Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương hiện nay trong các doanh nghiệp


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương hiện nay trong các doanh nghiệp": http://123doc.vn/document/1052221-hach-toan-tien-luong-va-cac-khoan-trich-theo-luong-hien-nay-trong-cac-doanh-nghiep.htm


TK 3348: Các khoản khác phản ánh các khoản thu nhập không có tính chất
lơng
Nh trợ cấp từ quỹ BHXH,tiền thởng trích từ quỹ khen thởngmà doanh nghiệp
phải trả cho ngời lao động
- TK Chi phí sử dụng nhân công.
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý phân xởng
TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng.
TK 6421: Chi phí nhân viên bán hàng.
b. Trình tự hạch toán.
- Căn cứ vào bảng thanh toán lơng cho tong đội tổ phòng ban và nơI sử dụng để
phân bổ tiền lơng vào chi phí. Kế toán định khoản:
Nợ TK 622:
Nợ TK 627:
Nợ TK 641:
Nợ TK 642:
Có TK 334:
- Đối với doanh nghiệp không bố trí cho công nhân sản xuất nghỉ phép ổn định
đều đặn giữa các tháng trong năm thì trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công
nhân sản xuất .
Mức trích trớc tiền lơng Tổng số tiền lơng sx chính Tỷ lệ
nghỉ phép = của CNSX hàng tháng * trích trớc
Tỷ lệ Tổng số tiền lơng nghỉ phép của CNSX
trích trớc =
Tổng số tiền lơng chính của CNSX theo kế hoạch
+ Căn cứ vào số trích trớc để định khoản:
Nợ TK 622:
Có TK 335:
+ KHi CNSX nghỉ phép thực tế tính ra số tiền lơng nghỉ phép phải trả.
Nợ TK 335:
Có TK 334:
- Tiền thởng: Tính ra số tiền thởng phải trả cho CNSX.
Nợ TK 4311:
Có TK 334:
- Tính BHXH phải trả CNV
Nợ TK 3383:
CóTK334:
-Trớc khi trả lơng phải khấu trừ vào lơng các khoản.
+ Khấu trừ khoản BHXH, BHYT.
Nợ TK 334:
Có TK3383: (5%)
Có TK 3384: (1%)
+ Khấu trừ vào lơng các khoản doanh nghiệp chi hộ.
Nợ TK 334:
CóTK3388:
+ Khấu trừ vào lơng các khoản bồi thờng vật chất hoặc tạm ứng quá hạn trả.
Nợ TK 334:
Có TK1388: ( tiền phạt, tiền bồi thờng)
Có TK141: (Tiền tạm ứng thừa)
+ Khấu trừ vào lơng theo các khoản quyết định của toà án.
Nợ TK 334:
Có TK 3388:
+ Khấu trừ và lơng tiền thuế đối với ngời có thu nhập cao ( Trên 3 triệu đồng)
Nợ TK 334:
Có TK 3338:
- Nếu doanh nghiệp tính và nộp thuế thu nhập cá nhân cho công nhân viên thì đ-
ợc cơ thuế trích lại một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền thuế đã nộp, thì đợc
hạch toán là thu nhập khác:
Nợ TK 111, 112:
Có TK 711:
- Đến kỳ trả lơg công nhân viên đi vắng cha nhận lơng.
Nợ TK 334:
Có TK 3388:
Sau đó trả lơng cho công nhân đi vắng.
Nợ TK 3388:
Có TK 111, 112:
- Thực hiện trả lơng cho CNV, tuỳ theo điều kiện của doanh nghiệp thì có thể
trả 1 lần hoặc 2 lần
+Nếu trả một tháng 2 kỳ :
Kỳ 1: Tạm ứng lơng
Nợ TK 334:
Có TK 111, 112:
Kỳ 2 : Thanh toán lơng.
Nợ TK 334:
Có TK 111, 112:
+ Nếu trả lơng cho CNV bằng sản phẩm hoàn thành:
1. Nợ TK 334:
Có TK 512: ( doanh thu nội bộ)
Có TK 3331:
2. Nợ TK 632: ( Giá vốn hàng bán)
Có TK 155:
Có TK 154:
*Chú ý: ở doanh nghiệp thực hiện cơ chế khoán thu nhập thì tiền lơng không
hạch toán và chi phí mà trừ vào kết quả của doanh nghiệp.
+ Hàng tháng tạm tính số tiền tạm trả cho CNV.
Nợ TK 421: ( Lợi nhuận năm nay)
Có TK 334:
+ Cuối năm, xác định số thu nhập thực tế của doanh nghiệp, tính số đợc chia
cho công nhân với số đã đợc chia trong năm,
Nếu chia lơng trong năm nhỏ hơn số thực tế.
Nợ TK 421:
Có TK 334:
Nếu chia lơng trong năm lớn hơn số thực tế.
Nợ TK 334:
Có TK 421:

Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng, tiền thởng và
tình hình thanh toán với ngời lao động.
TK622, 627
641, 642
TK111, 112 TK334
Thanh toán cho NLĐ
Tiền lơng và những khoản thu nhập
TK3388 có tính chất lơng.

Trả tiền giữ hộ Giữ hộ thu nhập
Cho NLĐ cho NLĐ
TK335
TK622
TK138, 141
Khấu trừ các khoản tiền phạt Tièn lơng NP thực Trích trớc TLNP

Tiền bồi thờng, tạm ứng tế phải trả cho NLĐ cho NLĐ
TK333
TK3383
Thu hộ thuế Trợ cấp BHXH phải trả
Thu nhập cá nhân cho NN cho NLĐ
TK421
TK3383, 3384,3388
Thu hộ quỹ BHXH, BHYT Tiền lơng phải trả NLĐ
Toà án
IV. Hạch toán các khoản trích theo lơng.
( Quỹ Bảo hiểm xã hội-BHXH, Bảo hiểm y tế- BHYT, Kinh phí công đoàn-
KPCĐ)
1. Nguồn hình thành và phạm vi sử dụng.
1.1. Bảo hiểm xã hội.
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóng góp
quỹ trong các trờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh: ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động, hu trí mất sức
*Nguồn hình thành:
Đợc phép tính thêm vào chi phí theo tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền lơng
thực tế phải trả hàng tháng.
Mức trích Tổng số tiền lơng Tỷ lệ trích BHXH
BHXH = phải trả hàng tháng * trích vào chi phí (15%)
Trừ vào lơng của ngời lao động theo một tỷ lệ nhất định.

Mức trích Tổng số tiền lơng thực tế Tỷ lệ trích BHXH
BHXH = phải trả CNV * trừ vào lơng(5%)

* Phạm vi sử dụng:
Doanh nghiệp nộp hết 20% BHXH cho cơ quan quản lý BHXH, tuỳ theo
quan hệ giữa cơ quan BHXH và doanh nghiệp có thể cơ quan BHXH uỷ nhiệm
cho doanh nghiệp chi trả hộ 3 chế độ : ốm đau, thai sản., tai nạn lao động.
1.2. Bảo hiểm y tế.
Quỹ BHYT lad quỹ đợc sử dụng để trợ cấp cho những ngời có tham gia đóng
góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.
* Nguồn hình thành:
Đợc phép trích thêm và chi phí theo tỷ ệ nhất định tính trên tổng số tiền lơng
thực tế phảI trả hàng tháng
Mức trích Tổng số tiền lơng Tỷ lệ trích
BHYT = phải trả hàng tháng * BHYT(2%)
Trừ vào lơng cuả ngời lao động theo tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền lơng
thực tế phải trả hàng tháng.
Mức trích Tổng số tiền lơng Tỷ lệ trích
BHYT = thực tế phải trả * BHYT(1%)
* Phạm vi sử dụng:
Nộp hết 3% cho cơ quan quản lý BHYT, cơ quan BHYT dùng để chi trả chi
phí khi CNV điều trị tại bệnh viện.
1.3. Kinh phí công đoàn.
KPCĐ là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn của các cấp
* Nguồn hình thành :
Đợc phép tính thêm vào chi phí theo 1 tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền lơng
thực tế phảI trả hàng tháng.
Mức trích Tổng số tiền lơng tỷ lệ trích
KPCĐ = phải trả hàng tháng * KPCĐ(2%)
*Phạm vi sử dụng:
Nộp cho cơ quan ccông đoàn cấp trên 1%
1% còn lại dùng để chi tiêu cho công đoàn cơ sở.
2. Trình tự hạch toán.
a. Tài khoản sử dụng:
TK 338: PhảI trả phải nộp khác.
TK 3382: KPCĐ.
TK 3383: BHXH
TK 3384: BHYT
- TK này dùng để phản ánh nguồn hình thành và phạm vi sử dụng KPCĐ,
BHXH, BHYT
+ Bên Nợ: Phản ánh số đã nộp, số đã chi KPCĐ, BHXH, BHYT.
+ Bên Có: Phản ánh số trích lập các quỹ trên.
+ Số d bên Có: SốKPCĐ, BHXH, BHYT cha nộp cha chi.
b. Trình tự hạch toán.
*Hạch toán nguồn hình thành.
- Tính thêm vào chi phí theo tỷ lệ nhất định.
Nợ TK 622, 627, 641, 642.
Có TK 338: (20%)
TK3382:(2%)
TK 3383:(15%)
TK3384:(2%)
- Trừ vào lơng của ngời lao động theo tỷ lệ nhất định.
Nợ TK 334:
Có TK 338: (6%)
TK 3383:(5 %)
TK3384:(1 %)
* Hạch toán sử dụng:
- Hạch toán sử dụng KPCĐ:
+1% nộp cho công đoàn cấp trên.
Nợ TK 3382:
Có TK 111, 112:
+ Chi tiêu KPCĐ cho hoạt động công đoàn cơ sở.
Nợ TK 3382:
Có TK 111, 112:
- Hạch toán sử dụng BHYT.
+ Nộp hết 3% cho cơ quan BHYT.
Nợ TK 3384:
Có TK 111,112:
- Hạch toán sử dụng BHXH.
+ Nộp hết 20% cho cơ quan quản lý BHXH.
Nợ TK 3383:
Có TK 111, 112:
+Nếu cơ quan BHXH uỷ nhiệm cho doanh nghiệp chi trả hộ khi CNV ốm ,
thai sản, tai nạn lao động.
NợTK 111,112:
Có TK 3383:
Khi CNV ốm đau, thai sản tai nạn lao động thì phải có phiếu nghỉ hởng
BHXH, do y tế cơ quan hoặc bệnh viện cấp. Sau đó căn cứ và chế độ BHXH và
số ngày nghỉ BHXH để tính số BHXH phải trả cho ngời lao động. Cuối kỳ, lập
bảng thanh toán BHXH. Căn cứ vào bảng ghi.
Nợ TK 3383:
Có TK 334:
Sau đó trả BHXH cho ngời lao động.
Nợ TK 334:
Có TK 111, 112:
Cuối kỳ doanh nghiệp thực hiện quyết toán với cơ quan BHXH thì đợc
cơ quan BHXH cấp bù.
Nợ TK 111,112:
Có TK 3383:
Nếu không chia hết chuyển sang kỳ sau.

Sơ đồ hạch toán tổng hợp
Về quỹ BHXH, BHYT,KPCĐ
TK111, 112 TK3382, 3383, 3384 TK622, 6227, 641, 642

Trích KPCĐ,BHYT
Nộp KPCĐ,BHXH,BHYT tính vào chi phí
Hoặc chi tiêu KPCĐ
TK334
TK334
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ
Trừ vào thu nhập của NLĐ
Trợ cấp BHXH
Cho NLĐ TK111, 112
Nhận tiền cấp bù
Của quỹ BHXH
V. Tổ chức hạch toán trên hệ thống sổ kế toán
Tuỳ thuộc vào hình thức sổ mà doanh nghiệp áp dụng, kế toán tiền lơng áp
dụng sổ kế toán cho phù hợp.
1. Hình thức Nhật ký chung.
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ, hoặc cuối tháng
Đối chiếu
2. Hình thức Nhật ký- Chứng từ.
3. Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Chứng từ gốc về lao động, tiền lơng và
bảng phân bổ tiền lơng, BHXH
Nhật ký chứng từ số:1, 2, 3 Bảng phân bổ số1
Sổ cái TK 334,335,338
Bảng kê: 4,5,6
Nhật ký chứng từ só 7
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc về lao động, tiền lơng và
bảng phân bổ tiền lơng, BHXH
Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết TK334, 335,338 Sổ đăng ký
Chứng từ ghi
Sổ
Chứng từ gốc về lao động, tiền lơng và
bảng phân bổ tiền lơng, BHXH
Nhật ký chung
Sổ chi tiết TK 334,335,338
Sổ cái TK 334, 335, 338
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
4. Hình thức Nhật ký sổ cái
VI. Đặc điểm hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng ở một số nớc.
1. Kế toán tiền lơng ở Pháp.
1.1. Các yếu tố cấu thành tiền lơng.
Tiền lơng đợc hình thành bởi: Tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
a. Tiền lơng chính.
Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế làm việc
* Trả l ơng theo giờ: Qui định
- Một tuần ngời lao động làm việc 39 giờ, tiền lơng trả cho 39 giờ/tuần là tiền
lơng cơ bản.
-Từ giờ thứ 40 trở đi gọi là giờ phụ trội, tiền lơng đợc hởng là tiền lơng vợt
giờ và đợc hởng với đơn giá cao hơn lơng cơ bản.
- Từ giờ thứ 40 đến 47 đợc cộng thêm 25% vào lơng cơ bản.
- Từ giờ thứ 48 trở đi đợc cộng thêm 50% vào đơn giá lơng cơ bản.
Sổ cái TK 334, 335, 338 Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc về lao động, tiền lơng và
bảng phân bổ tiền lơng, BHXH
Nhật ký sổ cái
TK334, 335, 338
Sổ chi tiết TK334,
335, 338
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét