LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "nội dung pháp lý cơ bản về hợp đồng hợp tác kinh doanh": http://123doc.vn/document/1054709-noi-dung-phap-ly-co-ban-ve-hop-dong-hop-tac-kinh-doanh.htm
theo một tỷ lệ và trong một thời gian do các bên thoả thuận. Phần sản phẩm
đợc chia cho bên nớc ngoài không đợc tiêu thụ ở Việt Nam, trừ trờng hợp
bên Việt Nam yêu cầu để lại tiêu thụ một phần, hoặc tất cả ở trong nớc.
- Nhà nớc thực hiện theo chính sách mệnh lệnh phục tùng.
Đồng thời trong việc qui định về thời gian, biện pháp bảo đảm đầu t,
về vốn của các bên, chính sách u đãi thuế còn cha đợc chính xác và đầy đủ.
Vì vậy trong suốt 10 năm (1977 - 1987) ta đã không thu hút đợc nguồn vốn
nào của nớc ngoài. Thời gian này chỉ có một vài dự án đầu t nhỏ nhng khi thực
hiện dự án thì lại gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí còn bị huỷ bỏ hợp đồng.
Điều lệ đầu t nớc ngoài chỉ là một văn bản dới luật vì vậy nó không
đảm bảo đợc tính có hiệu lực của nó. Điều lệ không qui định rõ ràng về chế
độ bảo đảm đầu t với nhà đầu t nớc ngoài, đồng thời điều lệ còn quy định có
thể trng thu, trng dụng và quốc hữu hoá. Vì vậy đã làm cho các nhà đầu t
không dám đầu t vào Việt Nam.
Đây cũng là thời kỳ Nhà nớc củng cố lại đất nớc, định hớng phát
triển kinh tế, nhng nớc nhà vừa bớc ra khỏi cuộc chiến tranh. Vì vậy những
học hỏi kinh nghiệm còn hạn chế, trình độ quản lý còn non yếu cho nên đã
không có những chính sách đúng đắn và có hiệu quả, đó là thời kỳ mang
nặng t tởng tập trung quan liêu bao cấp.
Chính sách mở cửa nền kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam đã tạo
ra bớc chuyển biến quan trọng trong sự phát triển kinh tế, góp phần đa nớc
ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế, góp phần đa nớc ta ra khỏi khủng hoảng
kinh tế - xã hội và bớc vào thời kỳ phát triển mới. Một trong những nhân tố
quan trọng tạo ra sự chuyển biến tích cực đó là việc thu hút có kết quả
nguồn vốn nớc ngoài. Sự di chuyển vốn nớc ngoài vào Việt Nam thể hiện
nỗ lực rất to lớn và có hiệu quả thực tế của Việt Nam trong việc thu hút các
nguồn lực bên ngoài để khai thác các lợi thế so sánh của đất nớc.
Những kết quả quan trọng bớc đầu của việc thu hút vốn của nớc
ngoài ở Việt Nam đánh dấu một bớc chuyển biến về chất trong t duy hoạch
định chính sách khai thác các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự phát
triển kinh tế đất nớc trong điều kiện xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế
đang diễn ra sâu rộng và cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đang
tạo ra sự thay đổi vợt bậc trong cơ sở vật chất của nền kinh tế thế giới.
Từ những đánh giá và nhận định tình hình phát triển kinh tế từ Đại
hội VI của Đảng với chính sách đổi mới t duy nói chung và t duy kinh tế
nói riêng đã thực sự phản ánh nhu cầu phát triển khách quan của xã hội.
Một trong những bớc chuyển biến lớn trong định hớng mới kinh tế, thể chế
hoá đờng lối của Đại hội VI là việc ban hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam năm 1987 và qua quá trình phát triển của nền kinh tế để phù hợp với
tiến trình thu hút vốn đầu t luật đầu t đã đợc bổ sung sửa đổi vào những năm
1990 và 1992.
5
Trải qua hai Đại hội chính sách đổi mới kinh tế tiếp tục đợc khẳng
định. Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII, khẳng
định tiếp tục đổi mới kinh tế trên cơ sở giữ vững nguyên tắc định hớng xã
hội chủ nghĩa, tăng cờng hiệu lực và vai trò quản lý Nhà nớc, tăng cờng sự
lãnh đạo của Đảng nói chung và cải thiện môi trờng đầu t và nâng cao năng
lực quản lý để thu hút có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài.
Sau 9 năm thi hành, luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam về cơ bản đã
tạo nên một khuôn khổ pháp lý phù hợp với đờng lối quan điểm của Đảng
về kinh tế đối ngoại với những cơ sở pháp lý đã hình thành, chúng ta phát
huy đợc những mặt tích cực của hợp tác với nớc ngoài nhằm góp phần tăng
vốn đầu t.
Mặc dù vậy, luật đầu t nớc ngoài 1987 với hai lần sửa đổi, bổ sung
vẫn tồn tại những hạn chế nhất định trong quá trình hợp đồng hợp tác kinh
doanh. Luật còn một số quy định chung chung, tạo sự giải thích và vận
dụng khác nhau đối với các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền hoặc phải dựa
vào văn bản pháp lý dới luật với tính ổn định cha cao để vận dụng.
Chính vì những lý do trên, việc ban hành luật đầu t nớc ngoài năm
1996 đã nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý và cải thiện môi trờng đầu t để
thu hút vốn đầu t với số lợng chất lợng cao hơn góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, đổi mới công nghệ, gia tăng năng lực sản
xuất sử dụng hiệu quả các nguồn lực góp phần thực hiện chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội của đất nớc.
II - hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc
ngoài tại việt nam.
1. Khái niệm:
Theo điều 5 của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và điều 7 nghị
định 12/CP (quy định chi tiết thi hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam) thì
hợp đồng hợp tác kinh doanh có khái niệm nh sau:
1.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên
hoặc nhiều bên (sau đây gọi là các bên hợp doanh) quy định trách nhiệm và
phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở
Việt Nam mà không thành lập pháp nhân.
Các hợp đồng thơng mại và hợp đồng nguyên liệu lấy sản phẩm, hợp
đồng mua thiết bị trả chậm và các hợp đồng khác mà không thực hiện phân
chia lợi nhuận hoặc kết quả kinh doanh không thuộc phạm vi điều chỉnh
của Nghị định này.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu
khí và một số tài nguyên khác dới hình thức hợp đồng chia sản phẩm đợc
thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí, pháp luật có liên quan và
luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
6
1.2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các
bên hợp doanh ký. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả
thuận và đợc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chuẩn y.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam đợc qui định các bên hợp doanh thực hiện việc tự quản và phân
chia sản phẩm theo mức độ vốn góp.
2. So sánh hợp đồng hợp tác kinh doanh với các hình thức khác:
- Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kế giữa hai
bên hoặc nhiều Bên (sau đây gọi là các bên hợp doanh) quy định trách
nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh
doanh ở Việt Nam mà không thành lập pháp nhân.
- Với hình thức doanh nghiệp liên doanh.
+ Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều
bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc
hiệp định ký giữa chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
chính phủ nớc ngoài hoặc là doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác
với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với
nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Hai hình thức này có sự khác nhau:
+ Thứ nhất: Doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân của nớc sở
tại, còn hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng mặc dù là sự hợp
tác của các bên có quốc tịch khác nhau trên cơ sở cùng góp vốn, cùng tham
gia quản lý, cùng phân phối, lợi nhuận và cùng chia sẻ rủi ro nhng không
phải là một pháp nhân của nớc sở tại.
+ Thứ hai: Các cam kết trong doanh nghiệp liên doanh chặt chẽ hơn
cả về mặt kinh doanh lẫn về mặt pháp lý, còn trong hợp tác kinh doanh trên
cơ sở hợp đồng các bên thoả thuận với nhau mềm dẻo hơn do các bên tham
gia vẫn giữ nguyên t cách pháp lý của mình.
+ Thứ ba: Doanh nghiệp liên doanh là một mối liên kết lâu dài giữa
các bên để cùng thực hiện các hoạt động kinh doanh với thời hạn kéo dài
hàng chục năm (thờng từ 15 đến 30 năm, cá biệt có trờng hợp từ 60 - 70
năm), còn hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng là một mối quan hệ bạn
hàng ngắn hạn diễn ra có tính chất tức thời và thời hạn chỉ khoảng vài tháng
đến vài năm để thực hiện các hoạt động kinh doanh đơn lẻ, nhỏ hẹp.
+ Thứ t : Các doanh nghiệp liên doanh thờng có quy mô của hình thức
hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng (trừ một số trờng hợp trong các
hoạt động phân chia sản phẩm thuộc ngành dầu khí). Hợp đồng hợp tác
kinh doanh nhiều khi đợc gọi là liên doanh theo vụ việc.
7
* Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh với Doanh nghiệp 100%
vốn nớc ngoài.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở
hữu của tổ chức, cá nhân nớc ngoài do tổ chức cá nhân nớc ngoài thành lập tại
Việt Nam, tự quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp có t cách pháp
nhân. Còn hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng thì các bên không có t
cách pháp nhân.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoạt động theo hình thức thu lợi
nhuận, còn hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng chỉ chia sản phẩm kinh
doanh theo tỷ lệ góp vốn.
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoạt động đầu t bao gồm hầu
hết các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân của nớc sở tại. Còn hợp đồng
hợp tác kinh doanh chỉ hoạt động ở lĩnh vực hẹp, những lĩnh vực thu hồi
vốn nhanh và thời hạn đầu t ngắn.
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài có thời gian hoạt động dài nhng
tối đa không quá 50 năm còn hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng thì
thời hạn ngắn, nhiều nhất là 5 năm.
* Hợp đồng hợp tác kinh doanh với hợp đồng xây dựng kinh doanh
chuyển giao (BOT).
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh chuyển giao là văn bản ký kết
giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài
để xây dựng - kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn
nhất định; hết thời hạn nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn
công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam.
Hợp đồng BOT: là tổ chức Công ty có t cách pháp nhân còn hình thức
hợp doanh không phải là pháp nhân.
* Hợp đồng hợp tác kinh doanh với hợp đồng xây dựng - chuyển
giao kinh doanh (BTO)
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh là văn bản ký kết
giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài
để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu t n-
ớc ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam, chính phủ Việt
Nam dành cho nhà đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong một thời
hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý.
* Hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT) là văn bản ký kết giữa cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu t chuyển
giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam, chính phủ Việt Nam tạo điều
kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu t và
lợi nhuận hợp lý.
8
Chơng II
Nội dung pháp lý cơ bản về hợp đồng hợp tác kinh doanh.
I - Sự hình thành hợp đồng và việc xin cấp giấy phép đầu t.
1. Sự hình thành hợp đồng:
Quá trình hình thành hợp đồng hợp tác kinh doanh là cả một giai
đoạn tìm kiếm, nghiên cứu, tiếp cận thị trờng Nhng để đi đến ký kết một
hợp đồng thì phải thông qua quá trình giao dịch, thơng lợng với nhau về các
điều kiện giao dịch.
Từ những điều kiện sau khi xem xét, đánh giá tình hình chủ đầu t
mới đi đến quyết định đàm phán và ký kết hợp đồng.
* Đàm phán và ký kết:
a. Đàm phán là cuộc đối thoại giữa hai hay nhiều bên (bên có thể là
cá nhân, nhóm ngời, đơn vị kinh doanh, quốc gia hay nhiều quốc gia )
Trong cuộc đối thoại thì mỗi bên có quyết định khác nhau về những vấn đề
mà họ mong muốn thoả thuận với nhau. Thông qua đàm phán họ đi tới thoả
thuận với mức độ nhất trí khác nhau về vấn đề hai bên cùng quan tâm.
+ Bảo đảm kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đối với nội dung phát
biểu trong các cuộc đàm phán và có tính khách quan.
+ Đảm bảo tính rõ ràng của các sự kiện, tính mạch lạc, logic các lý lẽ
đa ra trong đàm phán, phải loại trừ tính mập mờ bằng dùng sai làm thiếu
tính thuyết phục.
Đảm bảo tính trực quan trong quá trình đàm phán trong sử dụng tối đa ph-
ơng tiện nghe nhìn, sử dụng các so sánh minh hoạ để tăng thêm tính cụ thể.
b. Ký kết hợp đồng.
Qua quá trình đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp
đồng hợp tác kinh doanh.
ở các nớc t bản, hợp đồng có thể đợc thành lập dới hình thức văn bản
hoặc hình thức miệng ở các nớc xã hội chủ nghĩa hợp đồng phải đợc ký
kết dới hình thức văn bản.
- Hợp đồng dới hình thức văn bản có thể đợc thành lập bằng nhiều cách:
+ Hợp đồng gồm một văn bản trong đó ghi rõ nội dung hợp tác kinh
doanh, điều kiện giao dịch đã thoả thuận.
* Chữ ký của hai bên.
- Hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vị hợp
tác kinh doanh của ta trong quan hệ với các chủ đầu t nớc ngoài. Hình thức
hợp đồng bằng văn bản là hình thức tốt nhất trong việc bảo vệ quyền lợi và
nghĩa vụ của hai bên. Tránh đợc những hiểu lầm do không thống nhất về
quan điểu. Ngoài ra hình thức văn bản còn tạo thuận lợi cho thống kế theo
dõi, kiểm tra việc ký kết và thực hiện hợp đồng.
Ký kết hợp đồng có một số đặc điểm sau:
9
- Cần có sự thoả thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều khoản cần
thiết trớc khi ký kết. Một khi đã ký kết rồi thì việc thay đổi một điều khoản
nào đó sẽ rất khó khăn và bất lợi.
- Văn bản hợp đồng thờng do một bên dự thảo. Trớc khi ký kết bên
kia xem xét lại kỹ lỡng, cẩn thận đối chiếu với những thoả thuận đã đạt đợc
trong đàm phán, tránh việc đối phơng có thể thêm vào hợp đồng một cách
khéo léo những điểm cha thoả thuận và bỏ qua không ghi vào những điều
đã thống nhất.
- Hợp đồng cần đợc trình bày rõ ràng, sáng sủa, cách trình bày phản
ánh đúng nội dung đã thoả thuận, không để tình trạng mập mờ, có thể suy
luận ra nhiều cách.
- Hợp đồng nên đề cập đến mọi vấn đề, tránh việc phải áp dụng tập
quán để giải quyết những điểm hai bên không đề cập đến.
- Những điều khoản trogn hợp đồng phải xuất phát từ những đặc
điểm của hoàn cảnh tự nhiên, xã hội,
- Trong hợp đồng không đợc có những điều khoản trái với luật lệ hiện hành.
- Ngời đứng ra ký kết hợp đồng phải đúng là ngời có thẩm quyền ký kết.
- Ngôn ngữ dùng để xây dựng hợp đồng nên là thứ ngôn ngữ mà hai
bên cùng thông thạo.
Khi đã đầy đủ thủ tục thì hai bên sẽ đi đến ký kết hợp đồng. Hợp
đồng phải có chữ ký của cả hai bên.
Sau khi ký kết hai bên sẽ làm thủ tục xin cấp giấy phép đầu t.
c. Thủ tục xin cấp giấy phép đầu t:
Các bên hợp doanh khi làm thủ tục xin cấp giấy phép đầu t phải có
đầy đủ các giấy tờ sau:
1. Đơn xin cấp giấy phép đầu t.
2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3. Văn bản xác nhận t cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên.
4. Giải trình kinh tế kỹ thuật
5. Các giấy tờ khác: (chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trờng, hồ sơ
thuê đất).
Sau khi hoàn thiện các giấy tờ trên các bên phải gửi đến cơ quan có
thẩm quyền. Cơ quan cấp giấy phép đầu t tổ chức thẩm định dự án.
+ Thời hạn thẩm định dự án cụ thể nh sau:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ dự án, các Bộ,
ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ kế hoạch
và đầu t về nội dung dự án thuộc phạm vi quản lý của mình; quá thời hạn
trên mà không có ý kiến bằng văn bản thì coi nh chấp thuận nội dung dự án.
- Đối với nhóm A, trong thời hạn 48 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ,
Bộ kế hoạch và đầu t trình ý kiến thẩm định lên Thủ tớng Chính phủ, Bộ kế
hoạch và đầu t cấp giấy phép đầu t.
10
- Đối với dự án nhóm B, trong thời hạn 48 ngày kể từ ngày nhận đợc
hồ sơ dự án Bộ kế hoạch và đầu t hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp
giấy phép đầu t.
- Trong thời hạn 7 ngày sau khi hết thời hạn qui định nêu trên, mà
không cấp giấy phép đầu t, Bộ kế hoạch và đầu t thông báo bằng văn bản
cho nhà đầu t nêu rõ lý do, đồng sao gửi cho các cơ quan liên quan.
Thời hạn trên không kể thời gian nhà đầu t đợc phép sửa đổi, bổ sung
hồ sơ xin cấp giấy phép đầu t.
Mọi yêu cầu của Bộ kế hoạch và đầu t đối với nhà đầu t về việc sửa
đổi, bổ sung hồ sơ dự án đợc thực hiện trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ.
Việc thẩm định và cấp giấy phép đầu thuộc thẩm quyền của UBND
cấp trình thực hiện nh sau:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ dự án, UBND
cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu t.
- Trong thời hạn 7 ngày sau khi hết thời hạn quy định nêu trên mà ch-
a cấp giấy phép đầu t, UBND cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho nhà đầu
nêu rõ lý do, đồng sao gửi cho các cơ quan có liên qua.
Thời hạn trên không kể thời gian nhà đầu t đợc phép sửa đổi, bổ sung
hồ sơ dự án đợc thực hiện trong vòng 13 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đầu t, UBND cấp
tỉnh gửi cho Bộ kế hoạch và đầu t cấp giấy phép đầu t (bản chính) và sao
gửi cho Bộ tài chính, Bộ thơng mại và Bộ quản lý ngành và các cơ quan
quản lý nhà nớc có liên quan.
- Định kỳ hàng quý và hàng năm, UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ kế
hoạch và đầu t về tình hình thẩm định, cấp giấy phép đầu t.
Sau khi có giấy phép đầu t các bên hợp doanh phải đăng báo Trung -
ơng và báo địa phơng. Đăng 3 số liên tiếp.
2. Nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Theo điều ? luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và theo Điều 8 Nghị
định 12/CP ban hành ngày 18/02/97 quy định việc thực hiện đầu t theo luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thì nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh
bao gồm:
- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh.
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
- Đóng góp của các bên hợp doanh, việc phân chia kết quả kinh
doanh, tiến độ thực hiện hợp đồng.
- Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc.
- Thời hạn thực hiện hợp đồng.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp doanh.
- Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhợng.
11
- Giải quyết tranh chấp.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh có hiệu lực kể từ ngày đợc cấp giấy
phép đầu t. Trong quá trình kinh doanh các bên hợp doanh đợc thoải thuận
thành lập ban điều phối để theo mỗi bên hợp doanh chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động, của mình trớc pháp luật nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Việc thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của các
bên là khác nhau. Bên nớc ngoài theo qui định của luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam, bên nớc ngoài theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam, bên Việt Nam theo quy định của pháp luật áp dụng đối với doanh
nghiệp trong nớc. Mỗi bên hợp doanh có quyền chuyển nhợng vốn của
mình nhng phải u tiên cho các bên hợp doanh kia.
Trong trờng hợp các bên hợp doanh không thoả thuận đợc điều kiện
chuyển nhợng. Bên chuyển nhợng có quyền chuyển nhợng cho bên thứ ba,
nhng điều kiện chuyển nhợng cho bên thứ ba không đợc thuận lợi hơn so
với điều kiện đã đặt ra cho nên hợp doanh kia. Bên chuyển nhợng phải gửi
cho cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam hợp đồng chuyển nhợng
và các tài liệu về t cách pháp lý, tình hình tài chính và đại diện có thẩm
quyền của mình. Việc chuyển nhợng phải đợc sự nhất trí của các bên hợp
doanh kia có hiệu lực sau khi cơ quan có thẩm quyền về đầu t của Việt Nam
chuẩn y.
Việc quy định ngắn gọn nhng đầy đủ về mặt nội dung đã đợc các nhà
hợp doanh đồng tình ủng hộ, và nó đã đánh dấu một bớc tiến mới trong lĩnh
vực lập pháp của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo dõi, giám
sát việc thực hiện hợp đồng. Nhng ban điều phối không phải là đại diện
pháp lý cho các bên hợp doanh.
Mỗi bên hợp doanh phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của
mình trớc pháp luật nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Quyền và nghĩa vụ của các bên phải xác định ngay trên cơ sở thoả
thuận ghi trong hợp đồng.
- Trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chính thức ghi vào giấy
phép đầu t.
a. Vấn đề tuyển dụng lao động: Điều 25 luật đầu t nớc ngoài, các
bên tham gia hợp đồng hợp tác kd đợc tuyển dụng lao động công dân Việt
Nam; chỉ đợc tuyển dụng ngời nớc ngoài làm những công việc đòi hỏi trình
độ kỹ thuật và quản lý mà Việt Nam cha đáp ứng đợc, nhng phải đào tạo lao
động Việt Nam thay thế.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động làm việc trong doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc bảo đảm bằng hợp đồng lao động, thoả -
ớc lao động tập thể và các qui định của pháp luật về lao động.
12
b. Vấn đề bảo hiểm tài sản và trách nhiệm dân sự. Điều 28 luật
đầu t nớc ngoài: Bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh bảo
hiểm tài sản và trách nhiệm dân sự tại Công ty bảo hiểm Việt Nam hoặc tại
Công ty bảo hiểm khác đợc phép hoạt động tại Việt Nam (lệnh số 52/Đ28
L/CTN).
c. Vấn đề chuyển giao công nghệ: Điều 29 luật đầu t nớc ngoài
Việc chuyển giao công nghệ nớc ngoài vào Việt Nam trong các dự án đầu t
nớc ngoài đợc thực hiện dới dạng góp vốn bằng giá trị công nghệ hoặc mua
công nghệ trên cơ sở hợp đồng phù hợp với pháp luật về chuyển giao công
nghệ.
Chính phủ Việt Nam khuyến khích việc chuyển giao công nghệ, đặc
biệt là công nghệ tiên tiến (lệnh số 52Đ 29 L/CTN).
d. Vấn đề về đấu thầu, nghiệm thu, quyết toán. (Điều 30)
Công trình: Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sau khi
hoàn thành xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp phải nghiệm thu,
quyết toán công trình, có xác nhận của tổ chức giám định.
Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện đấu thầu
theo qui định của PL về đấu thầu.
e. Phải xác định quyền tự chủ kinh doanh, quyền xuất nhập khẩu
tiêu thụ sản phẩm. (Điều 52)
Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có quyền tự chủ kinh
doanh theo mục tiêu quy định trong giấy phép đầu t, phơng tiện vận tải, trực
tiếp hoặc ủy quyền xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm của mình để thực hiện
dự án đầu t theo quy định của pháp luật.
Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải u tiên mua sắm
thiết bị, máy móc, vật t phơng tiện vận tải Việt Nam trong điều kiện kỹ
thuật thơng mại nh sau.
f. Quy định về quyền, nghĩa vụ thu chi cân đối ngoại tệ.
Bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự bảo đảm nhu
cầu về tiền nớc ngoài cho hoạt động của mình.
Chính phủ Việt Nam bảo đảm việc hỗ trợ cân đối ngoại tệ đối với các
dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sản xuất hàng thay thế hàng
nhập khẩu thiết yếu và một số cũng trích quan trọng khác.
g. Mở tài khoản tại ngắn hạn:(Điều 35)
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài mở tài khoản bằng tiền Việt
Nam và tiền nớc ngoài tại ngân hàng Việt Nam hoặc tại ngân hàng liên
doanh hoặc tại chi nhánh ngân hàng nớc ngoài đặt tại Việt Nam.
Trong trờng hợp đặc biệt đợc ngân hàng nớc ngoài Việt Nam chấp
thuận, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc phép mở tài khoản vốn vay
tại ngân hàng ở nớc ngoài.
h. Thuế: Điều 38 luật đầu t nớc ngoài
13
Bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh nên thuế lợi tức
25% lợi nhuận thu đợc; trong trờng hợp khuyến khích đầu t, mức thuế lợi
tức là 20% lợi nhuận thu đợc, trờng hợp có nhiều tiêu chuẩn khuyến khích
đầu t, thì mức thuế lợi tức là 15% lợi nhuận thu đợc; trờng hợp đặc biệt khuyến
khích đầu t thì mức thuế lợi tức là 10% lợi nhuận thu đợc.
i. Về môi trờng:
Căn cứ vào tính chất hoạt động, trình độ công nghệ và mức độ tác
dụng của môi trờng, Bộ khoa học công nghệ và môi trờng công bố danh
mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng.
Việc lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trờng theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trờng.
k. Về kế toán thống kê:
Bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện kế toán theo
ché độ kế toán Việt Nam.
Trờng hợp doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và Bên nớc ngoài
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có lý do chính đáng cần áp dụng chế
độ kế toán nớc ngoài thông dụng khác thì phải đợc Bộ tài chính chấp thuận.
- Bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh ghi chép kế
toán theo nội dung phù hợp với từng loại hình hợp tác kinh doanh.
l. Chấm dứt hợp đồng.
Bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chấm dứt hoạt
động trong những trờng hợp sau đây:
- Hết thời hạn hoạt động ghi trong giấy phép đầu t.
- Do đề nghị của một hoặc các bên và đợc cơ quan quản lý Nhà nớc
về đầu t nớc ngoài chấp thuận.
- Theo quyết của cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài do vi
phạm nghiêm trọng pháp luật và quy định của giấy phép đầu t.
- Do bị tuyên bố phá sản.
- Trong những trờng hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Ngoài ra còn quy định thêm khi chấm dứt hoạt động trong các trờng
hợp 1, 2, 3, 5 điều 52 của luật này các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh
doanh phải tiến hành thanh lý tài sản, thanh lý hợp đồng và thực hiện nghĩa
vụ theo quy định của luật.
m. Vấn đề giải quyết tranh chấp:
- Tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với
nhau trớc hết phải đợc giải quyết thông qua thơng lợng và hoà giải giữa các
bên.
- Trong trờng hợp hoà giải không thành, các bên tranh chấp có thể
thoả thuận một trong các phơng thức giải quyết sau đây.
+ Toà án Việt Nam
+ Trọng tài Việt Nam hoặc trọng tài nớc ngoài, trọng tài quốc tế.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét