nhân 3 và áp dụng bảng
nhân này để giải các bài tập có liên quan. Ghi
đầu bài
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
nháp.
2cm x 8 = 16cm 2kg x 6 = 12kg
2cm x 5 = 10cm 2kg x 3 = 6 kg
11
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
2) Hướng dẫn thành lập bảng nhân 3
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và hỏi:
Có mấy chấm tròn?
- 3 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 3 được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
3 x 1 = 3 (ghi lên bảng phép nhân này).
- Gắn tiếp 2 tầm bìa lên bảng và hỏi: Có hai
tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm
tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2
lần.
- 3 nhân 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6, gọi HS
đọc phép tính.
- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương
tự như trên. Sau mỗi lần lập được phép tính
mới GV ghi lên bảng để có bảng nhân 3.
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3. Các
phép nhân trong bảng đều có 1 thừa số là 3,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10.
- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân 3 vừa lập
được.
3) Luyện tập :
a, Bài 1 : Tính nhẩm:
- Yêu cầu HS làm bài vào vở .
- Gọi HS đọc chữa bài .
- Gọi tên các thành phần và kết quả của phép
nhân 3 x 9 = 27 ; 3 x 7 = 21
b, Bài 2 : Mỗi nhóm có 3 học sinh, có 10 nhóm
như vậy. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh ?
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài .
- Yêu cầu HS tự làm bài .
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Vì sao lại lấy 3 x 10 = 30 (học sinh )?
c, Bài 3 : Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào
ô trống
3 6 9 21
- Có 3 chấm tròn.
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần.
- 3 được lấy 1 lần.
- HS đọc phép nhân: 3 nhân 1 bằng 3.
- Ba chấm tròn được lấy 2 lần
- 3 được lấy 2 lần .
- Đó là phép tính 3 x 2.
- 3 nhân 2 bằng 6.
- Ba nhân hai bằng sáu.
- Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9, 10 theo hướng dẫn của GV.
- Nghe giảng.
- HS đọc bảng nhân .
- HS làm bài.
- 1HS đọc chữa bài, lớp đổi vở chữa.
- 3, 9, 3, 7 là thừa số ; 27, 21 là tích
- 1HS đọc yêu cầu .
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm bài .
10 nhóm có số học sinh là :
3 x 10 = 30 (học sinh)
Đ/S : 30 học sinh
- Bài bạn làm đúng/ sai.
- Vì một nhóm có 3 học sinh, 10 nhóm
tức là 3 được lấy 10 lần .
12
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
- Yêu cầu HS đọc đề bài .
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau số 3 là số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
+ Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng
ngay trước nó cộng thêm 3.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc chữa bài (đọc xuôi và đọc
ngược).
4) Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3.
- Nhận xét tiết học .
- 1HS đọc yêu cầu.
- Viết số thích hợp vào ô trống.
- Số đầu tiên trong dãy số là số 3.
- Tiếp sau số 3 là số 6.
- 3 cộng thêm 3 thì bằng 6.
- Tiếp sau số 6 là số 9.
- 6 cộng thêm 3 thì bằng 9.
- Nghe giảng
- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm.
- 1 HS đọc chữa bài, lớp đổi vở kiểm tra.
- 3 – 4 HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu.
Rút kinh nghiệm :
Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2007
Môn : Toán
TIẾT 97 : Luyện tập
I/ Mục đích, yêu cầu :
Giúp HS :
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 3 qua thực hành tính.
- Giải bài toán đơn về nhân 3.
- Tìm các số thích hợp của dãy số.
II/ Đồ dùng dạy – học :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 2.
III/ Các hoạt động dạy – học
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
5’
35’
A. Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân
3. Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì
trong bảng.
- Nhận xét cho điểm .
B. Bài mới :
- 2 HS thực hiện yêu cầu kiểm tra bài cũ
13
3 6 9 12 15 1
8
2
1
24 27 30
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
1) Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các em
sẽ luyện tập củng cố kĩ năng thực hành tính
nhân trong bảng nhân 3. Ghi đầu bài .
2) Luyện tập :
a, Bài 1 : Số ?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài .
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn .
b, Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
(theo mẫu) :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
Bài tập này có gì khác so với bài tập 1
- Viết lên bảng:
- 3 nhân với mấy thì bằng 12?
- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ chấm. Các em
hãy áp dụng bảng nhân 3 để làm bài tập này.
- Nhận xét bài làm của bạn.
c, Bài 3 : Mỗi can đựng được 3l dầu. Hỏi 5 đĩa
như thế đựng được bao nhiêu lít dầu ?
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài .
- Nhận xét bài làm của bạn .
- Vì sao lại lấy 3 x 5 = 15 (l)
d, Bài 4 : Mỗi túi có 3kg gạo. Hỏi 8 túi như
thế đựng được bao nhiêu kilôgam gạo?
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài .
- Nhận xét bài làm của bạn .
- Vì sao lại lấy 3 x 8 = 24 (kg)
e, Bài 5 : Số ?
- 1HS đọc yêu cầu của bài .
- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm .
- Bài bạn làm đúng/ sai .
- 1 HS đọc đề bài.
- Bài tập này yêu cầu điền thừa số (thành
phần) của phép nhân.
- 3 nhân với 4 bằng 12.
- HS làm bài, 2HS lên bảng làm
- Bài bạn làm đúng / sai.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm.
5 can đựng số lít dầu là :
3 x 5 = 15 (l)
Đ/S : 15l
- Bài bạn làm đúng / sai.
- Vì một can có 3l dầu, 5 can tức là 3
được lấy 5 lần.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm.
8 túi đựng số kilôgam gạo là :
3 x 8 = 24 (kg)
Đ/S : 24kg
- Bài bạn làm đúng / sai.
- Vì một túi có 3kg gạo, 8 túi tức là 3
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét