Thứ Hai, 14 tháng 4, 2014

GA hoa hoc 12cb-2009-hay


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA hoa hoc 12cb-2009-hay": http://123doc.vn/document/564503-ga-hoa-hoc-12cb-2009-hay.htm


đpnc
đpnc
t
o
t
o
t
o
Giáo án hóa học 12CBHK2-2009 GV: Nguyễn Thanh Việt
1. Ứng dụng:
- Kim loại Be tạo ra những hợp kim bền, có
tính đàn hồi cao.
- Kim loai Mg tạo ra hợp kim nhẹ ,bền.
- Ca: Dùng đẻ tách oxi, S ra khỏi thép.
2. Điều chế:
* P
2
: Đpnc muối halogenua.
Vd:
MgCl
2
Mg + Cl
2
TQ:
MX
2
M + X
2
GV: Trong Tnhiên, KLKT tồn tại ở dạng M
2+
trong
các hợp chât.
 PP điều chế KLK thổ là đpnc muối của chúng.
HOẠT ĐỘNG 5: cũng cố
Bài tập 1,2,4,5/sgk
Tiết 44 Bài 26(tt)
MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
I. Mục tiêu bài học:
1. về kiến thức:
- HS hiểu tính chất hố học của hdroxit, cacbonat,sunfat của kim loại kiềm thổ.
- HS biết: một số ứng dụng quan trọng của một số h/c KLKT
2. về kĩ năng:
- biết cách tiến hành một số thí nghiệm kiểm tra đánh giá tính chất hố học của Ca(OH)
2
,
CaCO
3
, CaSO
4
.
- vận dụng kiến thức đã biết về sự huỷ phân, quan niệm axit, bazơ, tính chất hóa học của
axit, bazơ, để tìm hiểu tính chất của mộy số hợp chất.
- biết cách nhận biết từng chất Ca(OH)
2
, CaCO
3
, CaSO
4.
II. Tổ chức các hoạt động dạy học:
NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
I. Một số tính chất chung của hợp chất
KLKT.
1. tính bền đối với nhiệt:
- các muối nitrat,cacbonat, hidroxit của
KLKT bị phân huỷ khi đun nóng.
VD:
2Mg(NO
3
)
2
2MgO +4NO
2
+O
2
CaCO
3
CaO + CO
2
Mg(OH)
2
MgO + H
2
O
2. Tính tan trong H
2
O.
SGK
II. một số hợp chất của KLKT:
1. canxihidroxit:
a) tính chất:
- là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước
- dung dịch Ca(OH)
2
(nước vơi trong) là
HOẠT ĐỘNG 1
Gv: u cầu HS viết các pư nhiệt phân một số hợp
chất của KLKT.

HS: viết pư và rút ra nhận xét.
Hỏi: Hãy nghiên cứu bảng tính tan của các chất và
cho biết tính tancủa các muối và hidroxit của
KLKT ?
HOẠT ĐỘNG 2
HS: nghiên cứu tính chất vật lí của Ca(OH)
2
dựa
vào quan sát mẫu Ca(OH)
2
.
Hỏi: dung dịch Ca(OH)
2
có tính chất gì ? hãy nêu
những tính chất hố học đặc trưng và viết pư minh
5

Giáo án hóa học 12CBHK2-2009 GV: Nguyễn Thanh Việt
một bazơ mạnh.
Ca(OH)
2
Ca
2+
+ 2OH
-
- dung dịch Ca(OH)
2
có những tính chất
của một dung dịch bazơ kiềm.
VD: Ca(OH)
2
+ HNO
3

Ca(OH)
2
+ CuSO
4

b) Ứng dụng:
SGK
2. Canxicacbonat:
a) Tính chất:
- là chất rắn màu trắng khơng tan trong
nước
- là muối của axit yếu nên pư với những
axit mạnh hơn
VD: CaCO
3
+ HCl 
CaCO
3
+ CH
3
COOH 
- phản ứng với CO
2
và H
2
O:
CaCO
3
+ CO
2
H
2
O Ca(HCO
3
)
2
b) ứng dụng :
3. Canxi sunfat: CaSO
4
- là chất rắn, màu trắng , ít tan trong
nước.
- tuỳ theo lượng nước kết tinh mà ta có 3
loại:
. CaSO
4
.2H
2
O: thạch cao sống
. 2CaSO
4
. H
2
O: thạch cao nung
. CaSO
4
: thạch cao khan.
2CaSO
4
. 2H
2
O  2CaSO
4
.H
2
O + 3 H
2
O
* ứng dụng:
hoạ.
HS:
Ca(OH)
2
+ CO
2

GV: hướng dẫn HS lập tỉ lệ: nOH
-
/n
CO2
.
Ca(OH)
2
+ FeCl
2

Hỏi: hãy cho biết những ứng dụng trong thực tế
của Ca(OH)
2
mà em biết ?
HS: nghiên cứu SGK và trả lời.
HOẠT DỘNG 3
Hỏi: CaCO
3
là muối của axit nào ? hăy nêu những
tính chất hoa học của CaCO
3
?
HS: viết ptpư minh hoạ.
GV: CaCO
3
phản ưng với CO
2
và H
2
O để tạo ra
muối axit, hãy viết phản ứng xảy ra
chiều thuận giải thích sự xâm thực của nứơc mưa
đối với đá vơi, chiều nghịch gt sự tạo thành thạch
nhũ trong các hang động, cặn đá vơi trong ấm đun
nước.
HOẠT ĐỘNG 4
HS: đọc những ứng dụng của CaCO
3
Hỏi: canxicacbonat kết tinh có mấy loại ?
- để ccó thạch cao nung và thạch cao khan ta phải
thực hiện q trình nào ?
HS: tìm hiểu các ứng dụng của thạch cao.
HOẠT ĐỘNG 5: 1. Củng cố tồn bài
3. tập 1,2/ sgk
Tiết 45
Bài 26(tt) NƯỚC CỨNG
I. Mục tiêu bài học:
6

t
o
Giáo án hóa học 12CBHK2-2009 GV: Nguyễn Thanh Việt
- Học sinh biết được nước tự nhiên khác với nước cất hoặc nước mưa lấy trực tiếp, vì sao có chứa
cation Ca
2+
, Mg
2+
. Sau đó định nghĩa được nước cứng và nước mềm.
- Biết cách phân loại nước cứng, nắm được những anion gốc axit nào có trong mỗi loại nước
cứng.
- Tác hại của nước cứng đối với đời sống và sản xuất.
- Biết cách làm mềm nước cứng, HS nắm được ngun tắc và phương pháp của việc làm này,
viết được phản ứng minh hoạ.
II. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Nội dung bài học Hoạt động của GV và HS
I. Nước cứng:
- Nước có vai trò cực kì quan trọng đối
với đời sống con người và sản xuất.
- Nước thường dùng là nước tự nhiên có
hồ tan một số hợp chất của canxi,
magie như: Ca(HCO
3
)
2
, Mg(HCO
3
)
2
,
CaSO
4
, MgSO
4
, CaCl
2
 vì vậy nước
tự nhiên có chứa các ion Ca
2+
, Mg
2+
.
• Nước có chứa nhiều ion Ca
2+
, Mg
2+
gọi
là nước cứng. nước có chứa ít hoặc
khơng chứa các ion trên gọi là nước
mềm.
II. Phân loại nước cứng:
Tuỳ thuộc vào thành phần anion gốc axit có
trong nứơc cứng, chia làm 2 loại:
1. Nước cứng tạm thời: là nước cứng có
chứa anion HCO
3
-
. ( của các muối
Ca(HCO
3
)
2
, Mg(HCO
3
)
2
)
2. Nước cứng vĩnh cữu: là nước cứng có
chứa các ion Cl
-
, SO
4
2-
hoặc cả 2. ( của
các muối CaCl
2
, CaSO
4
, MgCl
2
).
III. Tác hại của nước cứng:
GV đàm thoại với học sinh các tác hại của
nước cứng .
IV. Cách làm mềm nước cứng:
Ngun tắc: làm giảm nồng độ ion Ca
2+
, Mg
2+
trong nước cứng bằng cách chuyển 2 ion tự do
này vào hợp chất khơng tan hoặc thay thế
chúng bằng những cation khác.
 có 2 phương pháp:
1. Phương pháp kết tủa:
a) Đối với nước cứng tạm thời:
- Đun sơi trước khi dùng
M(HCO
3
)
2
 MCO
3
 + CO
2
+ H
2
O
lọc bỏ kết tủa được nước mềm.
- Dùng nước vơi trong vừa đủ:
M(HCO
3
)
2
+ Ca(OH)
2
 MCO
3
 + CaCO
3
 +
2H
2
O
b) Đối với nước cứng vĩnh cữu:
dùng các dung dịch Na
2
CO
3
, Na
3
PO
4
để làm
mềm nước.
M
2+
+ CO
3
2-
 MCO
3

HOẠT ĐỘNG 1
Hỏi: 1) Nước có vai trò như thế nào đối với đời
sống con người và sản xuất?
2) Nước sinh hoạt hàng ngày lấy từ đâu? Là
nguồn nứơc gì?
GV: thơng báo
- Nước tự nhiên lấy từ sơng suối, ao hồ.
nước ngầm là nứơc cứng, vậy nước
cứng là gì?
- Nước mềm là gì? lấy vdụ
HOẠT ĐỘNG 2
GV: Tuỳ thuộc vào thành phần anion gốc axit
có trong nước cứng , người ta chia làm 2 loại:
GV: Lấy vd các muối trong nước cứng tạm thời
HS: tìm ra đặc điểm của nước cứng tạm thời
HS: Nghiên cứu sgk và cho biết nước cứng tạm
thời và nước cưng vĩnh cữu khác nhau ở điểm
nào ?
HOẠT ĐỘNG 3
Hỏi: Trong thực tế em đã biết những tác hại
nào của nước cứng ?
HS: đọc sgk và thảo luận
HOẠT ĐƠNG 4
Gv: Như chúng ta đã biết nước cứng có chứa
các ion Ca
2+
, Mg
2+
, vậy theo các em ngyn tắc
để làm mềm nước cứng là gì?
Hỏi: Nước cứng tạm thời có chứa những muối
nào ? khi đung nóng thì có những phản ứng hố
học nào xảy ra ?
- Có thể dùng nước vơi trong vừa đủ để
trung hồ muối axit tành muối trung
hồ khơng tan , lọc bỏ chất khơng tan
được nứơc mềm.
Hỏi: Khi cho dung dịch Na
2
CO
3
, Na
3
PO
4
vào
nước cứng tạm thời hoặc vĩnh cửu thì có hiện
7

Giáo án hóa học 12CBHK2-2009 GV: Nguyễn Thanh Việt
3M
2+
+ 2PO
4
3-
 M
3
(PO
4
)
2

2. Phương pháp trao đổi ion: cho nước cứng
đi qua chất trao đổi ion( ionit), chất này hấp thụ
Ca
2+
, Mg
2+
, giải phóng Na
+
, H
+
 nước mềm .
tượng gì xảy ra ? Viết pư dưới dạng ion.
HOẠT ĐỘNG 5
Gv: Dựa trên khả năng có thể trao đổi ion của
một số chất cao phân tử tự nhiên hoặc nhân tạo.
Vd: natri silicat
Hoạt động 6: 1)Củng cố tồn bài
2)Làm các bài tâp sgk
Tiết 46:
Bài 27: NHƠM
I. Mục tiêu bài học:
1. Biết được vị trí của nhơm trong bảng tuần hồn, biết cấu tạo ngun tử và biết được cấu
hình electron và số e hố trị của Al.
2. Biết những tính chất vật lí quan trọng của Al: dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nhẹ và bền.
3. Nắm được tính chất hố học của Al là tính khử mạnh, trong các phản ứng hố học nó dễ
bị oxi hố thành ion có điện tích duy nhất là Al
3+
. giải thích được tính chất này và có khả
năng dẫn ra được những phản ứng hố học để minh hoạ tính khử mạnh của Al.
4. Từ những tính chất vật lí, hố học của Al, HS suy ra những ứng dụng quan trọng.
II. Tổ chức các hoạt động dạy học:
NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
I. Vị trí và cấu tạo:
1. Vị trí của nhơm trong bảng tuần
hồn:

Al
13
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
vị trí: chu kì 3, nhóm IIIA
- Trong chu kì Al đưng sau Mg, trước Si
- Trong nhóm IIIA: Al đưng sau B.
2. Cấu tạo của nhơm:
- Là ngun tố p, có 3 e hố trị. Xu
hướng nhường 3 e tạo ion Al
3+
Al  Al
3+
+ 3e
[Ne]3s
2
3p
1
[Ne]
- Trong hợp chất nhơm có số oxi hố +3
vd: Al
2
O
3
, AlCl
3
- Cấu tạo đơn chất : LPTD
II. Tính chất vật lí của nhơm
(sgk)
III. Tính chất hố học:
1. Tác dụng với phi kim: tác dụng trực
tiếp và mãnh liệt với nhiều phi kim.
Vd: 4 Al + 3O
2
 2 Al
2
O
3
2 Al + 3Cl
2
 2 AlCl
3
 Al khử nhiều phi kim thành ion âm .
2. Tác dụng với axit:
a) Với các dung dịch axit HCl,
HOẠT ĐỘNG 1
HS: Viết cấu hình e của nhơm và cho biết vị trí
của nhơm trong BTH.
GV: Treo BTH và u cầu:
HS: Xác định trong mỗi chu kì , nhóm III A,
kim loại nhơm đứng sau và trước ngun tố
nào ?
Hỏi: 1) Hãy cho biết nhơm thuộc loại ngun
tố gì ? có bao nhiêu e hố trị ?
2) Nhận xét gì về năng lượng ion hố của
nhơm từ đó cho biết tính chất cơ bản của nhơm
và số oxi hố của nó trong các hợp chất
HOẠT ĐỘNG 2
HS: nghiên cứu sgk và thảo luận rút ra những
tính chất vật lí quan trọng của nhơm.
- HS xác định số oxi hố và vai trò cảu
nhơm trong phản ứng trên.
HOẠT ĐỘNG 3
GV làm thí nghiệm: cho một mẫu nhơm vào
dung dịch HCl, cho HS quan sát hiện tượng và
u cầu HS viết ptpư xảy ra dạng phân tử và
ion thu gọn.
8

t
o
t
o
Đpnc, xt
Giáo án hóa học 12CBHK2-2009 GV: Nguyễn Thanh Việt
H
2
SO
4
lỗng:
Vd: 2Al + 6HCl  2AlCl
3
+ 3H
2
2Al + 3 H
2
SO
4
 Al
2
(SO
4
)
3
+ 3 H
2
Pt ion: 2Al + 6H
+
 2 Al
3+
+ 3H
2

 Al khử ion H
+
trong dung dịch axit thành
hidro tự do.
b) Với dung dịch HNO
3
, H
2
SO
4
đặc:
- Al khơng pư với HNO
3
đặc nguội,
H
2
SO
4
đặc nguội.
- Với các axit HNO
3
đặc nóng, HNO
3
lỗng, H
2
SO
4
đặc nóng: Al khử được
5
+
N

6
+
S
xuống những mức oxi hố
thấp hơn.
Al + 6HNO
3
đ  Al(NO
3
)
3
+ 3NO
2
+ 3H
2
O
Al + H
2
SO
4
đ 
3. Tác dụng với H
2
O:
Do E
o
Al
3+
/Al < E
o
H
2
O/H
2
 Al khử được nước.
2Al + 6H
2
O  2 Al(OH)
3
+ 3 H
2
 phản ứng dừng lại nhanh và có lớp Al(OH)
3
khơng tan trong H
2
O bảo vệ lớp nhơm bên
trong.
4. Tác dụng với oxit kim loại:
- ở nhiệt đọ cao, Al khử được nhiều ion
kim loại kém hoạt dộng hơn trong oxit (
FeO, CuO, ) thành kim loại tự do.
Vd: Fe
2
O
3
+ 2 Al  Al
2
O
3
+ 2 Fe
2 Al + 3 CuO 
 phản ứng nhiệt nhơm.
5. Tác dụng với bazơ: nhơm tác dụng với
dung dịch bazơ mạnh: NaOH, KOH,
Ca(OH)
2

vd:2Al +2NaOH +6H
2
O2Na[Al(OH)
4
] +3H
2

natri aluminat
IV. Ứng dụng và sản xuất:
1. ứng dụng:
2. Sản xuất : Qua 2 cơng đoạn:
cơng đoạn tinh chế quặng boxit
cơng đoạn đpnc Al
2
O
3
- Để hạ nhiệt độ nóng chảy của Al
2
O
3
từ
2050
o
C xuống 900
o
C, hồ tan Al
2
O
3
trong criolit n/c.
ptđp: Al
2
O
3
2Al + 3/2 O
2
Hỏi: 1) Al có pư được với dung dịch HNO
3
đặc
nguội, H
2
SO
4
đặc nguội? vì sao ?
2) Hãy viết pư của Al với HNO
3
lỗng, H
2
SO
4
đặc, nóng ?
HOẠT ĐỘNG 4
Hỏi: 1) Cho E
o
Al
3+
/Al < E
o
H
2
O/H
2
, vậy nhơm có
tác dụng được với nước khơng ?
2) Vì sao những vật bằng nhơm hằng ngày tiếp
xúc với nước dù ở nhiệt độ cao nhưng khơng
xảy ra phản ứng ?
HOẠT ĐỌNG 5
Gv: Ở nhiệt độ cao, Al có thể khử được nhiều
ion kim loại trong oxit thành kim loại tự do,
phản ứng toả nhiều nhiệt.
Hỏi: Hãy xác định số oxi hố của các phản ứng
trên và cho biêt loại của pư.
HS: Viết pư: Al + Ba(OH)
2
+ H
2
O 
HOẠT ĐỘNG 6
Hs: Nghiên cứu những ứng dụng trong sgk
GV: Treo sơ đồ thùng điện phân Al
2
O
3
nóng
chảy.
HS: Quan sát, mơ tả các phần của thùng điện
phân và viết các q trình xay ra tại điện cực.
HOẠT ĐỘNG 8: Củng cố: bài tập 1,2 / sgk
Tiết 47:
Bài 27(tt) MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHƠM
I. Mục tiêu bài học :
1. Nắm được tính chất hố học quan trọng của Al
2
O
3
là chất lưỡng tính và dẫn ra được những
phản ứng hố học để minh họa những tính chất này.
2. Nắm được những tính chất của Al(OH)
3,
đó là :
a) Tính chất lưỡng tính, giải thích và dẫn ra được những phản ứng monh hoạ.
9

t
o
Giáo án hóa học 12CBHK2-2009 GV: Nguyễn Thanh Việt
b) Tính chất khơng bền đối với nhiệt
3. Vận dụng những kiến thức ttổng hợp về tinh chất hố học của Al, Al
2
O
3
và Al(OH)
3
để lí giải
hiện tượng một vật bằng nhơm bị phá huỷ trong mơi trường kiềm.
4. Biết cách phân biệt những hợp chất của nhơm, hợp chất của nhơm với kim loại nhóm IA. IIA.
II. Tổ chức các hoạt động dạy học:
NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
I. Nhơm oxit: Al
2
O
3
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự
nhiên:
- Là chất rắn màu trắng, khơng tan và
khơng tác dụng với nước.t
o
n/c > 2000
o
C
- Trong vỏ quả đất, Al
2
O
3
tồn tại ở các
dạng sau:
+ Tinh thể Al
2
O
3
khan là đá q rất cứng:
corinddon trong suốt, khơng màu.
+ Đá rubi(hồng ngọc): màu đỏ
+ Đá saphia: màu xanh.
2. Tính chất hố học:
a) Al
2
O
3
là hợp chất rất bền:
- Al
2
O
3
là hợp chất ion, ở dạng tinh thể
nó rất bền về mặt hố học, t
o
n/c =
2050
o
C.
- Các chất: H
2
, C, CO, khơng khử được
Al
2
O
3
.
b) Al
2
O
3
là chất lưỡng tính:
- Tác dụng với axit mạnh:
Al
2
O
3
+ 6HCl  2AlCl
3
+ 3 H
2
O
Al
2
O
3
+ 6H
+
 2Al
3+
+ 3 H
2
O
 Có tính chất của oxit bazơ.
- Tác dụng với các dung dịch bazơ mạnh:
AL
2
O
3
+2NaOH + 3H
2
O  2Na[Al(OH)
4
]
Al
2
O
3
+2OH
-
+ 3H
2
O  2[Al(OH)
4
]
-
 Có tính chất của oxit axit .
II. Nhơm hidroxit: Al(OH)
3
.
1. Tính chất hố học:
a) Tính bền với nhiệt:
2 Al(OH)
3
 Al
2
O
3
+ 3 H
2
O
b) Là hợp chất lưỡng tính:
- Tác dụng với các dung dịch axit mạnh:
3 HCl + Al(OH)
3
 AlCl
3
+ 3 H
2
O
3 H
+
+ Al(OH)
3
 Al
3+
+ 3 H
2
O
- Tác dụng với các dung dịch bazơ
mạnh :
Al(OH)
3
+ NaOH  Na[Al(OH)
4
]
Al(OH)
3
+ OH
-
 [Al(OH)
4
]
-
- Những đồ vật bằng nhơm bị hồ tan
trong dung dịch NaOH, Ca(OH)
2

do :
màng bảo vệ:
Al
2
O
3
+2NaOH + 3H
2
O  2Na[Al(OH)
4
]
2 Al + 6 H
2
O  2 Al(OH)
3
+ 3 H
2
Al(OH)
3
+ NaOH  Na[Al(OH)
4
]
III. Nhơm sunfat: Al
2
(SO
4
)
3
.
HOẠT ĐỘNG 1
Hỏi: Học sinh quan sát mẫu đựng Al
2
O
3
, nhận
xét các hiện tượng vật lí.
- Trong tự nhiên Al
2
O
3
tồn tại ở những
dạng nào?
- Đá rubi và saphia, hiện nay đã điều chế
nhân tạo.
HOẠT ĐỘNG 2
Gv; Thơng báo, ion Al
3+
có điện tích lớn nên
lực hút giữa ion Al
3+
và ion O
2-
rất mạnh, tạo ra
liên kết trong Al
2
O
3
rất bền vững.
GV; Làm thí nghiệm: cho Al
2
O
3
tác dụng với
dung dịch HCl, NaOH, cho học sinh quan sát
hiện tượng.
HS: Viết các phương trình phản ứng xảy ra
 Kết luận tính chất của Al
2
O
3
C) Ứng dụng của Al
2
O
3
:
- HS nghiên cứu sgk và cho biết các ứng dụng
của nhơm oxit.(sx nhơm, làm đồ trang sức )
HOẠT ĐỘNG 3
GV: Al(OH)
3
là hợp chất kem bền đối với
nhiệt, bị phân huỷ khi đun nóng. Hãy viết
phương trình phản ứng xảy ra ?
GV: Làm thí nghiệm:
Dung dịch HCl
Al(OH)
3
Dung dịch NaOH
Al(OH)
3
HS: Quan sát hiện tượng xảy ra và viết phương
trình phản ứng chứng minh hiện tượng đó.
Hỏi: Vì sao những vật bằng nhơm khơng tan
10

Giáo án hóa học 12CBHK2-2009 GV: Nguyễn Thanh Việt
Quan trọng là phèn chua:
Cơng thức hố học: K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O
Hay KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O
* Ứng dụng: Phèn chua được dùng trong cơng
nghiệp thuộc da, CN giấy
nước nhưng bị hồ tan trong dung dịch NaOH ?
HOẠT ĐỘNG 4
Hỏi: Vì sao phèn chua có thể làm trong nước
đục ?
HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố: bài tập 1,2 /sgk
Tiết 48:
Bài 28
LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA KL KIỀM VÀ KL KIỀM THỔ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Tính chất hóa học và cách điều chế kim loại IA,IIA
Tính chất hóa học của một số hợp chất quan trong của kim loại IA,IIA
2. Kó năng:
Viết pthh và giải bài tốn hóa học
II. Chuẩn bò:
GV: Chuẩn bò một số bảng để học sinh ghi tiếp kiến thức mà các em đã được học
III, Các hoạt động trên lớp:
Lý Thuyết:
GV: tiến hành phát các phiếu học tập cho từng nhóm và yêu cầu các em viết các kiến thức
mà phiếu học tập yêu cầu , sau đó đại diện của từng nhóm lên trình bày phần kiến
thức của tổ mình. Trước lớp
GV: hướng dẫn các em trình bày và chốt lại các kiến thức cần nhớ.
BÀI TẬP:
Gv hướng dẫn giải các bài tập SGK để học sinh làm tại lớp.
Tiết 49:
Bài 29
LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA NHƠM VÀ HỢP CHẤT CỦA I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Tính chất hóa học và cách điều chế kim loại nhơm
Tính chất hóa học của một số hợp chất quan trọng của nhơm
2. Kó năng:
Viết pthh và giải bài tốn hóa học
II. Chuẩn bò:
11

Giáo án hóa học 12CBHK2-2009 GV: Nguyễn Thanh Việt
GV chuẩn bị đề cương ơn tập
III, Các hoạt động trên lớp:
Lý Thuyết:
GV: tiến hành phát các phiếu học tập cho từng nhóm và yêu cầu các em viết các kiến thức
mà phiếu học tập yêu cầu , sau đó đại diện của từng nhóm lên trình bày phần kiến
thức của tổ mình. Trước lớp
GV: hướng dẫn các em trình bày và chốt lại các kiến thức cần nhớ.
BÀI TẬP:
Gv hướng dẫn giải các bài tập SGK để học sinh làm tại lớp.
Tiết 50
Bài 30: BÀI THỰC HÀNH SỐ 5
I. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về một số tính chất hoá học của Na, Mg, Al và hợp chất của nhôm.
- tiếp tục rèn luyện kó năng thao tác, quan sát và giải thích hiện tượng trong thí nghiệm
II. Chuẩn bò dụng cụ:
Dụng cụ thí nghiệm Hoá chất
- Cốc thuỷ tinh 500ml: 3
- ng hình trụ có đế: 1
- Na
- Mg sợi hoặc băng dài
12

Giáo án hóa học 12CBHK2-2009 GV: Nguyễn Thanh Việt
- ng nghiệm : 5
- Phễu thuỷ tinh cỡ nhỏ : 1
- ng hút nhỏ giọt: 3
- Giá để ống nghiệm: 1
- Đũa thuỷ tinh: 1
- Kẹp kim loại: 1
- Al lá
- Dung dòch CuSO
4
đặc
- Dung dòch Al
2
(SO4)
3
đặc
- Dung dòch NaOH
- Dung dòch H
2
SO
4
hoặc HCl.
III. Các hoạt động thực hành:
Chia học sinh theo 8 nhóm thực hành, mỗi nhóm từ 5 – 6 em
Thí nghiệm 1: Phản ứng của Na, Mg, Al với nước.
Chuẩn bò và tiến hành thí nghiệm a, b như SGK đã viết
1. Na tác dụng với nước ở nhiệt độ thường:
- Tiến hành thí nghiệm như SGK
- Cần lưu ý cho học sinh:
- Cần đặt ống hình trụ trong cốo thuỷ tinh 500ml. Đổ nước vào cốc cho đến khi mực
nước dâng lên trong ống hình trụ chỉ cách mép dưới của nút cao su chừng 1cm. Nhằm
mục đích:
* Đảm bảo an toàn hơn do sự tạo thành hỗn hợp khí nổ ( H
2
mới tạo thành và oxi
củakhông khí có sẵn trong ống hình trụ) giảm đi nhiều.
* Tiết kiệm hoá chất.
- ng đốt H
2
phải có đầu vuốt nhọn.
- Để đơn giản hơn ta có thể thực hiện phản ứng trong một thí nghiệm . đặt ống nghiệm
trên giá để ống nghiệm và rót nước vào ống cho đến khi mực nước cách nút dưới nút
cao su chừng 1cm.
Dùng kẹp sắt cho vào ống nghiệm miếng Na bằng ½ hạt đậu xanh. Một tay đậy
nhanh miệng nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua, tay kia đưa que đốm đang cháy
vào gần đầu ống dẫn khí. Có tiếng nổ bép và ngọn lửa hiđro cháy.
2. Mg tác dụng với nước ở nhiệt độ thường:
- Thực hiện thí nghiệm như SGK.
- Lưu ý: đặt vào cốc nước đoạn dây Mg đã làm sạch và được uốn theo hình lò so. p
ngược ống nghiệm đã chứa đầy nước lên đoạn dây Mg nói trên.
-GV: hướng dẫn học sinh quan sát có rất ít bọt liti H
2
xuất hiện trên dây Mg rồi nổi lên
tụ lại ở đáy ống nghiệm úp ngược. Hiện tượng xảy ra rất chậm. Thay Mg bằng kim
loại nhômphản ứng hoá học xảy ra không rõ vì ở nhiệt độ thường tuy nhôm có thể khử
được nước giải phóng khí H
2
nhưng phản ứng nhanh chóng dừng lại vì lớp nhôm
hiđroxit không tan trong nước đã ngăn cản không cho nhôm tiếp xúc với nước.
Thí nghiệm 2: phản ứng của nhôm với dung dòch CuSO
4
:
a. Chuẩn bò và tiến hành thí nghiệm như SGK
o Có thể nhúng lá nhôm vào dung dòch HCl loãng rồi rửa bằng nước sạch để làm
mất lớp Al
2
O
3
bao phủ ngoài lá nhôm.
o Cần dung dòch CuSO
4
đặc.
o Có thể thực hiện phản ứng trong hõm nhỏ của đế sứ giá thí nghiệm thực hành.
b. Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích:
- Nhúng lá nhôm vào ống nghiệm chứa dung dòch CuSO
4
. không có phản ứng hoá học
sảy ra vì trong không khí bề mặt của nhôm được phủ kín bằng màng Al
2
O
3
rất mỏng
nhưng rất vững chắc.
13

Giáo án hóa học 12CBHK2-2009 GV: Nguyễn Thanh Việt
- Sau khi dùng giấy ráp mòn đánh sạch lớp Al
2
O
3
phủ ngoài lá nhôm ta nhúng lá nhôm
vào dung dòch CuSO
4
thì sau vài phút có lớp vảy màu đỏ bám lên mặt lá nhôm.
Thí nghiệm 3: Tính chất của nhôm hiđroxit:
a) Tiến hành thí nghiệm như SGK và lưu ý khi điều chế kết tủa Al(OH)
3
từ dung dòch
Al
2
(SO
4
)
3
đặc và dung dòch NaOH không dùng dư NaOH.
b) Quan sát hiện tượng sảy ra và kết luận.
- Khi nhỏ vài giọt dung dòch HCl vào Al(OH)
3
chứa trong cốc nước (1) thì Al(OH)
3
tạo
thành AlCl
3
và nước.
- Nhỏ vài giọt dung dòch NaOH đặc vào Al(OH)
3
chứa trong cốc nước (2) thì Al(OH)
3
cũng tan, tạo thành Na[ Al(OH)
4
]
- HS: viết phương trình phản ứng minh hoạ.
- Kết luận: Al(OH)
3
là hợp chất có tính lưỡng tính
IV. HS viết tường trình thí nghiệm:
Tiết 51: KIỂM TRA 1 TIÊT (ĐỀ CHUNG)
Tiết 52:
Bài : SẮT
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
- Biết vị trí ngun tố sắt trong bảng tuần hồn
- Biết cấu hình e ngun tử cảu các ion Fe
2+
, Fe
3+
- Hiểu được tính chất hố học cơ bản của đơn chất sắt
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét