LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "những vấn đề ảnh hưởng đến chi tiêu cho lương thực thực phẩm của các hộ gia đình việt nam trong giai đoạn hiện nay": http://123doc.vn/document/1052839-nhung-van-de-anh-huong-den-chi-tieu-cho-luong-thuc-thuc-pham-cua-cac-ho-gia-dinh-viet-nam-trong-giai-doan-hien-nay.htm
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Bảng 1 : Mô tả tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực thực phẩm
FOOD1
1499 25.0 25.0 25.0
1500 25.0 25.0 50.0
1501 25.0 25.0 75.0
1499 25.0 25.0 100.0
5999 100.0 100.0
1.00
2.00
3.00
4.00
Total
Valid
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulativ
e Percent
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998
1-Mức chi cho lơng thực thực phẩm thấp hơn hoặc bằng 4595 nghìn
đồng
2-Mức chi cho lơng thực thực phẩm từ 45954 đến 6308 nghìn đồng
3-Mức chi cho lơng thực thực phẩm từ 6309 đến 8660 nghìn đồng
4-Mức chi cho lơng thực thực phẩm trên 8660 nghìn đồng
2.1. Mô tả sơ bộ ảnh hởng của nhóm yếu tố thuộc về hộ gia đình
2.1.1 .Nhóm tuổi của chủ hộ
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 5 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Bảng 2: Tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực thực phẩm * Nhóm tuổi của
chủ hộ
Crosstabulation
Nhóm tuổi của chủ hộ * FOOD1 Crosstabulation
2 1 3
147 110 66 30 353
373 457 415 363 1608
262 377 484 467 1590
198 244 274 338 1054
279 225 191 223 918
238 87 70 78 473
1499 1500 1501 1499 5999
.1% .1% .1%
9.8% 7.3% 4.4% 2.0% 5.9%
24.9% 30.5% 27.6% 24.2% 26.8%
17.5% 25.1% 32.2% 31.2% 26.5%
13.2% 16.3% 18.3% 22.5% 17.6%
18.6% 15.0% 12.7% 14.9% 15.3%
15.9% 5.8% 4.7% 5.2% 7.9%
100.0% 100% 100% 100% 100%
under 20
from 20
from 30
from 40
from 50
from 60
70 or ab
Nhóm
tuổi
của
chủ hộ
Total
under 20
from 20
from 30
from 40
from 50
from 60
70 or ab
Nhóm
tuổi
của
chủ hộ
Total
Count
% within
FOOD1
1.00 2.00 3.00 4.00
FOOD1
Total
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Tỷ lệ chi tiêu cho lơng thực thực phẩm xét theo nhóm tuổi của chủ hộ
(Bảng 2) cho ta những nhận xét sơ bộ khá quan trọng về đặc điểm của các
nhóm chi tiêu cho lơng thực thực phẩm theo nhóm tuổi của chủ hộ:
- Phần lớn chủ hộ đợc nghiên cứu nằm trong nhóm tuổi từ 30-39 tuổi
chiếm tỷ lệ 26.8%. Sự chênh lệch tỷ lệ theo hàng thuộc nhóm này có thể thấy
là không lớn lắm, tơng ứng với các tỷ lệ 24.9%, 30.5%, 27.6%, 24.2% là các
nhóm có mức chi tiêu cho lơng thực thực phẩm dới 4595 nghìn dồng, từ 4596
đến 6308 nghìn đồng, từ 6309 đến 8660 nghìn đồng, trên 8661 nghìn đồng.
- Mặt khác, trong 100% số hộ có mức chi tiêu cho lơng thực thực phẩm
trên 8661 nghìn đồng đợc nghiên cứu có chủ hộ nhóm tuổi từ 40-49 chiếm tỷ
lệ là 31.2%, nhng đây là nhóm có tỷ lệ chi tiêu cho cao nhất với con số là
37.7%.
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 6 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Tất cả các tác động này đều có ý nghĩa về mặt thống kê (giá trị P-value
là 0.000), vì vậy không phải do ngẫu nhiên.
Một ấn tợng khác cũng đợc rút ra là nhóm chủ hộ dới 20 tuổi có tỷ
lệ vô cùng nhỏ so với mẫu đợc nghiên cứu và cũng rất tự nhiên đây
là nhóm có mức chi cho lơng thực thực phẩm thấp nhất . Xét theo %
dòng, nhóm tuổi này có mức chi cho lơng thực thực phẩm với tỷ lệ
0.1%. Điều này xác nhận một thực tế là trên thực tế đa số lứa tuổi
này còn đang sống phụ thuộc vào gia đình nên không phải quan tâm
nhiều đến vấn đề chi tiêu cho nhu cầu lơng thực thực phẩm của bản
thân và gia đình.
ở độ tuổi trên 70 mức chi cho lơng thực thực phẩm cũng rất thấp
theo tỉ lệ 7.9% ta cũng dễ dàng nhận xét là do chủ hộ đã cao tuổi ít
còn vớng bận đến những lo toan cho chi phí hàng ngày của gia đình
nữa.
2.1.2. Giới tính của chủ hộ
Tệp số liệu đợc sử dụng trong bài viết gồm có 5999 hộ gia đình, trong
dó có 72,9% số chủ hộ là nam giới, 27.1% số chủ hộ là nữ giới. Khi xét trong
nhóm chi tiêu cho lơng thực thực phẩm thấp nhất chiếm 21.1%
Liệu có phải rằng trong chi tiêu ngời phụ nữ bao giờ cũng tiết
kiệm hơn nam giới?
Bảng 3: Tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực thực phẩm * Giới tính của
chủ hộ
Crosstabulation
Giới tính của chủ hộ * FOOD1 Crosstabulation
917 1146 1169 1143 4375
582 354 332 356 1624
1499 1500 1501 1499 5999
61.2% 76.4% 77.9% 76.3% 72.9%
38.8% 23.6% 22.1% 23.7% 27.1%
100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
1
2
Giới tính
của chủ hộ
Total
1
2
Giới tính
của chủ hộ
Total
Count
% within
FOOD1
1.00 2.00 3.00 4.00
FOOD1
Total
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 7 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
1- Nam 2 - Nữ
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
2.1.3.Bằng cấp và số năm đi học của chủ hộ
Minh chứng cho ý nghĩa trình độ học vấn của chủ hộ đợc thể hiện ở
Bảng 4. Khi chủ hộ có bằng cấp càng cao thì tỷ lệ % rơi vào nhóm chi cho l-
ơng thực thực phẩm càng giảm.Ban đầu , chủ hộ không có bằng cấp có tỷ lệ
chi cho lơng thực thực phẩm là 9.4 %,sau đó tăng lên đối với chủ hộ có trình
độ văn hoá cấp I có tỷ lệ chi là 27.6% và xuống thấp với chủ hộ có trình độ
văn hoá cấp II là 21.8%, cấp III là 20.5%, chứng chỉ dạy nghề là 5.2%, trung
học chuyên nghiệp là 6.7%, cao đẳng hoặc đại học là 3.4%.
Đồng thời nếu xét theo tỷ lệ dòng, chủ hộ có bằng cấp càng cao thì có
tỷ lệ chi cho giáo dục càng tăng, cụ thể đối vối chủ hộ có bằng cao đẳng hoặc
đại học có mức chi thứ nhất 0.8%, mức chi thứ hai 1.3%, mức chi thứ ba
3.5%, mức chi thứ t 7.9% . Phân tích này cũng phù hợp với thực tế là việc
quan tâm đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các hộ có trình độ học vấn
cao không chỉ đơn thuần là số lợng nữa. Có thể thấy đây là một kết luận mang
tính lôgic và hợp lý khá cao, một lần nữa khẳng định quy mô chọn mẫu là
hoàn toàn dựa trên những cơ sở đúng đắn.
Bảng 4: Tứ phân vị chi tiêu cho lơng thực thực phẩm * Bằng cấp cao nhất
chủ hộ
Crosstabulation
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 8 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Bằng cấp cao nhất của chủ hộ * FOOD1 Crosstabulation
266 123 103 69 561
521 402 369 362 1654
274 325 352 356 1307
266 378 320 267 1231
39 72 111 108 330
55 77 86 93 311
66 103 108 125 402
12 20 52 119 203
1499 1500 1501 1499 5999
17.7% 8.2% 6.9% 4.6% 9.4%
34.8% 26.8% 24.6% 24.1% 27.6%
18.3% 21.7% 23.5% 23.7% 21.8%
17.7% 25.2% 21.3% 17.8% 20.5%
2.6% 4.8% 7.4% 7.2% 5.5%
3.7% 5.1% 5.7% 6.2% 5.2%
4.4% 6.9% 7.2% 8.3% 6.7%
.8% 1.3% 3.5% 7.9% 3.4%
100% 100% 100% 100% 100%
Never
<cap I
Cap I
Cap II
Cap III
Nghe
SC
THCN
DHCD
Bằng
cấp
cao
nhất
của
chủ
hộ
Total
Never
<cap I
Cap I
Cap II
Cap III
Nghe
SC
THCN
DHCD
Bằng
cấp
cao
nhất
của
chủ
hộ
Total
Count
% within
FOOD1
1.00 2.00 3.00 4.00
FOOD1
Total
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Để xem mức độ ảnh hởng một cách cụ thể hơn nữa ta xét đến số năm đi
học của chủ hộ qua Bảng 5 dới đây.
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 9 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Bảng 5: Mô tả số năm học của chủ hộ theo tứ phân vị về chi tiêu cho lơng
thực thực phẩm.
Descriptives
5.5497 7.1033 7.5243 8.1997
.1087 .1059 .1117 .1184
5.3365 6.8956 7.3052 7.9676
5.7629 7.3111 7.7434 8.4319
5.3492 7.0407 7.4678 8.1419
5.0000 8.0000 8.0000 9.0000
17.704 16.825 18.724 21.000
4.2076 4.1019 4.3272 4.5826
.00 .00 .00 .00
20.00 18.00 21.00 22.00
20.00 18.00 21.00 22.00
7.0000 5.0000 6.0000 7.0000
.419 .073 .146 .242
.063 .063 .063 .063
600 685 681 646
.126 .126 .126 .126
Statistic
Std.
Error
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Std.
Error
Statistic
Std.
Error
Mean
Lower
Bound
Upper
Bound
95% Confidence
Interval for
Mean
5% Trimmed Mean
Median
Variance
Std. Deviation
Minimum
Maximum
Range
Interquartile Range
Skewness
Kurtosis
Số
năm
đi học
của
chủ hộ
1.00 2.00 3.00 4.00
FOOD1
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Số năm đi học của chủ hộ theo bảng cho thấy không có sự thay đổi lớn
theo tứ phân vị về chi tiêu, nhóm 1 chủ hộ có khuynh hớng học 5.5 năm,
nhóm 2 là 7.1 năm, nhóm 3 là 7.5 năm, nhóm 4 là 8.1 năm. Mặc dù trình độ
học vấn của chủ hộ có sự ảnh hởng rõ rệt đến mức chi tiêu cho lơng thực thực
phẩm nhng nếu xét số năm đI học của chủ hộ lại không dẫn đến sự chênh
lệch về chi tiêu . ĐIều này dẫn đến một gợi ý hoặc là giáo dục không đảm
bảo chất lợng hoặc không tập trung vào làm tăng thu nhập một cách rõ ràng ,
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 10 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
hoặc là thị trờng lao động cha hoạt động một cách trôI chảy triệt để để thấy
rằng số năm đI học nhiều hơn sẽ có đợc thành quả tốt hơn.
2.1.4. Số ngời trong hộ (quy mô hộ)
Theo kết quả đợc mô tả ở Bảng 7 chúng ta rút ra một số kết luận nh
sau:
Số ngời trong hộ tăng dần kể từ nhóm chi cho lơng thực thực phẩm thấp
nhất đến hộ chi cho lơng thực thực phẩm nhiều nhất. Nếu trung bình 1 hộ
thuộc nhóm chi ít nhất là 3.33 ngời thì 1 hộ chi cho giáo dục nhiều nhất là
5.86 ngời. Để kết luận chính xác vấn đề này cần phải đợc xem xét thêm nhiều
yếu tố nữa nh vùng c trú của hộ, hộ thuộc khu vực thành thị hay nông thôn, hộ
thuộc diện nghèo đói, trung bình hay khá giả Chúng ta không thể nói rằng
trong số các hộ nghèo thì các gia đình càng đông con thì có mức chi cho lơng
thực thực phẩm càng nhiều điều đó chỉ đúng ở một số ít mà thôI ,vì đối với
một hộ nghèo đói mà có quy mô lớn thì nhu cầu chi cho lơng thực thực phẩm
càng nhiều là tất yếu nhng không có khả năng chi trả thì cũng không thể có
mức chi cao đợc
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 11 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Bảng 6: Mô tả quy mô hộ theo tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực
thực phẩm
Descriptives
3.33 4.62 5.19 5.86
4.E-02 4.E-02 4.E-02 5.E-02
3.25 4.54 5.11 5.76
3.41 4.70 5.28 5.96
3.27 4.58 5.15 5.75
3.00 4.00 5.00 6.00
2.550 2.317 2.743 4.225
1.60 1.52 1.66 2.06
1 1 1 1
10 13 14 19
9 12 13 18
2.00 1.00 2.00 3.00
.536 .523 .538 .997
.063 .063 .063 .063
.127 1.268 .870 2.166
.126 .126 .126 .126
Statistic
Std. Error
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Statistic
Std. Error
Statistic
Std. Error
Mean
Lower
Bound
Upper Bound
95% Confidence
Interval for
Mean
5% Trimmed Mean
Median
Variance
Std. Deviation
Minimum
Maximum
Range
Interquartile Range
Skewness
Kurtosis
HHCAT
Phân loại
hộ theo
qui mô
1.00 2.00 3.00 4.00
FOOD1
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Một điều chú ý ở đây là sự sai khác giữa các giá trị trung bình, giá trị trung
bình khoảng tin cậy 95%, trung bình cắt 5% là không đáng kể.
2.1.5. Phân loại hộ
Sự chênh lệch về các mức chi tiêu cho lơng thực thực phẩm theo hộ
nông nghiệp và phi nông nghiệp đợc phân biệt khá rõ ràng.
Với hộ phi nông nghiệp, mức chi cho lơng thực thực phẩm của họ tăng
dần theo tứ phân vị, ở mức thứ nhất là 26.00%, mức hai là 33.4%, mức ba là
43.2%, riêng mức thứ 4 lên tới 68.1% - một tỷ lệ khá cao. Với hộ nông nghiệp
thì ngợc lại, chúng ta nhận đợc số liệu nh sau: ở mức thứ nhất là 74 %, mức
hai là 66,6%, mức ba là 56.8% và mức thứ 4 là 31.9%.
Bảng 7: Phân loại hộ theo hộ nông nghiệp, phi nông nghiệp * Tứ
phân vị về chi tiêu cho lơng thực thực phẩm
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 12 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Phân loại hộ theo hộ nông nghiệp, phi nông nghiệp * FOOD1 Crosstabulation
390 501 649 1021 2561
1109 999 852 478 3438
1499 1500 1501 1499 5999
26.0% 33.4% 43.2% 68.1% 42.7%
74.0% 66.6% 56.8% 31.9% 57.3%
100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
non
farm
farm
Phân loại hộ theo hộ
nông nghiệp, phi
nông nghiệp
Total
non
farm
farm
Phân loại hộ theo hộ
nông nghiệp, phi
nông nghiệp
Total
Count
% within
FOOD1
1.00 2.00 3.00 4.00
FOOD1
Total
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Tuy nhiên nếu xét theo nhóm hộ thì tỷ lệ chênh lệch ở hai đầu là
42.7%so với 57.3%, hộ không làm nghề nông tỷ lệ chi cho lơng thực thực
phẩm ở mức một thấp nhất 26%, hộ làm nghề nông tỷ lệ này lên đến
31.9% .Nh vậy, một thực tế đợc thể hiện ở đây đó là cho dù nớc ta đang có sự
thay đổi trong mức sống dân c nhìn chung thì khoảng cách về mức sống vẫn
còn rất lớn đối với các hộ làm nghề nông nghệp so với các hộ làm ở các ngành
nghề khác. Đây là một vấn đề khó khăn mà chắc chắn phải còn một thời gian
dài rất dài lâu nữa chúng ta mới có thể khắc phục đợc.
2.2 .Mô tả sơ bộ ảnh hởng của nhóm yếu tố thuộc về xã hội
2.2.1.Khu vực của hộ
Quy hoạch đô thị nhằm giảm thiểu sự bất bình đẳng giữa thành thị và
nông thôn đang đặt ra nhiều vấn đề nan giải cho các nhà chức trách trong bối
cảnh đất nớc ta hiện nay. Nhìn vào bảng CROSSTAB ta thấy, các hộ ở nông
thôn chiếm đa số trong mẫu đợc điều tra 71.2% và có tỷ lệ chi tiêu cho lơng
thực thực phẩm ở mức một là 86.3%) và chi cho lơng thực thực phẩm ở mức
bốn - mức cao nhất chỉ cócha đến một nửa 45.4%. Trong khi hộ thành phố
chỉ chiếm có 28.8% mà có mức chi tại mức cao nhất là 54.6% và mức thấp
nhất là 13.7%
Bảng 8: Mã khu vực năm 1998 * Tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực
thực phẩm
Crosstabulation
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 13 -
Đề tài:Những vấn đề ảnh hởng đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các
hộ gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Mã khu vực năm 1998 * FOOD1 Crosstabulation
1293 1216 1079 681 4269
206 284 422 818 1730
1499 1500 1501 1499 5999
86.3% 81.1% 71.9% 45.4% 71.2%
13.7% 18.9% 28.1% 54.6% 28.8%
100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
Rural
Urban
Mã khu
vực năm
1998
Total
Rural
Urban
Mã khu
vực năm
1998
Total
Count
%
within
FOOD1
1.00 2.00 3.00 4.00
FOOD1
Total
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Sự tăng giảm rõ rệt về tỷ lệ % theo tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực
thực phẩm giữa các loại hộ ở thành thị và ở nông thôn khẳng định yếu tố khu
vực có tác động mạnh tới mức độ chi tiêu của các hộ gia đình.
2.2.2. Vùng c trú của hộ
Có thể nói rằng giữa các vùng c trú của Việt Nam có sự khác biệt rất
lớn khi xem xét trên hầu hết các lĩnh vực ,đặc biệt không phảI mọi vùng kinh
tế của đất nớc đều giàu có nh nhau .Ta sẽ xem xét vấn đề này dới góc độ chi
tiêu của một hộ gia đình cho lơng thực thực phẩm dựa vào biến vùng đợc phân
chia thành 7 vùng mô tả ảnh hởng của vùng c trú đến mức độ chi tiêu cho lơng
thực thực phẩm nh thế nào?.
1- Vùng núi và trung du Bắc bộ
2- Vùng đồng bằng Sông Hồng
3- Vùng Bắc Trung Bộ
4- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
5- Vùng Tây Nguyên
6- Vùng Đông Nam Bộ
7- Vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
Xét theo từng vùng tỷ lệ % hộ đợc sắp xếp vào các nhóm chi tiêu chênh
lệch nhau đáng kể. Cụ thể:
Nguyễn Thị Thu Hằng - Toán Kinh tế K42 - ĐH KTQD
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét