Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

phân tích định giá cổ phiếux


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "phân tích định giá cổ phiếux ": http://123doc.vn/document/569772-phan-tich-dinh-gia-co-phieux.htm


Bước 2: Nhập tên người dùng và tên công ty tại hai hộp User Name và Organization, sau đó
nhấn nút Next.
Bước 3: Chọn kiểu cài đặt là Complete và nhấn nút Next để qua bước tiếp theo
Bước 4: Nhấn nút Install để bất đầu cài đặt chương trình
Bước 5: Thông báo cài đặt thành công. Nhấn nút Finish để hoàn tất.
Bước 6: Khi khởi động chương trình, bạn sẽ nhận được hộp thoại chào mừng kèm theo
thông tin đăng ký bản quyền phần mềm. Bạn nhấn nút Try Crystal Ball để dùng thử chương
trình trong 30 ngày hoặc nhấn nút Activate License để tiến hành đăng ký phần mềm.
thay đổi nội dung bởi: TranThanhPhong, 23-05-10 lúc 04:20 PM
Danh mục bài viết tổng hợp của GPE | Mỗi ngày một "tuyệt chiêu" | Hướng dẫn sử dụng
Crystal Ball |
Giáo trình: Excel 2007 | Excel trong kinh tế Phần 1 | Phần 2 | PowerPoint 2010
Linh tinh: SubTotal | Hàm & Công thức mảng | Offset | Excel 97-2003 Options | Các loại
tham chiếu | Vẽ biểu đồ |Custom Format | Khoá & mở khoá tập tin Excel | Định dạng theo
điều kiện
Câu đố: 1 | 2 | 3 | 4 | 5
Cảm ơn
2. Có 28 thành viên cảm ơn TranThanhPhong về bài viết này:
anchoi9, binhan007, BNTT, danhhavpc, dat2007, dinhkhanhly, dinhtycorola, duongpham9
0, euteamo509, exging,honeyphuc84, hoquynhchau, hungnguyenit, ledung81, levanduyet,
Longthienson, Massu, Mr
Okebab, nguyenhdu,nguyennamhtv124, nokiasfone, philong3112, quinhon1989, renothing,
stevedang, tam_20051, thanhduong_47xd6,vns-tvh
3. 18-09-08, 10:18 AM#2
TranThanhPhong
Thành viên gắn bó

Tham gia ngày
03 2007
Nơi Cư Ngụ
TP Hồ Chí Minh
Bài gởi
1,690
Cảm ơn
2,273
Được cảm ơn 14,677 lần trong 1,476 bài viết
1.3. Khởi động Crystal Ball
Bạn có thể vào Start | All Programs | Crystal Ball | chọn Crystal Ball để khởi động Crystal
Ball hoặc nhấp trái chuột vào biểu tượng Crystal Ball trên màn hình Windows. Excel sẽ tự
động được khởi động cùng với Crystal Ball.
Hộp thoại chào mừng của Crystal Ball sau khi khởi động như hình sau. Bạn có thể bỏ chọn
Show at startup để lần khởi động sau nó sẽ không xuất hiện.

Giao diện ngăn lệnh của Crystal Ball 11 trên Ribbon trong Excel 2007 như hình sau:
Thanh lệnh Crystal Ball 11 trong Excel 2003 như sau:
thay đổi nội dung bởi: TranThanhPhong, 23-05-10 lúc 04:00 PM
Danh mục bài viết tổng hợp của GPE | Mỗi ngày một "tuyệt chiêu" | Hướng dẫn sử dụng
Crystal Ball |
Giáo trình: Excel 2007 | Excel trong kinh tế Phần 1 | Phần 2 | PowerPoint 2010
Linh tinh: SubTotal | Hàm & Công thức mảng | Offset | Excel 97-2003 Options | Các loại
tham chiếu | Vẽ biểu đồ |Custom Format | Khoá & mở khoá tập tin Excel | Định dạng theo
điều kiện
Câu đố: 1 | 2 | 3 | 4 | 5
Cảm ơn
4. Có 22 thành viên cảm ơn TranThanhPhong về bài viết này:
123vietnam, anchoi9, binhan007, BNTT, cancer0000, dinhtycorola, euteamo509, h5nry, ho
neyphuc84, hongngan,hungnguyenit, ledung81, Longthienson, nguyenhdu, nguyennamhtv1
24, nokiasfone, Thamgia, thanhtung3008,tuandq2, tuanqnbd, vns-tvh, Vudaiphuc315
5. 14-10-08, 12:43 PM#3
TranThanhPhong
Thành viên gắn bó

Tham gia ngày
03 2007
Nơi Cư Ngụ
TP Hồ Chí Minh
Bài gởi
1,690
Cảm ơn
2,273
Được cảm ơn 14,677 lần trong 1,476 bài viết
1.4. Làm việc với Crystal Ball Add-Ins trong Excel
Các loại Add-Ins trong Excel 2007
Vào hộp thoại quản lý các Add-in trong Excel theo các bước sau: chọn nút Office |

mạng máy tính


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "mạng máy tính ": http://123doc.vn/document/570114-ma-ng-ma-y-ti-nh.htm


Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính
- Dịch vụ in ấn: Có thể dùng chung các máy in đắt tiền trên mạng. Cung cấp khả năng đa
truy nhập đến máy in, phục vụ đồng thời cho nhiều nhu cầu in khác nhau. Cung cấp các dịch vụ
FAX và quản lý được các trang thiết bị in chuyên dụng.
- Các dịch vụ ứng dụng hướng đối tượng: Sử dụng các dịch vụ thông điệp (Message) làm
trung gian tác động đến các đối tượng truyền thông. Đối tượng chỉ bàn giao dữ liệu cho tác nhân
(Agent) và tác nhân sẽ bàn giao dữ liệu cho đối tượng đích.
- Các dịch vụ ứng dụng quản trị luồng công việc trong nhóm làm việc: Định tuyến các tài
liệu điện tử giữa những người trong nhóm. Khi chữ ký điện tử được xác nhận trong các phiên giao
dịch thì có thể thay thế được nhiều tiến trình mới hiệu quả và nhanh chóng hơn.
- Dịch vụ cơ sở dữ liệu là dịch vụ phổ biến về các dịch vụ ứng dụng, là các ứng dụng theo
mô hình Client/Server. Dịch vụ xử lý phân tán lưu trữ dữ liệu phân tán trên mạng, người dùng
trong suốt và dễ sử dụng, đáp ứng các nhu cầu truy nhập của người sử dụng.
1.4. Cấu trúc mạng (Topology)
Topology là cấu trúc hình học không gian của mạng thực chất là cách bố trí vị trí vật lý các
node và cách thức kết nối chúng lại với nhau. Có hai kiểu cấu trúc mạng: kiểu điểm - điểm (Point
to Point) và kiểu quảng bá (Multi Point).
1.4.1. Kiểu điểm - điểm (Point to Point)
Đường truyền nối từng cặp node lại với nhau theo một hình học xác định. Một kênh truyền
vật lý sẽ được thiết lập giữa 2 node có nhu cầu trao đổi thông tin. Chức năng các node trung gian:
tiếp nhận, lưu trữ tạm thời và gửi tiếp thông tin sang node tiếp theo khi đường truyền rỗi. Cấu trúc
điểm- điểm gọi là mạng lưu và gửi tiếp (Store - and - Forward).
Ưu điểm là ít khả năng đụng độ thông tin (Collision). Nhược điểm của nó là hiệu suất sử
dụng đường truyền thấp. Chiếm dụng nhiều tài nguyên, độ trễ lớn, tiêu tốn nhiều thời gian để thiết
lập đường truyền và xử lý tại các node. Vì vậy tốc độ trao đổi thông tin thấp.












Mạng hình sao
(Star)
Mạng chu trình
(Loop)
Mạng đầy đủ
(Complete)
Hình 1.2 Các mạng có cấu trúc điểm - điểm







7
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính
1.4.2. Kiểu đa điểm hay quảng bá (Point to Multipoint, Broadcasting)
Tất cả các node cùng truy nhập chung trên một đường truyền vật lý. Một thông điệp được
truyền đi từ một node nào đó sẽ được tất cả các node còn lại tiếp nhận và kiểm tra địa chỉ đích trong
thông điệp có phải của nó hay không. Cần thiết phải có cơ chế để giải quyết vấn đề đụng độ thông
tin (Collision) hay tắc nghẽn thông tin trên đường truyền trong các mạng hình BUS và hình RING.
Các mạng có cấu trúc quảng bá được phân chia thành hai loại: quảng bá tĩnh và quảng bá
động phụ thuộc vào việc cấp phát đường truyền cho các node. Trong quảng bá động có quảng bá
động tập trung và quảng bá động phân tán.
Quảng bá tĩnh: Chia thời gian thành nhiều khoảng rời rạc và dùng cơ chế quay vòng
(Round Robin) để cấp phát đường truyền. Các node có quyền được truy nhập khi đến cửa thời
gian của nó.
Quảng bá động tập trung: Một thiết bị trung gian có chức năng tiếp nhận yêu cầu liên lạc và
cấp phát đường truyền cho các node. Kiểu cấp phát này giảm được tối đa thời gian chết của đường
truyền, hiệu suất kênh truyền cao, nhưng thiết kế phức tạp và khó khăn.
Quảng bá động phân tán: Không có bộ trung gian, các node tự quyết định có nên hay không
nên truy nhập đường truyền, phụ thuộc vào trạng thái của mạng.








Mạng hình BUS


Mạng hình vòng RING

Vệ tinh
Hình 1.3 Các mạng có cấu trúc quảng bá
1.5. Khái niệm giao thức mạng máy tính (Protocols)
1.5.1. Khái niệm về giao thức
Các thực thể của mạng muốn trao đổi thông tin với nhau phải bắt tay, đàm phán về một số
thủ tục, quy tắc Cùng phải “nói chung một ngôn ngữ”. Tập quy tắc hội thoại được gọi là giao
thức mạng (Protocols). Các thành phần chính của một giao thức bao gồm:
- Cú pháp: định dạng dữ liệu, phương thức mã hoá và các mức tín hiệu.
- Ngữ nghĩa: thông tin điều khiển, điều khiển lưu lượng và xử lý lỗi
Trao đổi thông tin giữa hai thực thể có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp. Trong hai hệ thống kết
nối điểm - điểm, các thực thể có thể trao đổi thông tin trực tiếp không có sự can thiệp của các thực
thể trung gian. Trong cấu trúc quảng bá, hai thực thể trao đổi dữ liệu với nhau phải thông qua các

8
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính
thực thể trung gian. Phức tạp hơn khi các thực thể không chia sẻ trên cùng một mạng chuyển
mạch, kết nối gián tiếp phải qua nhiều mạng con.
1.5.2. Chức năng giao thức
Đóng gói: Trong quá trình trao đổi thông tin, các gói dữ liệu được thêm vào một số thông tin
điều khiển, bao gồm địa chỉ nguồn và địa chỉ đích, mã phát hiện lỗi, điều khiển giao thức Việc
thêm thông tin điều khiển vào các gói dữ liệu được gọi là quá trình đóng gói (Encapsulation). Bên
thu sẽ được thực hiện ngược lại, thông tin điều khiển sẽ được gỡ bỏ khi gói tin được chuyển từ tầng
dưới lên tầng trên.
Phân đoạn và hợp lại: Mạng truyền thông chỉ chấp nhận kích thước các gói dữ liệu cố định.
Các giao thức ở các tầng thấp cần phải cắt dữ liệu thành những gói có kích thước quy định. Quá
trình này gọi là quá trình phân đoạn. Ngược với quá trình phân đoạn bên phát là quá trình hợp lại
bên thu. Dữ liệu phân đoạn cần phải được hợp lại thành thông điệp thích hợp ở tầng ứng dụng
(Application). Vì vậy vấn đề đảm bảo thứ tự các gói đến đích là rất quan trọng. Gói dữ liệu trao
đổi giữa hai thực thể qua giao thức gọi là đơn vị giao thức dữ liệu PDU (Protocol Data Unit).
Điều khiển liên kết: Trao đổi thông tin giữa các thưc thể có thể thực hiện theo hai phương
thức: hướng liên kết (Connection - Oriented) và không liên kết (Connectionless). Truyền không
liên kết không yêu cầu có độ tin cậy cao, không yêu cầu chất lượng dịch vụ và không yêu cầu xác
nhận. Ngược lại, truyền theo phương thức hướng liên kết, yêu cầu có độ tin cậy cao, đảm bảo chất
lượng dịch vụ và có xác nhận. Trước khi hai thực thể trao đổi thông tin với nhau, giữa chúng một
kết nối được thiết lập và sau khi trao đổi xong, kết nối này sẽ được giải phóng.
Giám sát: Các gói tin PDU có thể lưu chuyển độc lập theo các con đường khác nhau, khi
đến đích có thể không theo thứ tự như khi phát. Trong phương thức hướng liên kết, các gói tin
phải được yêu cầu giám sát. Mỗi một PDU có một mã tập hợp duy nhất và được đăng ký theo
tuần tự. Các thực thể nhận sẽ khôi phục thứ tự các gói tin như thứ tự bên phát.
Điều khiển lưu lượng liên quan đến khả năng tiếp nhận các gói tin của thực thể bên thu và
số lượng hoặc tốc độ của dữ liệu được truyền bởi thực thể bên phát sao cho bên thu không bị tràn
ngập, đảm bảo tốc độ cao nhất. Một dạng đơn giản của của điều khiển lưu lượng là thủ tục dừng
và đợi (Stop-and Wait), trong đó mỗi PDU đã phát cần phải được xác nhận trước khi truyền gói
tin tiếp theo. Có độ tin cậy cao khi truyền một số lượng nhất định dữ liệu mà không cần xác nhận.
Kỹ thuật cửa sổ trượt là thí dụ cơ chế này. Điều khiển lưu lượng là một chức năng quan trọng cần
phải được thực hiện trong một số giao thức.
Điều khiển lỗi là kỹ thuật cần thiết nhằm bảo vệ dữ liệu không bị mất hoặc bị hỏng trong
quá trình trao đổi thông tin. Phát hiện và sửa lỗi bao gồm việc phát hiện lỗi trên cơ sở kiểm tra
khung và truyền lại các PDU khi có lỗi. Nếu một thực thể nhận xác nhận PDU lỗi, thông thường
gói tin đó sẽ phải được phát lại.
Đồng bộ hoá: Các thực thể giao thức có các tham số về các biến trạng thái và định nghĩa
trạng thái, đó là các tham số về kích thước cửa sổ, tham số liên kết và giá trị thời gian. Hai thực
thể truyền thông trong giao thức cần phải đồng thời trong cùng một trạng thái xác định. Ví dụ
cùng trạng thái khởi tạo, điểm kiểm tra và huỷ bỏ, được gọi là đồng bộ hoá. Đồng bộ hoá sẽ khó
khăn nếu một thực thể chỉ xác định được trạng thái của thực thể khác khi nhận các gói tin. Các gói

9
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính
tin không đến ngay mà phải mất một khoảng thời gian để lưu chuyển từ nguồn đến đích và các gói
tin PDU cũng có thể bị thất lạc trong quá trình truyền.
Địa chỉ hoá: Hai thực thể có thể truyền thông được với nhau, cần phải nhận dạng được
nhau. Trong mạng quảng bá, các thực thể phải nhận dạng định danh của nó trong gói tin. Trong
các mạng chuyển mạch, mạng cần nhận biết thực thể đích để định tuyến dữ liệu trước khi thiết lập
kết nối.
1.6. Cáp mạng - phương tiện truyền (Network Medium)
Phương tiện truyền vật lý là vật truyền tải các tín hiệu điện tử giữa các thành phần mạng với
nhau, bao gồm các loại cáp và các phương tiện vô tuyến.
1.6.1. Đặc trưng cơ bản của đường truyền
Băng thông (Bandwidth): Băng thông của một đường truyền là miền tần số giới hạn thấp và
tần số giới hạn cao, tức là miền tần số mà đường truyền đó có thể đáp ứng được. Ví dụ băng thông
của cáp thoại từ 400 đến 4000 Hz, có nghĩa là nó có thể truyền các tín hiệu với tần số từ 400 đến
4000 chu kỳ/giây. Băng thông của cáp phụ thuộc vào chiều dài của cáp. Cáp ngắn băng thông cao
và ngược lại. Vì vậy khi thiết kế lắp đặt cáp, chiều dài cáp sao cho không vượt qua giới hạn cho
phép, vì có thể xẩy ra lỗi trong quá trình truyền.
Thông lượng (Throughput) Thông lượng của đường truyền là số lượng các bit (chuỗi bit)
được truyền đi trong một giây. Hay nói cách khác là tốc độ của đường truyền dẫn. Ký hiệu là bit/s
hoặc bps. Tốc độ của đường truyền phụ thuộc vào băng thông và độ dài của nó. Một mạng LAN
Ethernet tốc độ truyền 10 Mbps và có băng thông là 10 Mbps.
Suy hao (Attenuation): Là độ đo sự suy yếu của các tín hiệu trên đường truyền. Suy hao phụ
thuộc vào độ dài của cáp, cáp càng dài thì suy hao càng cao. Khi thiết kế cáp cũng rất cần quan
tâm đến giới hạn chiều dài cho phép của từng loại cáp.
1.6.2. Các loại cáp mạng
Cáp đồng trục (Coaxial cable): Là phương tiện truyền các tín hiệu có phổ rộng và tốc độ
cao. Băng thông của cáp đồng trục từ 2,5 Mbps (ARCnet) đến 10 Mbps (Ethernet). Thường sử
dụng để lắp đặt mạng hình BUS (các loại mạng LAN cục bộ Thick Ethernet, Thin Ethernet) và
mạng hình sao (mạng ARCnet).
Cáp đồng trục gồm: một dây dẫn trung tâm, một dây dẫn ngoài, tạo nên đường ống bao
quanh trục, tầng cách điện giữa 2 dây dẫn và cáp vỏ bọc ngoài.
Các loại cáp đồng trục .
- Cáp RC-8 và RCA-11, 50 Ohm dùng cho mạng Thick Ethernet.
- Cáp RC-58 , 50 Ohm dùng cho mạng Thin Ethernet.
- Cáp RG-59 , 75 Ohm dùng cho truyền hình cáp.
- Cáp RC-62, 93 Ohm dùng cho mạng ARCnet.
Cáp xoắn đôi (Twisted Pair cable): Cáp xoắn đôi được sử dụng trong các mạng LAN cục
bộ. Giá thành rẻ, dễ cài đặt, có vỏ bọc tránh nhiệt độ, độ ẩm và có loại có khả năng chống nhiễu

10
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính
STP (Shield Twisted Pair). Cáp cơ bản có 2 dây đồng xoắn vào nhau, giảm độ nhạy của cáp với
EMI, giảm bức xạ âm nhiễu tần số radio gây nhiễu. Các loại cáp xoắn:
- Cáp có màng chắn (STP): Loại cáp STP thường có tốc độ truyền vào khoảng 16 Mbps
trong loại mạng Token Ring. Với chiều dài 100 m tốc độ đạt 155 Mbps (lý thuyết là 500 Mbps).
Suy hao cho phép khoảng 100 m, đặc tính EMI cao. Giá thành cao hơn cáp Thin Ethernet, cáp
xoắn trần, nhưng lại rẻ hơn giá thành loại cáp Thick Ethernet hay cáp sợi quang. Cài đặt đòi hỏi
tay nghề và kỹ năng cao.
- Loại cáp không có vỏ bọc UTP (Unshield Twisted Pair): Cáp trần không có khả năng
chống nhiễu, tốc độ truyền khoảng 100 Mbps. Đặc tính suy hao như cáp đồng, giới hạn độ dài tối
đa 100m. Do thiếu màng chắn nên rất nhạy cảm với EMI, không phù hợp với môi trường các nhà
máy. Được dùng phổ biến cho các loại mạng, giá thành hạ, dễ lắp đặt.
Cáp sợi quang (Fiber Optic Cable) rất lý tưởng cho việc truyền dữ liệu, băng thông có thể
đạt 2 Gbps, tránh nhiễu tốt, tốc độ truyền 100 Mbps trên đoạn cáp dài vài km. Cáp sợi quang gồm
một hoặc nhiều sợi quang trung tâm được bao bọc bởi một lớp vỏ nhựa phản xạ các tín hiệu trở
lại, vì vậy hạn chế sự suy hao, mất mát tín hiệu. Cáp sợi quang chỉ truyền các tín hiệu quang. Các
tín hiệu dữ liệu được biến đổi thành các tín hiệu quang trên đường truyền và khi nhận, các tín hiệu
quang chuyển thành các tín hiệu dữ liệu. Cáp sợi quang hoạt động một trong hai chế độ: chế độ
đơn (Single Mode) và đa chế độ (Multi Mode). Cài đặt cáp sợi quang đòi hỏi phải có kỹ năng cao,
quy trình khó và phức tạp.
1.6.3. Các phương tiện vô tuyến
Radio: Quang phổ của điện từ nằm trong khoảng 10 KHz đến 1GHz. Có nhiều giải tần:
Sóng ngắn (Short Wave), VHF (VeryHightFrequency)-Tivi&Radio FM và UHF (Ultra Hight
Frequency)-Tivi
Đặc tính truyền: tần số đơn, công suất thấp không hỗ trợ tốc độ dữ liệu các mạng cục bộ
LAN yêu cầu. Tần số đơn, công suất cao dễ cài đặt, băng thông cao từ 1 - 10 Mbps, suy hao chậm.
Khả năng nhiễu từ thấp, bảo mật kém. Giá thành cao trung bình. Radio quang phổ trải (Spread
spectrum) độ tin cậy cao, bảo mật dữ liệu. Băng thông cao, tốc độ truyền có thể đạt theo yêu cầu
của các mạng cục bộ.
Viba: Truyền thông viba có hai dạng: Viba mặt đất và vệ tinh. Viba mặt đất sử dụng các
trạm thu và phát. Kỹ thuật truyền thông vệ tinh sử dụng các trạm thu mặt đất (các đĩa vệ tinh) và
các vệ tinh. Tín hiệu đến vệ tinh và từ vệ tinh đến trạm thu một lượt đi hoặc về 23.000 dặm. Thời
gian truyền một tín hiệu độc lập với khoảng cách. Thời gian truyền tín hiệu từ vệ tinh đến các
trạm nằm vòng tròn 1/3 chu vi quả đất là như nhau, gọi là trễ lan truyền (Propagation Delay).
Thông thường là 0,5-5 giây.
Tia hồng ngoại (Infrared system): Có 2 phương thức kết nối mạng Point - to - Point và
Multi Point. Point - to – Point tiếp sóng các tín hiệu hồng ngoại từ thiết bị này sang thiết bị
khác.Giải tần từ 100 GHz đến 1000 THz, tốc độ truyền khoảng 100 Kbps-16 Mbps. Multi Point
truyền đồng thời các tín hiệu hồng ngoại đến các thiết bị. Giải tần số từ 100 GHz đến 1000 THz,
nhưng tốc độ truyền chỉ đạt tối đa 1 Mbps.

11
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính
1.7. Phân loại mạng
1.7.1. Theo khoảng cách
a. Mạng cục bộ LAN (Local Area Networks):
Mạng cục bộ LAN: kết nối các máy tính đơn lẻ thành mạng nội bộ, tạo khả năng trao đổi
thông tin và chia sẻ tài nguyên trong cơ quan, xí nhiệp Có hai loại mạng LAN khác nhau: LAN
nối dây (sử dụng các loại cáp) và LAN không dây (sử dụng sóng cao tần hay tia hồng ngoại). Đặc
trưng cơ bản của mạng cục bộ:
Quy mô của mạng nhỏ, phạm vi hoạt động vào khoảng vài km. Các máy trong một tòa nhà,
một cơ quan hay xí nghiệp nối lại với nhau. Quản trị và bảo dưỡng mạng đơn giản.
Công nghệ truyền dẫn sử dụng trong mạng LAN thường là quảng bá (Broadcast), bao gồm
một cáp đơn nối tất cả các máy. Tốc độ truyền dữ liệu cao, từ 10÷100 Mbps đến hàng trăm Gbps,
thời gian trễ nhỏ (cỡ 10μs), độ tin cậy cao, tỷ số lỗi bit từ 10
-8
đến 10
-11
.
Cấu trúc tôpô của mạng đa dạng. Ví dụ Mạng hình BUS, hình vòng (Ring), hình sao (Star)
và các loại mạng kết hợp, lai ghép




Terminator
Bus
Terminator
T-connector





Hình 1.4 Cấu trúc mạng hình BUS

- Mạng hình BUS hoạt động theo kiểu quảng bá (Broadcast). Tất cả các node truy nhập
chung trên một đường truyền vật lý có đầu và cuối (BUS). Chuẩn IEEE 802.3 được gọi là
Ethernet, là một mạng hình BUS quảng bá với cơ chế điều khiển quảng bá động phân tán, trao đổi
thông tin với tốc độ 10 Mbps hoặc 100 Mbps.
Phương thức truy nhập đường truyền được sử dụng trong mạng hình BUS hoặc TOKEN
BUS, hoặc đa truy nhập sử dụng sóng mang với việc phát hiện xung đột thông tin trên đường
truyền CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection).
- Mạng hình vòng (RING) là mạng quảng bá (Broadcast), tất cả các node cùng truy nhập
chung trên một đường truyền vật lý. Tín hiệu được lưu chuyển trên vòng theo một chiều duy nhất,
theo liên kết điểm - điểm. Dữ liệu được chuyển một cách tuần tự từng bit quanh vòng, qua các bộ
chuyển tiếp. Bộ chuyển tiếp có ba chức năng: chèn, nhận và hủy bỏ thông tin. Các bộ chuyển tiếp
sẽ kiểm tra địa chỉ đích trong các gói dữ liệu khi đi qua nó.

12
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính

Repeater
Chiều truyền
dữ liệu








Hình 1.5 Cấu trúc mạng hình RING

- Mạng hình sao (Star) các trạm kết nối với một thiết bị trung tâm có chức năng điều khiển
toàn bộ hoạt động của mạng. Dữ liệu được truyền theo các liên kết điểm - điểm. Thiết bị trung
tâm có thể là một bộ chuyển mạch, một bộ chọn đường hoặc đơn giản là một HUB.
- Mạng LAN hồng ngoại (Infrared) sử dụng sóng hồng ngoại để truyền dữ liệu. Phạm vi
hoạt động của mạng bị hạn chế trong một phòng, vì tín hiệu hồng ngoại không đi xuyên qua t-
ường. Có hai phương pháp kết nối điểm- điểm và kết nối quảng bá. Các mạng điểm - điểm hoạt
động bằng cách chuyển tiếp các tín hiệu hồng ngoại từ một thiết bị tới thiết bị kế tiếp. Tốc độ dữ
liệu đạt khoảng 100Kb/s đến 16Mb/s. Các mạng quảng bá hồng ngoại có tốc độ truyền dữ liệu
thực tế chỉ đạt dưới 1Mb/s.

Thiết bị
trung tâm
Hub, Switch or
Repeater








Hình 1.6 Cấu trúc mạng hình sao

- Mạng LAN trải phổ (Spread spectrum) Sử dụng kỹ thuật trải phổ, thường dùng trong công
nghiệp và y tế.
- Mạng LAN vi ba băng hẹp: Hoạt động với tần số vi ba nhưng không trải phổ. Có hai
dạng truyền thống: vi ba mặt đất và vệ tinh. Các hệ thống vi ba mặt đất thường hoạt động ở
băng tần 4-6 GHz và 21- 23 GHz, tốc độ truyền dữ liệu khoảng vài chục Mbps.

13
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính
b. Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Networks)
Mạng đô thị MAN hoạt động theo kiểu quảng bá, LAN to LAN. Mạng cung cấp các dịch vụ
thoại và phi thoại và truyền hình cáp. Trong một mạng MAN, có thể sử dụng một hoặc hai đường
truyền vật lý và không chứa thực thể chuyển mạch. Dựa trên tiêu chuẩn DQDB (Distributed
Queue Dual Bus - IEEE 802.6) quy định 2 cáp đơn kết nối tất cả các máy tính lại với nhau, các
máy bên trái liên lạc với các máy bên phải thông tin vận chuyển trên đường BUS trên. Các máy
bên trái liên lạc với các máy bên phải, thông tin đi theo đường BUS dưới.



Bus A
Head-End
Hướng truyền dữ liệu trên bus A
Hướng truyền dữ liệu trên bus B

Bus B








Hình 1.7: Cấu trúc mạng đô thị MAN

c. Mạng diện rộng WAN (Wide Area Networks)
Đặc trưng cơ bản của một mạng WAN:
- Hoạt động trên phạm vi một quốc gia hoặc trên toàn cầu.
- Tốc độ truyền dữ liệu thấp so với mạng cục bộ.
- Lỗi truyền cao.

Router












Hình 1.8: Cấu trúc một mạng diện rộng WAN

Một số mạng diện rộng điển hình
- Mạng tích số hợp đa dịch vụ ISDN (Integrated Services Digital Network)

14
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính
- Mạng X25 và chuyển mạch khung Frame Relay
- Phương thức truyền không đồng bộ ATM (Asynchronous Transfer Mode)
- Mạng hội tụ- mạng thế hệ sau NGN (Next Generation Network)
d. Kết nối liên mạng (Internet Connectivity)
Nhu cầu trao đổi thông tin và chia sẻ tài nguyên chung đòi hỏi các hoạt động truyền thông
cần thiết phải kết nối nhiều mạng thành một mạng lớn, gọi là liên mạng.
Liên mạng (internet) là mạng của các mạng con, là một tập các mạng LAN, WAN, MAN
độc lập được kết nối lại với nhau. Kết nối liên mạng có một số lợi ích sau:
Giảm lưu thông trên mạng: Các gói tin thường được lưu chuyển trên các mạng con và các
gói tin lưu thông trên liên mạng khi các mạng con liên lạc với nhau.
Tối ưu hoá hiệu năng: Giảm lưu thông trên mạng là tối ưu hiệu năng của mạng, tuy nhiên
máy chủ (Server Load) sẽ phải tăng tải khi nó được sử dụng như một Router.
Đơn giản hoá việc quản trị mạng: Có thể xác định các sự cố kỹ thuật và cô lập dễ dàng hơn
trong một mạng có quy mô nhỏ, thường là trong một mạng cục bộ chẳng hạn.
Hiệu quả hơn so với mạng WAN có phạm vi hoạt động lớn, chi phí giảm, hiệu năng liên
mạng tăng và độ phức tạp của việc quản lý nhỏ hơn.
Một trong những chức năng chủ yếu của các thiết bị kết nối liên mạng là chức năng định
tuyến (Routing). Có 3 phương thức kết nối liên mạng cơ bản:
- Kết nối các mạng LAN thuần nhất tại tầng vật lý tạo ra liên mạng có phạm vi hoạt động
rộng và tăng số lượng các node trên mạng, giảm bớt lưu lượng trên mỗi mạng con, hạn chế tắc
nghẽn và đụng độ thông tin. Các mạng con hoạt động hiệu quả hơn.
- Kết nối các mạng LAN không thuần nhất tại tầng 2 (Data Link) tạo ra một liên mạng bao
gồm một số mạng LAN cục bộ kết nối với nhau bằng các bộ chuyển mạch đến các máy chủ cô lập
với tốc độ cao.
- Kết nối các mạng LAN các kiểu khác nhau tại tầng 3 (Network Layer) tạo ra một mạng
WAN đơn. Các node chuyển mạch kết nối với nhau theo một cấu trúc lưới. Mỗi một node chuyển
mạch cung cấp dịch vụ cho tập hợp các thiết bị đầu cuối (DTE) của nó.
1.7.2. Mạng chuyển mạch kênh (Circuit Switched Networks)
- Trước khi trao đổi thông tin, hệ thống sẽ thiết lập kết nối giữa 2 thực thể bằng một đường
truyền vật lý. Thực thể đích nếu bận, kết nối này sẽ bị huỷ bỏ.
- Duy trì kết nối trong suốt quá trình 2 thực thể trao đổi thông tin.
- Giải phóng kết nối: Sau khi truyền xong dữ liệu, kết nối sẽ được huỷ bỏ, giải phóng các tài
nguyên đã bị chiếm dụng để sẵn sàng phục vụ cho các yêu cầu kết nối khác.
Nhược điểm là cần nhiều thời gian để thiết lập kênh truyền, vì vậy thời gian thiết lập kênh
chậm và xác suất kết nối không thành công cao. Khi cả hai không còn thông tin để truyền, kênh bị
bỏ không trong khi các thực thể khác có nhu cầu.
1.7.3. Mạng chuyển mạch gói (Packet Switched Networks)

15
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính
Nguyên lý chuyển mạch gói: Thông điệp (Message) của người sử dụng được chia thành
nhiều gói nhỏ (Packet) có độ dài quy định. Độ dài gói tin cực đại (Maximum Transfer Unit) MTU
trong các mạng khác nhau là khác nhau. Các gói tin của một thông điệp có thể truyền độc lập trên
nhiều tuyến hướng đích và các gói tin của nhiều thông điệp khác nhau có thể cùng truyền trên một
tuyến liên mạng. Tại mỗi node, các gói tin được tiếp nhận, lưu trữ, xử lý tại bộ nhớ, không cần
phải lưu trữ tạm thời trên bộ nhớ ngoài (như đĩa cứng) và được chuyển tiếp đến node kế tiếp. Định
tuyến các gói tin qua mạng nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Kỹ thuật chuyển mạch gói có nhiều ưu điểm hơn so với chuyển mạch kênh:
- Các gói tin lưu chuyển hướng đích độc lập, trên một đường có thể chia sẻ cho nhiều gói
tin. Vì vậy hiệu suất đường truyền cao hơn.
- Các gói tin được xếp hàng và truyền qua tuyến kết nối.
- Hai thực thể có tốc độ dữ liệu khác nhau có thể trao đổi các gói với tốc độ phù hợp.
- Trong mạng chuyển mạch kênh, khi lưu lượng tăng thì mạng từ chối thêm các yêu cầu kết
nối (do nghẽn) cho đến khi giảm xuống. Trong mạng chuyển mạch gói, các gói tin vẫn được chấp
nhận, nhưng trễ phân phát gói tin có thể tăng lên.
Các công nghệ chuyển mạch gói: Nếu một thực thể gửi một gói dữ liệu qua mạng có độ dài
lớn hơn kích thước gói cực đại MTU, nó sẽ được chia thành các gói nhỏ có độ dài quy định và gửi
lên mạng. Có hai kỹ thuật được sử dụng trong các mạng chuyển mạch gói là kỹ thuật datagram
trong mạng không liên kết (Connectionless) và kỹ thuật kênh ảo cho mạng hướng liên kết
(Connection- Oriented).
- Phương thức datagram sử dụng trong mạng không liên kết: Mỗi một gói tin được lưu
chuyển và xử lý độc lập, không cần tham chiếu đến các gói tin đã gửi trước. Mỗi một gói tin được
xem như là một datagram.
Ưu, nhược điểm của phương thức datagram: Giai đoạn thiết lập và giải phóng kết nối sẽ
được bỏ qua. Phù hợp với yêu cầu truyền khối lượng dữ liệu không lớn trong thời gian ngắn.
Phương thức linh hoạt hơn so với phương thức kênh ảo. Nếu xẩy ra nghẽn thông tin, các datagram
có thể được định tuyến ra khỏi vùng nghẽn. Và nếu có node bị hỏng, các gói tin tự tìm một tuyến
khác để lưu chuyển hướng đích, việc phân phát các gói tin tin cậy hơn.
Phương thức kênh ảo VC (Virtual Circuit) sử dụng trong mạng hướng liên kết: Trước khi
trao đổi thông tin, hai thực thể tham gia truyền thông đàm phán với nhau về các tham số truyền
thông như kích thước tối đa của gói tin, các cửa sổ, đường truyền Một kênh ảo đã được hình
thành thông qua liên mạng và tồn tại cho đến khi các thực thể ngừng trao đổi với nhau. Tại một
thời điểm, có thể có nhiều kênh ảo đi và đến từ nhiều hướng khác nhau. Các gói tin vẫn được đệm
tại mỗi node và được xếp hàng đầu ra trên một đường truyền, các gói tin của các thông điệp khác
trên kênh ảo khác có thể chia sẻ sử dụng đường truyền này.
Ưu, nhược điểm của phương pháp kênh ảo: Mạng có thể cung cấp các dịch vụ kênh ảo, bao
gồm việc điều khiển lỗi và thứ tự các gói tin. Tất cả các gói tin đi trên cùng một tuyến sẽ đến theo
thứ tự ban đầu. Điều khiển lỗi đảm bảo không chỉ các gói đến đích theo đúng thứ tự mà cho tất cả
các gói không bị lỗi. Một ưu điểm khác là các gói tin lưu chuyển trên mạng sẽ nhanh hơn vì
không cần phải định tuyến tại các node. Tuy nhiên sẽ khó khăn hơn việc thích ứng với nghẽn. Nếu

16

Toán- K


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Toán- K": http://123doc.vn/document/570458-toan-k.htm



Trường Tiểu Học Phan Chu Trinh
Trường Tiểu Học Phan Chu Trinh
Giáo viên thực hiện:
Giáo viên thực hiện:
Lưu Thò Thu Vân
Lưu Thò Thu Vân


MÔN TOÁN – LỚP 5
MÔN TOÁN – LỚP 5

KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
9
/ 9
10
a dm m m= =
5
/ 5
100
b cm m m= =
7
/ 7
1000
c mm m m= =
0,9
0,05
0,007

KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

Bài mới:

m dm cm mm



7
2 7 2
10
m dm m
= =
2,7 m
8 56m cm
=
56
8
100
m
=
8
,56 m
0 195m mm
=
195
1000
m
=
0,195 m
2
0
7
658
591

8
,56
Phần nguyên Phần thập phân
90 638
,
Phần nguyên Phần thập phân

Mỗi số thập phân gồm 2
phần: phần ngun và phần
thập phân, chúng được
ngăn cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái
dấu phẩy thuộc về phần
ngun, những chữ số ở
bên phải dấu phẩy thuộc về
phần thập phân.

m dm cm mm
2 7
8 5 6
0 1 9 5
7
2 7 2
10
m dm m
= =
2,7 m
8 56m cm
=
56
8
100
m
=
8
,56 m
0 195m mm
=
195
1000
m
=
0,195 m




Bài 1
Bài 1
: Đọc mỗi số
: Đọc mỗi số
thập phân sau:
thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25,477 ;
206,075 ; 0,307




0
,
3
0
7
7
,
9
8
2
0
6
,
0
7
5
2
5
,
4
7
7
9
,
4
Đ
O
Û
V
A
Ø
N
G
X
A
N
H
T
Í
M
C
A
M

Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân
rồi đọc các số đó:
10
9
5
100
45
82
1000
225
810

Viết các số thập phân sau
thành phân số thập phân:
0,1 ; 0,02 ; 0,004 ; 0,095
B
a
ø
i

3
:

CỦNG CỐ: Trò chơi

Dặn dò:
-
Xem lại bài, liên hệ với thực tế
-
Chuẩn bò trước bài:Hàng của số
thập phân. Đọc , viết số thập phân.

Q.LocDE THI HOC SINH GIOI 08-09.doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Q.LocDE THI HOC SINH GIOI 08-09.doc": http://123doc.vn/document/570771-q-locde-thi-hoc-sinh-gioi-08-09-doc.htm


Trờng tiểu học quảng lộc
đề thi hsg lớp 5.năm học 2008 -2009
MÔN : Tiếng Việt ( Thời gian 90 phút)
Câu 1: (4 ) Cho các từ sau:
Vạm vỡ, trung thực, đôn hậu, tầm thớc, mảnh mai, béo thấp, trung thành, gầy, phản bội,
khỏe, cao, yếu, hiền, cứng rắn, giả dối.
a) Dựa vào nghĩa, xếp các từ trên vào 2 nhóm và đặt tên cho từng nhóm.
b) Tìm các cặp từ trái nghĩa cho mỗi nhóm.
Câu 2: (4 )Dựa vào thành phần cấu tạo để phân loại các câu dới đây:
a) Trên trời, mây trắng nh bông.
b) Trên trời, có đám mây xanh.
a) Vì những điều mong ớc của nó đã thực hiện đợc nên nó rất vui.
b) Vì những điều mà nó đã hứa với cô giáo, nó quyết tâm học giỏi.
Câu 3: (4 )Chỉ ra chỗ sai ở mỗi câu dới đây và chữa lại cho đúng ngữ pháp tiếng việt
bằng cách thay đổi vị trí từ ngữ hoặc thêm hay bớt một, hai từ.
c) Rất nhiều cố gắng, nhất là trong học kỳ II, bạn An đã tiến bộ vợt bậc.
d) Tàu của hải quân ta trên bến đảo Sinh Tồn giữa mịt mù sóng gió.
Câu 4: (4 )
Tôi muốn ngày nào lớp cũng đông vui
Đầu tháng ba còn đi qua năm học
Mỗi khoảng trống trên bàn co em vắng mặt
Là bao nhiêu khoảng trống ở trong lòng tôi
( Tháng ba đến lớp Thanh ứng)
Theo em, hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của khổ thơ trên, vì sao?
Câu 5: (9 )Hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 25 dòng) về ngời thân yêu nhất của em.
Trờng tiểu học quảng lộc
Hớng dẫn chấm đề thi hsg lớp 5
MÔN : Tiếng Việt
Năm học 2008 - 2009
Câu 1(4đ)
a) Nhóm 1: Từ chỉ hình dáng, thể chất con ngời: vạm vỡ, tầm thớc, mảnh mai, béo, thấp,
gầy, khỏe, cao, yếu.
Nhóm 2: Từ chỉ tính tình, phẩm chất của con ngời: Trung thực, đôn hậu, trung thành,
phản bội, hiền, cứng rắn, giả dối.
b) Các cặp từ trái nghĩa trong mỗi nhóm.
Nhóm 1: béo - gầy, cao thấp, khỏe yếu, vạm vỡ mảnh mai.
Nhóm 2: Trung thực giả dối, trung thành phản bội.
Câu 2(4đ)
a) Câu đơn
b) Câu đặc biệt
c) Câu đơn
d) Câu ghép
Câu 3(4đ)
a) Dùng sai trạng ngữ chỉ nguyên nhân (rất nhiều cố gắng).
Hoặc: Dùng câu đơn hay câu ghép không rõ ràng, sai ngữ pháp.
Chữa lại (theo yêu cầu của đề bài):
- Với rất nhiều cố gắng, nhất là trong học kỳ II, bạn An đã tiến bộ vợt bậc.
Hoặc: Cố gắng rất nhiều, nhất là trong học kỳ II, bạn An đã tiến bộ vợt bậc.
b) Thiếu vị ngữ:
Chữa lại: Tàu của hải quân ta đang tiến về bến đảo Sinh Tồn giữa mịt mù sóng gió.
Hoặc: Tàu của hảI quân ta cập bến đảo sinh tồn giữa mịt mù sóng gió.
Câu 4(4đ)
Nêu đợc hình ảnh góp phần nhiều nhất làm nên cáI hay của khổ thơ là hình ảnh, khoảng
trống trên bàn trong câu thơ.
Mỗi khoảng trống trên bàn có em vắng mặt.
Là bao nhiêu khoảng trống ở trong tôi
GiảI thích rõ ý: Từ một khoảng trống trên bàn
Câu 5(9đ)
Bài văn dài khoảng 25 dòng có thể viết theo thể loại văn miêu tả hay kể chuyện đã học
nhằm bộc lộ rõ cảm xúc của bản thân.
Nội dung viết cần nêu đợc ý cơ bản sau:
- Ngời thân yêu nhất có những điểm gì nổi bật về hình dáng, tính tình mà em rất yêu
thích.
- Tình cảm sâu sắc của em đối với ngời thân yêu nhất đợc thể hiện qua những hành động,
cử chỉ, lời nói,
- Diễn đạt rõ ý, dùng từ đúng, viết câu không sai ngữ pháp và chính tả, trình bày sạch sẽ.
Trờng tiểu học quảng lộc
đề thi hsg lớp 5. năm học 2008 -2009
MÔN : Toán ( Thời gian 90 phút)
Câu 1(2đ) : Một cửa hàng bán vải, ngày đầu bán đợc
5
2
số vải, ngày sau bán đợc
3
2
số
vải còn lại và 25 m nữa thì vừa hết. Hỏi cửa hàng đã bán tất cả bao nhiêu mét vải.
Câu 2(2đ) : Cho một số tự nhiên có 2 chữ số. Nếu viết thêm chữ số 2 vào bên trái số đó
thì ta đợc một số gấp 11 lần số đã cho. Tìm số tự nhiên đã cho.
Câu 3(2đ) : Cho dãy số: 4, 7, 10, 13, , 100, 103. Hỏi dãy số trên có tất cả bao nhiêu số?
Câu 4(2đ) : Tìm số tự nhiên x sao cho :
7
4
<
10
x
<
7
5
Câu 5(2đ): Cho biểu thức A = 15,6 : ( x 5,4 ) + 85.
Tìm giá trị của x để A là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số.
Câu 6(2đ)
Một cửa hàng tháng trớc đã nhập về một loại sữa hộp, tháng này cửa hàng đem bán với
giá 51700 đ / hộp. Tính ra cửa hàng đã lỗ mất 6% so với giá mua.Hỏi cửa hàng đã mua
sữa vào với giá bao nhiêu tiền một hộp.
Câu 7(2đ): Cho 4 chữ số 1, 2, 3, 5. Từ 4 chữ số trên hãy lập ra tất cả các số có 4 chữ số
khác nhau sao cho các số đó chia 2 d 1 và chia 5 cũng d 1.
Câu8(2đ): Hai thị xã A và B đợc vẽ trên bản đồ với tỉ lệ
50000
1
có khoảng cách là
40 cm. Hỏi khoảng cách thực tế giữa 2 thị xã là bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 9(2đ) : Tìm giá trị của X biết:
( X +
3
4
) x
4
7
= 5 -
6
7
Câu 10(2đ): Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật (không nắp) có chiều dài 80cm, chiều
rộng 50 cm. Trong bể đang có nớc, ngời ta bỏ vào bể một hòn đá có thể tích 10 dm
3
. Hỏi
mức nớc trong bể tăng thêm bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 11(5đ) : Cho hình thang ABCD có độ cạnh đáy AB dài 20 cm và dài bằng
7
4
độ dài
cạnh đáy CD, chiều cao AH bằng
5
2
tổng độ dài hai đáy. Trên cạnh đáy AB lấy điểm M
sao cho MA = MB, trên cạnh đáy CD lấy điểm N sao cho NC = ND. Tính diện tích các
hình thang AMND và MBCN.
Trờng tiểu học quảng lộc
Hớng dẫn chấm đề thi hsg lớp 5
MÔN : Toán
Năm học 2008 2009
Câu 1 (2đ)
Phân số chỉ số vải còn lại sau ngày đầu là:
1 -
5
2
=
5
3
( số vải )
Phân số chỉ
3
2
số vải còn lại là:

5
3
: 3
ì
2 =
5
2
( số vải )
Phân số ứng với 25 m vải là:
1 (
5
2
+
5
2
) =
5
1
( số vải )
Vậy cửa hàng đó đã bán số vải là:
25
ì
5 = 125 (m)
Đáp số: 125 m
Câu 2 (2đ)
Gọi số có 2 chữ số là ab nếu viết thêm chữ số 2 vào bên trái thì ta đợc số 2ab . Khi đó,
theo đầu bài ta có:
ab
ì
11 = 2ab
ab
ì
11 = 200 + ab
ab
ì
11 ab = 2000
ab
ì
( 11 1) = 200
ab
ì
10 = 200
ab = 20
Vậy số phải tìm là số 20
(Còn có cách giải khác)
Câu 3: (2đ)
Ta thấy dãy số đã cho là dãy số cách đều, khoảng cách giữa 2 số liền kề nhau là 3 đơn vị:
Vậy số các số của dãy số trên là:
(103 4 ) : 3 + 1 = 34 ( số)
Đáp số : 34 số
Bài 4. (2đ)

7
4
<
10
x
<
7
5
Quy đồng mẫu số của 3 phân số ta đợc:

70
40
<
70
7 xì
<
70
50
. Suy ra 40 < 7
ì
x < 50
Nh vậy gía trị của tích 7
ì
x sẽ là một trong các số từ 41 đến 49 và tích đó số chia hết
cho 7. Từ đó ta có 7
ì
x = 42 suy ra x = 42 : 7 = 6
Đáp số: x= 6
Bài 5 (2đ)
Số chẵn lớn nhất có 2 chữ số số 98
Nên ta có: 15,6 : (x 5,4) + 85 = 98
15,6 : (x 5,4) = 98 85
15,6 : (x-5,4) = 13
x 5,4 = 15,6 : 13
x 5,6 = 1,2
x = 1,2 + 5,4
x = 6,6
Vậy với x = 6,6 thì A là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số.
Bài 6 (2đ)
So với giá trị mua thì phần trăm giá bán sữa là:
100% - 6% = 94%
Giá sữa mà cửa hàng đã mua vào là:
51700 : 94 x 100 = 55000 (đồng)
Đáp số: 55000 đồng
Bài 7(2đ)
Ta có số chia hết cho cả 2 và 5 là số có tận cùng là chữ số 0. Từ đó, để các số lập ra đều
chia 2 d 1 và chia 5 cũng d 1 thì các số đó phải có tận cùng là chữ số 1 (Chữ số hàng đơn
vị là 1). Vậy các số cần lập là :
2351, 2531, 3521, 3251, 5321, 5231
Bài 8(2đ)
Theo tỉ lệ ta có khoảng cách thực tế giữa 2 thị xã A và B là :
40
ì
50000 = 2000000 (cm)
= 20 (km)
Đáp số: 20 km
Bài 9 (2đ)
(x +
3
4
)
ì

4
7
= 5 -
6
7
x +
3
4
= (5 -
6
7
) :
4
7
x +
3
4
=
21
46
x =
21
46
-
3
4
x =
7
6
Bài 10 (2đ)
Khi bỏ hòn đá vào bể thì phần nớc dâng lên có dạng hình hộp chữ nhật có thể tích đúng
bằng thể tích của hòn đá và (10 dm
3
) và có chiều dài 80 cm, chiều rộng 50 cm
Đổi 10 dm
3
= 10000cm
3
Từ đó ta có mức nớc trong bể dâng thêm là:
10000 : 80 : 50 = 2,5 cm
Đáp số : 2,5 cm
Bài 11(5đ)
Vì MA = MB ; ND = NC nên MA + ND = MB + NC.
Nh vậy hình thang AMND và hình thang MBCN có tổng hai đáy bằng nhau và có chung
chiều cao AH. Suy ra hai hình có diện tích bằng nhau và bằng nửa diện tích hình thang
ABCD.
Độ dài cạnh đáy CD là
20 : 4 x 7 = 35 (cm)
Chiều cao hình thang là:
(35 + 20) : 5 x 2 = 22 (cm)
Diện tích hình thang là:
(35 + 20) x 22 : 2 = 605 (cm
2
)
Vậy diện tích mỗi hình thang AMND và MBCN là:
605 : 2 = 302,5 (cm
2
)

Đáp số: 302,5 cm
2


Trờng tiểu học quảng lộc
đề thi hsg lớp 3.năm học 2008 -2009
MÔN : Toán ( Thời gian 90 phút)
Bài 1 (2 đ): Viết thêm 3 số nữa vào mỗi dãy số sau:
a) Dãy các số chẵn : 0, 2, 4, 6,
b) Dãy các số lẻ : 1, 3, 5, 7,
Bài 2 (2đ) :Tìm:
a) Số bé nhất có 2 chữ số.
b) Số lớn nhất có 2 chữ số.
Bài 3 (2đ) : Viết số gồm
a) 5 chục và 5 đơn vị
b) 6 chục và 0 đơn vị
Bài 4 (2đ) : Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5
ì

b) 8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 8
ì

Bài 5 ( 2đ): Khoanh vào câu trả lời đúng:
Có 5 con thỏ, số chân thỏ là :
A. 25
B. 10
C. 20
D. 15
Bài 6 (2 đ): Với 3 số 4, 8, 32 và các dấu ( x, : , = )
Hãy lập nên những phép tính đúng.
Bài 7 (2 đ) :
- ở hình bên có mấy hình tam giác. Khoanh A
vào câu trả lời đúng:
A. 3 D E
B. 6
C. 7
D. 8
B C
G
Câu 8 (2 đ):Điền số vào chỗ chấm
3m2cm = cm
5km4m = m
4m2mm = mm
Bài 9 (2đ) : Thay dấu sao bằng chữ số thích hợp:

38

82

+ 2

6 +

2
93



20
Bài 10 (2đ) : Tính chu vi tứ giác bên:
A 4cm B
2cm
C D

Bài 11 (5 đ): Trong vờn có 35cây gồm: ổi, nhãn và hồng xiêm. Số cây hồng xiêm bằng
7
1
số cây của vờn. Số cây nhãn gấp đôi số cây ổi. Hỏi mỗi loại có mấy cây?


Trờng tiểu học quảng lộc
Hớng dẫn chấm đề thi hsg lớp 3
MÔN : Toán
Năm học 2008 - 2009
Bài 1(2đ)
a) 8, 10, 12
b) 9, 11, 13
Bài 2(2đ)
a) 10
b) 99
Bài 3(2đ)
a) 55
b) 60
Bài 4(2đ)
a) 5
ì
6
b) 8
ì
5
Bài 5(2đ)
C. 20
Bài 6(2đ)
4
ì
8 =32
32 : 4 =8
32 : 8 =4
Bài 7(2đ)
C. 7
Bài 8(2đ)
3m2cm = 302cm
5km4m = 5004m
4m2mm = 4002mm
Bài 9(2đ)
638 828
+ 296 + 92
934 920
Bài 10(2đ)
12cm
BàI 11 (5 đ)
Số cây hồng xiêm là:
35 : 7 = 5 (cây)
Số cây ổi và nhãn là
35 -5 = 30 (cây)
Số cậy ổi là:
30 : (2 + 1) = 10 (cây)
Số cây nhãn là:
30 10 = 20 (cây)
Đáp số: Hồng xiêm : 5 cây
ổi : 10 cây
Nhãn : 20 cây
Trờng tiểu học quảng lộc
đề thi hsg lớp 3.năm học 2008 -2009
MÔN : Tiếng Việt ( Thời gian 90 phút)
Bài 1: (4 đ) Điền vào chỗ trống:
a) chẻ hay trẻ: lạt ; trung ; con ; củi
b) cha hay tra: mẹ ; hạt ; hỏi ; ông
Bài 2 (4 đ) :
Đọc khổ thơ sau:
Quê hơng là cánh diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hơng là con đò nhỏ
Êm đềm khua nớc ven sông.
Tìm các câu theo mẫu Ai là gì? trong khổ thơ trên.
Bài 3(4 đ): Đặt bốn câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) làm gì?
Bài 4(4 đ): Đọc các câu thơ sau:
Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.
Khi vào mùa nóng
Tán lá xòe ra
Nh cái ô to
Đang làm bóng mát.
Gạch dới các hình ảnh so sánh trong các câu thơ trên?
Bài 5(9 đ): Hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc
ngời thân đối với em.
Trờng tiểu học quảng lộc
Hớng dẫn chấm đề thi hsg lớp 3
MÔN : Tiếng Việt
Năm học 2008 - 2009
Bài 1(4đ)
a) chẻ lạt ; trẻ trung ; trẻ con ; chẻ củi.
b) cha mẹ ; tra hạt; tra hỏi ; cha ông.
Bài 2: (4đ) Các câu theo mẫu Ai là gì?

Quê hơng là cánh diều biếc.
Quê hơng là con đò nhỏ.
Bài 3: (4đ)
Ví dụ: Mẹ em đang gặt lúa.
Cô giáo đang giảng bài.

Bài 4: (4đ) Các hình ảnh so sánh đó là:
Tiếng suối trong nh tiếng hát xa.
Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.
Tán lá xòe ra nh cái ô to.
Bài 5: (9đ) Viết đợc một bức th cho ngời thân. Diễn đạt rõ ý, trình bày đúng hình thức
một bức th, viết đầy đủ nội dung bức th.
Trờng tiểu học quảng lộc
đề thi hsg lớp 4.năm học 2008 -2009
MÔN : Tiếng Việt ( Thời gian 90 phút)
Câu 2: (4đ)
a) Các từ dới đây là từ láy hay từ ghép?Vì sao?
Tơi tốt, buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ.
b) Tìm từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa) và trái nghĩa với từ: dũng cảm,nhộn nhịp, cần cù,
hi sinh.
Câu 2: (4đ)
Dùng 2 gạch chéo (//) để tách bộ phận chính thứ nhất, bộ phận chính thứ hai ở các câu
sau:
- Chích bông là một con chim xinh đẹp trong thế giới loài chim.
- Tình bạn của các em ngày càng thắm thiết.
- Xa xa, đoàn thuyền trên sông đang từ từ trôi.
- Th viện trờng em có nhiều truyện hay.
Câu 3(4đ)
Tìm thêm một tiếng để tạo từ láy chứa các tiếng có cùng âm đầu x hoặc s
sành xào
xỏ soạt
xệch xôn
sợng sát
Câu 4:(4đ)
Lời ru có gió mùa thu
Bàn tay mẹ quạt mẹ đa gió về.
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Theo em, hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của khổ thơ trên. Vì sao?
Câu 5: (9đ)
Em hãy tả một cây ở trờng mà em thích nhất.
Trờng tiểu học quảng lộc
Hớng dẫn chấm đề thi hsg lớp 4
MÔN : Tiếng Việt
Năm học 2008 2009
Câu 1(4đ)
a. Các từ dới đây là từ ghép :
- Vì hai tiếng trong từng từ đều có nghĩa, quan hệ giữa các tiếng trong từ là quan hệ về
nghĩa. Các từ này có hình thức âm thanh giống nhau ngẫu nhiên giống từ láy chứ
không phảI từ láy.
b) Các từ gần nghĩa:
+ dũng cảm: gan dạ, anh dũng,
+ nhộn nhịp: tng bừng, đông đúc, đông nghịt,
+ cần cù: chịu khó, chăm chỉ, siêng năng,
+ hi sinh: chết, từ trần, ra đi,
- Các từ trái nghĩa
+ dũng cảm / hèn nhát, yếu hèn, nhát gan,
+ nhộn nhịp / tẻ nhạt,
+ cần cù / lời biếng
+ hy sinh / sống
Câu 2(4đ)
Gạch đúng mỗi câu ghi một điểm
Chích bông // là một con chim xinh đẹp
Tình bạn của các em // ngày càng thắm thiết.
Xa xa, đoàn thuyền trên sông // đang từ từ trôi.
Th viện trờng em // có nhiều truyện hay.
Câu 3(4đ)
HS tìm đợc mỗi tiếng có chứa âm s / x để tạo từ láy ghi 0,25 điểm
Ví dụ : sành sỏi xao xuyến
xỏ xác sột soạt
xộc xệch xôn xao
Sợng sùng san sát
Câu 4(4đ)
Hình ảnh:
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
HS giải thích đợc vì sao?
Câu 5(9đ)
- Đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Đúng thể loại văn tả cây cối
- Tả đúng trọng tâm có cảm xúc
- Câu văn ngắn gọn có hình ảnh.
- HS đạt đợc các yêu cầu trên ghi tối đa.
- Các trờng hợp còn lại không ghi tối đa
Tùy mức độ bài HS đạt đợc ghi điểm.
Trờng tiểu học quảng lộc
đề thi hsg lớp 4.năm học 2008 -2009
MÔN : Toán ( Thời gian 90 phút)
Câu 1(2đ)
Cho các chữ số 1, 4, 5
a) Hãy viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau từ các chữ số đã cho.
Câu 2 (2đ): Tìm x
a. (x + 2340)
ì
2 = 86954
Câu 3 (2đ)
Tính tổng sau bằng cách nhanh nhất.
10 + 11 + 12 + + 28 + 29
Câu 4 (2đ)
Nếu hôm nay là thứ năm thì 29 ngày nữa là thứ mấy?
Câu 5(2đ) :
Cho số tự nhiên có 6 chữ số. Nếu viết vào bên trái số đó một chữ số 4 thì số đó tăng thêm
bao nhiêu đơn vị?
Câu 6(2đ)
Để gấp và cắt đợc một bông hoa, bạn Tùng phải làm hết
3
1
phút, bạn Đức làm hết 23
giây, bạn Nam làm hết
4
1
phút. Hỏi ai làm chậm nhất? Ai làm nhanh nhất?
Câu 7(2đ)
Tìm tất cả các số có 3 chữ số, các chữ số khác 0 và tổng của 3 chữ số bằng 4.
Câu 8(2đ)
So sánh hai số tự nhiên A và B biết:
A là số lớn nhất có 6 chữ số. B là số chẵn lớn nhất có 6 chữ số.
Câu 9(2đ)
Hiệu của 2 số bằng 874. Tìm hai số đó biết rằng nếu thêm vào số lớn là 1320 đơn vị thì
tổng của chúng bằng 16842
Câu 10(2đ)
Hai ngời đi xe máy, khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau 188 km, họ đi ng-
ợc chiều nhau và sau 2 giờ hai ngời gặp nhau. Hỏi trung bình một giờ mỗi ngời đi đợc
bao nhiêu km?
Câu 11(5đ)
Một hình chữ nhật có chu vi là 180 dm. Nếu tăng chiều rộng thêm 5 dm và giảm bớt
chiều dài đi 5 dm thì hình đó trở thành hình vuông. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
Trờng tiểu học quảng lộc
Hớng dẫn chấm đề thi hsg lớp 4
MÔN : Toán
Năm học 2008 2009
Câu 1(2đ)

T12.cơ chế xá định GTính


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "T12.cơ chế xá định GTính": http://123doc.vn/document/571116-t12-co-che-xa-dinh-gtinh.htm


I. N
I. N
hiễm sắc thể giới tính
hiễm sắc thể giới tính
:
:
Em hãy quan sát sơ đồ và thông tin ở SGK cho biết NST giới tính
Em hãy quan sát sơ đồ và thông tin ở SGK cho biết NST giới tính
khác NST thường về:
khác NST thường về:
Bộ
Bộ
n
n
hiễm sắc thể ở người
hiễm sắc thể ở người
-
-
số lượng ?
số lượng ?
- hình dạng ?
- hình dạng ? - chức năng ?
- chức năng ?
I. N
I. N
hiễm sắc thể giới tính
hiễm sắc thể giới tính
:
:
Về sô lượng : Chỉ có một cặp NST giới tính ,nhiều cặp NST thường
Về sô lượng : Chỉ có một cặp NST giới tính ,nhiều cặp NST thường
Về hình dạng :
Về hình dạng :
+ NST thường luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng . NST giới
+ NST thường luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng . NST giới
tính có thể tương đồng hoặc không tương đồng.
tính có thể tương đồng hoặc không tương đồng.
Ví dụ: ở người và ruồi giấm cặp NST giới tính của cá thể cái là
Ví dụ: ở người và ruồi giấm cặp NST giới tính của cá thể cái là
tương đồng, kí hiệu là XX
tương đồng, kí hiệu là XX
cặp NST giới tính của cá thể đực là không tương đồng, kí hiệu là
cặp NST giới tính của cá thể đực là không tương đồng, kí hiệu là
XY.
XY.
+ Các cặp NST thường ở cá thể đực và cá thể cái hoàn toàn giống
+ Các cặp NST thường ở cá thể đực và cá thể cái hoàn toàn giống
nhau, còn cặp NST giới tính thì khác nhau.
nhau, còn cặp NST giới tính thì khác nhau.
Về chức năng : NST thường mang gen quy đònh các tính trạng
Về chức năng : NST thường mang gen quy đònh các tính trạng
thường : NST giới tính mang gen quy đònh tính đực cái và các tính
thường : NST giới tính mang gen quy đònh tính đực cái và các tính
trạng thường liên quan hoặc không liên quan với giới tính.
trạng thường liên quan hoặc không liên quan với giới tính.
Trả lời câu hỏi :
Trả lời câu hỏi :
Giới tính được xác đònh vào lúc nào?
Giới tính được xác đònh vào lúc nào?
a. Trước khi thụ tinh
a. Trước khi thụ tinh
b. Trong quá trình thu tinh
b. Trong quá trình thu tinh
a. Sau khi thụ tinh
a. Sau khi thụ tinh
b. Cả 3 câu đều không đúng
b. Cả 3 câu đều không đúng
543210
II.
II.
Cơ chế xác đònh giới tính
Cơ chế xác đònh giới tính
:
:
Thảo luận
quan sát hình 12.2 trả
quan sát hình 12.2 trả
lời câu hỏi:
lời câu hỏi:
Cơ chế NST xác
Cơ chế NST xác
đònh giới tính ở
đònh giới tính ở
người.
người.
II.
II.
Cơ chế xác đònh giới tính
Cơ chế xác đònh giới tính
:
:
Thảo luận
quan sát hình 12.2 trả
quan sát hình 12.2 trả
lời câu hỏi:
lời câu hỏi:
Cơ chế NST xác
Cơ chế NST xác
đònh giới tính ở
đònh giới tính ở
người.
người.
II.
II.
Cơ chế xác đònh giới tính
Cơ chế xác đònh giới tính
:
:
1 .Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua
1 .Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua
giảm phân ?
giảm phân ?
Thảo luận
2. Sự thu tinh giữa các loại tinh trùng mang NST
2. Sự thu tinh giữa các loại tinh trùng mang NST
giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển
giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển
thành con trai hay con gái ?
thành con trai hay con gái ?
3. Tại sao tỷ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp
3. Tại sao tỷ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp
xỉ 1 : 1 ?
xỉ 1 : 1 ?


II.
II.
Cơ chế xác đònh giới tính
Cơ chế xác đònh giới tính
:
:
- Tỷ lệ con trai con gái xấp xỉ 1 : 1 là do 2 loại
- Tỷ lệ con trai con gái xấp xỉ 1 : 1 là do 2 loại
tinh trùng mang NST giới tính X và Y được tạo ra với tỷ
tinh trùng mang NST giới tính X và Y được tạo ra với tỷ
lrrj ngang nhau.
lrrj ngang nhau.
- Có 1 lọai trứng và 2 loại tinh trùng. Qua giảm
- Có 1 lọai trứng và 2 loại tinh trùng. Qua giảm
phân ở người mẹ chỉ cho ra 1 loại tinh trùng mang NST
phân ở người mẹ chỉ cho ra 1 loại tinh trùng mang NST


X, người bố cho ra 2 loại NST giới tính X và Y
X, người bố cho ra 2 loại NST giới tính X và Y
- Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính
- Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính
X với trứng tạo ra hợp tử chứa XX sẽ phát triển thành
X với trứng tạo ra hợp tử chứa XX sẽ phát triển thành
con gái còn tinh trùng mang NST giới tính Y với trứng
con gái còn tinh trùng mang NST giới tính Y với trứng
tạo ra hợp tử chứa XY sẽ phát triển thành con Y trai
tạo ra hợp tử chứa XY sẽ phát triển thành con Y trai
1 .Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua
1 .Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua
giảm phân ?
giảm phân ?
2. Sự thu tinh giữa các loại tinh trùng mang NST
2. Sự thu tinh giữa các loại tinh trùng mang NST
giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển
giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển
thành con trai hay con gái ?
thành con trai hay con gái ?
3. Tại sao tỷ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp
3. Tại sao tỷ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp
xỉ 1 : 1 ?
xỉ 1 : 1 ?


III. C
III. C
ác yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính
ác yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính
:
:
Điều này có lợi gì cho
Điều này có lợi gì cho
con người trong vật nuôi cây
con người trong vật nuôi cây
trồng?
trồng?
Em hãy cho biết
Em hãy cho biết
những yếu tố nào ảnh
những yếu tố nào ảnh
hưởng đến sự phân hóa
hưởng đến sự phân hóa
giới tính ?
giới tính ?
+Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân
+Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân
hóa
hóa
giới tính như :
giới tính như :
- Hóc-moon
- Hóc-moon
(hóa chất)
(hóa chất)


- Nhiệt độ
- Nhiệt độ
- nh sáng
- nh sáng
Thảo
luận
Giúp cho con người điều chỉnh được tỷ lệ đực –
Giúp cho con người điều chỉnh được tỷ lệ đực –
cái trong vật nuôi cây trồng
cái trong vật nuôi cây trồng
KIỂM TRA
KIỂM TRA
nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST
nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST
thường?
thường?
NST giới tính
NST giới tính
NST thường
NST thường
- Thường tồn tại 1 cặp
- Thường tồn tại 1 cặp
trong tế bào lưỡng bội.
trong tế bào lưỡng bội.
- Tồn tại thành từng cặp
- Tồn tại thành từng cặp
tương đồng(XX) hoặc
tương đồng(XX) hoặc
không tương đồng (XY).
không tương đồng (XY).
- Chủ yếu mang gen quy
- Chủ yếu mang gen quy
đònh giới tính của cơ thể.
đònh giới tính của cơ thể.
-
Thường tồn tại với số cặp
Thường tồn tại với số cặp
lớn hơn1 trong tế bào
lớn hơn1 trong tế bào
lưỡng bội.
lưỡng bội.
-


Luôn luôn tồn tại thành
Luôn luôn tồn tại thành
từng cặp tương đồng.
từng cặp tương đồng.
- Chỉ mang gen quy đònh
- Chỉ mang gen quy đònh
tính trạngthường của cơ
tính trạngthường của cơ
thể
thể


KẾT LUẬN
KẾT LUẬN
Tính đực, cái được quy đònh bởi cặp NST giới tính
Tính đực, cái được quy đònh bởi cặp NST giới tính
trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ
trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ
chế tế bào học của sự xác đònh giới tính . Sự phân ly
chế tế bào học của sự xác đònh giới tính . Sự phân ly
của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra 2 loại
của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra 2 loại
tinh trùng mang NST X, Y có số lượng ngang nhau .
tinh trùng mang NST X, Y có số lượng ngang nhau .
Qua thụ tinh của 2 loại tinh trùng này với trứng mang
Qua thụ tinh của 2 loại tinh trùng này với trứng mang
NST X tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY với số lượng
NST X tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY với số lượng
ngang nhau do đó tạo ra tỷ lệ đực:cái xấp xỉ 1:1 ở đa
ngang nhau do đó tạo ra tỷ lệ đực:cái xấp xỉ 1:1 ở đa
số loài.
số loài.
Quá trình phân hóa giới tính con còn chòu ảnh hưởng
Quá trình phân hóa giới tính con còn chòu ảnh hưởng
của nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài.
của nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài.
Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lónh
Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lónh
vực sản xuất, đặc biệt là việc điều khiển tỷ lệ đực: cái
vực sản xuất, đặc biệt là việc điều khiển tỷ lệ đực: cái
trong lónh vực chăn nuôi.
trong lónh vực chăn nuôi.

Tập huấn xây dựng THTT


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tập huấn xây dựng THTT": http://123doc.vn/document/571408-tap-huan-xay-dung-thtt.htm


Bien Soan : Le Vi
et Tuong Nguyen
Khuyen - Eakar

5
3 –
3 –
KẾ HOẠCH LIÊN NGÀNH SỐ
KẾ HOẠCH LIÊN NGÀNH SỐ
:
:
7575 /KHLN /BGDĐT – BVHTTDL –
7575 /KHLN /BGDĐT – BVHTTDL –
TWĐTN , ngày 19 tháng 8 năm 2008
TWĐTN , ngày 19 tháng 8 năm 2008
Của
Của
Bộ GDĐTT
Bộ GDĐTT


Bộ văn hoá, Thể thao
Bộ văn hoá, Thể thao
và Du lòch
và Du lòch
– Tw
– Tw
Đoàn TNCS Hồ Chí
Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh .
Minh .
Triển khai phong trào thi đua “ Xây dựng
Triển khai phong trào thi đua “ Xây dựng
trường học thân thiện – Học sinh tích
trường học thân thiện – Học sinh tích
cực” giai đoạn 2008 -2013
cực” giai đoạn 2008 -2013
Bien Soan : Le Vi
et Tuong Nguyen
Khuyen - Eakar

6
ĐỂ TRIỂN KHAI VÀTHỰC HIỆN TỐT
ĐỂ TRIỂN KHAI VÀTHỰC HIỆN TỐT
PHONG TRÀO CẦN NGHIÊN CỨU KỸ
PHONG TRÀO CẦN NGHIÊN CỨU KỸ
3 PHẦN CHÍNH CỦA 3 VĂN BẢN
3 PHẦN CHÍNH CỦA 3 VĂN BẢN
GỒM :
GỒM :

1-Mục tiêu của phong trào thi đua “ Xây dựng
1-Mục tiêu của phong trào thi đua “ Xây dựng
trường học thân thiện – Học sinh tích cực” .
trường học thân thiện – Học sinh tích cực” .

2 –Yêu cầu : của phong trào thi đua “ Xây dựng
2 –Yêu cầu : của phong trào thi đua “ Xây dựng
trường học thân thiện – Học sinh tích cực” .
trường học thân thiện – Học sinh tích cực” .

3 – Nội dung của phong trào thi đua “ Xây dựng
3 – Nội dung của phong trào thi đua “ Xây dựng
trường học thân thiện – Học sinh tích cực” .
trường học thân thiện – Học sinh tích cực” .
Bien Soan : Le Vi
et Tuong Nguyen
Khuyen - Eakar

7
MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
của phong trào thi đua “ Xây dựng trường học
của phong trào thi đua “ Xây dựng trường học
thân thiện – Học sinh tích cực” .
thân thiện – Học sinh tích cực” .
a- Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực
a- Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực
lượng trong và ngoài nhà trường để xây dựng
lượng trong và ngoài nhà trường để xây dựng
môi trường giáo dục an toàn , thân thiện ,hiệu
môi trường giáo dục an toàn , thân thiện ,hiệu
quả ,phù hợp với điều kiện của đòa phương và
quả ,phù hợp với điều kiện của đòa phương và
đáp ứng nhu cầu của xã hội.
đáp ứng nhu cầu của xã hội.
b –Phát huy tính chủ động ,tích cực ,sáng tạo của
b –Phát huy tính chủ động ,tích cực ,sáng tạo của
học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội
học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội
một cách phù hợp và hiệu quả .
một cách phù hợp và hiệu quả .
Bien Soan : Le Vi
et Tuong Nguyen
Khuyen - Eakar

8
YÊU CẦU
YÊU CẦU



a-Tập trung các nguồn lực để giải quyết dứt
a-Tập trung các nguồn lực để giải quyết dứt
điểm những yếu kém về cơ sở vật chất ,thiết
điểm những yếu kém về cơ sở vật chất ,thiết
bò trường học ,tạo điều kiện cho học sinh khi
bò trường học ,tạo điều kiện cho học sinh khi
đến trường được an toàn ,thân thiện ,vui vẻ .
đến trường được an toàn ,thân thiện ,vui vẻ .

b –Tăng cường sự tham gia một cách hứng
b –Tăng cường sự tham gia một cách hứng
thú của học sinh trong các hoạt động giáo dục
thú của học sinh trong các hoạt động giáo dục
trong nhà trường và tại cộng đồng ,với thái độ
trong nhà trường và tại cộng đồng ,với thái độ
tự giác ,chủ động và ý thức sáng tạo .
tự giác ,chủ động và ý thức sáng tạo .
Bien Soan : Le Vi
et Tuong Nguyen
Khuyen - Eakar

9
c –
c –
Phát huy sự chủ động , sáng tạo của
Phát huy sự chủ động , sáng tạo của
thầy ,cô giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới
thầy ,cô giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới
phương pháp giáo dục trong điều kiện
phương pháp giáo dục trong điều kiện
hội nhập quốc tế
hội nhập quốc tế
.
.
d – Huy động và tạo điều kiện để có sự
d – Huy động và tạo điều kiện để có sự
tham gia hoạt động đa dạng và phong
tham gia hoạt động đa dạng và phong
phú của các tổ chức ,cá nhân trong việc
phú của các tổ chức ,cá nhân trong việc
giáo dục văn hoá ,truyền thống lòch sử
giáo dục văn hoá ,truyền thống lòch sử
cách mạng cho học sinh .
cách mạng cho học sinh .
Bien Soan : Le Vi
et Tuong Nguyen
Khuyen - Eakar

10
YÊU CẦU
YÊU CẦU
đ – Phong trào thi đua phải đảm bảo tính tự
đ – Phong trào thi đua phải đảm bảo tính tự
giác, không gây áp lực quá tải trong công
giác, không gây áp lực quá tải trong công
việc của nhà trường ,sát với điều kiện của
việc của nhà trường ,sát với điều kiện của
cơ sở . Nội dung cụ thể của phong trào là
cơ sở . Nội dung cụ thể của phong trào là
là do cơ sở tự chọn , phù hợp với điều
là do cơ sở tự chọn , phù hợp với điều
kiện của nhà trường , làm cho chất lượng
kiện của nhà trường , làm cho chất lượng
giáo dục được nâng lên và có dấu ấn của
giáo dục được nâng lên và có dấu ấn của
đòa phương một cách mạnh mẽ .
đòa phương một cách mạnh mẽ .
Bien Soan : Le Vi
et Tuong Nguyen
Khuyen - Eakar

11
NỘI DUNG
NỘI DUNG


a –Xây dựng trường , lớp xanh , sạch , đẹp ,an toàn .
a –Xây dựng trường , lớp xanh , sạch , đẹp ,an toàn .



Bảo đảm trường an toàn , sạch sẽ, có cây xanh,thoáng
Bảo đảm trường an toàn , sạch sẽ, có cây xanh,thoáng
mát và ngày càng đẹp hơn , lớp học đủ ánh sáng , bàn
mát và ngày càng đẹp hơn , lớp học đủ ánh sáng , bàn
ghế hợp lứa tuổi học sinh.
ghế hợp lứa tuổi học sinh.



Tổ chức để học sinh trồng cây vào dòp đầu xuân và
Tổ chức để học sinh trồng cây vào dòp đầu xuân và
chăm sóc cây thường xuyên .
chăm sóc cây thường xuyên .



Có đủ nhà vệ sinh được đặt ở vò trí phù hợp với cảnh
Có đủ nhà vệ sinh được đặt ở vò trí phù hợp với cảnh
quan trường học , được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
quan trường học , được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.



Học sinh tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường
Học sinh tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường
,giữ vệ sinh các công trình công cộng , nhà trường ,lớp
,giữ vệ sinh các công trình công cộng , nhà trường ,lớp
học và cá nhân .
học và cá nhân .
Bien Soan : Le Vi
et Tuong Nguyen
Khuyen - Eakar

12
b
b
–Dạy và học có hiệu quả , phù hợp với đặc
–Dạy và học có hiệu quả , phù hợp với đặc
điểm lứa tuổi của học sinh ở mối đòa
điểm lứa tuổi của học sinh ở mối đòa
phương , giúp các em tự tin trong học tập :
phương , giúp các em tự tin trong học tập :

- Thầy ,cô giáo tích cực đổi mới phương pháp
- Thầy ,cô giáo tích cực đổi mới phương pháp
giảng dạy nhằm khuyến khích sự chuyên cần
giảng dạy nhằm khuyến khích sự chuyên cần
,tích cực ,chủ động ,sáng tạo và ý thức vươn
,tích cực ,chủ động ,sáng tạo và ý thức vươn
lên , rèn luyện khả năng tự học của học sinh.
lên , rèn luyện khả năng tự học của học sinh.

- Học sinh được khuyến khích đề xuất sáng
- Học sinh được khuyến khích đề xuất sáng
kiến và cùng các thầy cô giáo thực hiện các
kiến và cùng các thầy cô giáo thực hiện các
giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả
giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả
ngày càng cao .
ngày càng cao .
Bien Soan : Le Vi
et Tuong Nguyen
Khuyen - Eakar

13
c – Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh :
c – Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh :

- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các
tình huống trong cuộc sống ,thói quen và kỹ
tình huống trong cuộc sống ,thói quen và kỹ
năng làm việc ,sinh hoạt theo nhóm .
năng làm việc ,sinh hoạt theo nhóm .

- Rèn luyện sức khoẻ và ý thức bảo vệ sức
- Rèn luyện sức khoẻ và ý thức bảo vệ sức
khoẻ ,kỹ năng phòng chống các tai nạn giao
khoẻ ,kỹ năng phòng chống các tai nạn giao
thông ,đuối nước và các tai nạn thương tích
thông ,đuối nước và các tai nạn thương tích
khác .
khác .

- Rèn luyện khả năng ứng xử văn hoá ,chung
- Rèn luyện khả năng ứng xử văn hoá ,chung
sống hoà bình ,phòng ngừa bạo lực và các tệ
sống hoà bình ,phòng ngừa bạo lực và các tệ
nạn xã hội .
nạn xã hội .
Bien Soan : Le Vi
et Tuong Nguyen
Khuyen - Eakar

14
d –
d –
Tổ chức các hoạt động tập thể vui
Tổ chức các hoạt động tập thể vui
chơi lành mạnh
chơi lành mạnh
:
:

- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể
- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể
thao một cách thiết thực , khuyến khích
thao một cách thiết thực , khuyến khích
sự tham gia chủ động ,tự giác của học
sự tham gia chủ động ,tự giác của học
sinh.
sinh.

- Tổ chức các trò chơi dân gian và các
- Tổ chức các trò chơi dân gian và các
hoạt động vui chơi giải trí tích cực khác
hoạt động vui chơi giải trí tích cực khác
phù hợp với lứa tuổi của học sinh.
phù hợp với lứa tuổi của học sinh.


KE HOACH LOP 5 TUAN 8


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "KE HOACH LOP 5 TUAN 8": http://123doc.vn/document/571677-ke-hoach-lop-5-tuan-8.htm


GV Hoàng Cao Tâm
Kế hoạch bài học Lớp 5C
Ngày tháng năm 200
Toán
:
Tiết 37: So sánh 2 số thập phân
I. Mục tiêu:
Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo
thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngợc lại).
II. Chuẩn bị
- Vở BT, SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên
khác nhau, chẳng hạn so sánh 5, 1 và 4,98
- Nêu HS không tự tìm đợc cách so sánh 5,1 và 4,98m, rồi thực hiện nh SGK để có:
510cm > 498cm, tức là: 5,1m > 4,98m, nh vậy: 5,1 > 4,98.
- Giúp HS tự nêu đợc nhận xét: Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số
thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn.
- GV (hoặc HS) nêu các ví dụ (nh SGK) và cho HS giải thích, chẳng hạn, vì sao 736,01
> 735,89.
2. Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên
bằng nhau, phần thập phân khác nhau, chẳng hạn so sánh 35,7 và 35,698.
3. Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tự nêu cách so sánh hai số thập phân và giúp HS
thống nhất nêu nh SGK.
Chú ý: - GV có thể tổ chức, hớng dẫn HS tự so sánh hai số thập phân bằng cách dựa vào
so sánh hai phân số thập phân tơng ứng (đã có cùng mẫu số). Chẳng hạn, để so sánh 5,1 và
4,98 có thể dựa vào so sánh
100
510

100
498
.
- Nên tập cho HS tự nêu cách so sánh hai số thập phân, tự nêu và giải thích các ví dụ
minh hoạ (nh trong SGK)
4. Hoạt động 4: Thực hành
GV hớng dẫn HS tự làm bài tập và chữa bài.
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài nên cho HS giải thích vì sao đặt dấu
thích hợp vào chỗ chấm, chẳng hạn: 81,01 = 81,010 vì 81,010 là 81,01 viết thêm chữ số 0 vào
tận cùng bên phải
Bài 2: HS tự làm và nêu kết quả
5,673; 0,219; 5,763; 6,01; 6,1.
Bài 3: HS tự làm bài
Đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
0,291; 0,219; 0,19; 0,17; 0,16
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm
Kế hoạch bài học Lớp 5C
Bài 4: Kết quả là:
a. 2,507 < 2,517; b. 8,659 > 8,658
c. 95,60 = 95,60; d. 42,080 = 42,08
IV. Dặn dò.
Về làm bài tập trong SGK.
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm
Kế hoạch bài học Lớp 5C
Ngày dạy //.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: thiên nhiên
I/ Mục tiêu
1. Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật, hiện tợng của thiên nhiên: làm quen
với các thành ngữ, tục ngữ mợn các sự vật, hiện tợng thiên nhiên nói về những vấn đề của
đời sống, xã hội.
2. Nắm đợc một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy - học
- Từ điển học sinh, hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 ( 5 phút )
- kiểm tra bài cũ
HS làm lại BT 4 của tiết LTVC trớc.
-Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2. Hớng dẫn học sinh làm bài tập ( 33 phút )
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm
Kế hoạch bài học Lớp 5C
Bài tập 1
- HS đọc YC BT.
- HS thảo luận nhóm đôI trình bày miệng HS khác NX GV chốt bàI làm
đúng :
Lời giải: ý b - Tất cả những gì không do con ngời tạo ra.
- HS nhấc lại lời giảI nghĩa đúng của từ thiên nhiên
Bài tập 2
- HS đọc YC BT
- HS hoạt động cá nhân , sau đó trình bày miệng HS khác NX GV chốt lời
giảI đúng :
Lời giải: (từ ngữ đợc in đậm):
- GV giải thích các thành ngữ, tục ngữ
Lênthácxuống ghềnh
Góp gió thành bão
Nớc chảy đá mòn
Khoai đất lạ, mạ
đất quen
Gặp nhiều gian lao, vất vả trong cuộc sống
Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn
Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn cũng làm xong
Khoai phải trồng ở đất lạ, mạ phải trồng ở đất quen mới tốt (một
kinh nghiệm dân gian). Chú ý: Khoai và mạ là những sự vật vốn có
trong thiên nhiên. Dù con ngời có trống, cấy ra thì đó cũng không
phải là những vật nhân tạo
- HS thi thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ.
Bài tập 3
- GV cho các nhóm làm việc.th kí nhóm liệt kê nhanh những từ ngữ miêu tả không
gian cả nhóm tìm đợc. Mỗi thành viên đặt 1 câu (trình bày miệng) với một trong số từ ngữ
tìm đợc.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Sau đó, HS trong nhóm nối tiếp nhau đặt câu
với từ vừa tìm đợc.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm thực hiện tốt cả 2 yêu
cầu: tìm từ và đặt câu.VD:
+ Tìm từ ngữ:
Tả chiều rộng
Tả chiều dài (xa)
Tả chiều cao
Tả chiều sâu
- bao la, mênh mông, bát ngát
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng, thăm thẳm, vời
vợi, ngút ngát
- (dài) dằng dặc, lê thê
- chót vót, chất ngất, vòi vọi, vời vợi
- hun hút, thăm thẳm, hoăm hoắm
GV lu ý HS: Có những từ ngữ tả đợc nhiều chiều nh: (xa) vời vợi, (cao) vời vợi
+ Đặt câu
Biển rộng mênh mông
Chúng tôi đi đã mỏi chân, nhìn phía trớc, con đờng vẫn dài dằng dặc.
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm
Kế hoạch bài học Lớp 5C
Bầu trời cao vời vợi.
Cái hang này sâu hun hút.
Bài tập 4
- Cách thực hiện nh BT 3
- Tìm từ ngữ:
Tả tiếng sóng ì ầm, ầm ầm, ầm ào, ào ào, ì oạp, lao xao, thì thầm
lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trờn lên, bò lên, đập nhẹ lên
Cuồn cuộn, trào dâng, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, dữ
tợn, dữ dội, khủng khiếp
Đặt câu, VD:
+ Tiếng sóng vỗ vào bờ ầm ầm
+ những làn sóng trờn nhẹ (đập nhẹ) lên bờ cát/Những gợn sóng lăn tăn trên mặt nớc.
+ những đợt sóng hung dữ xô vào bờ, cuốn trôi tất cả mọi thứ trên bãi biển.
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò ( 2 phút)
GV nhận xét tiết học. Dặn HS viết thêm vàovở những từ ngữ tìm đợc ở BT3, 4: thực
hành nói, viết những từ ngữ đó.
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm
Kế hoạch bài học Lớp 5C

Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm
Kế hoạch bài học Lớp 5C
Ngày dạy //.
Thứ t hgày 24 tháng 10 năm 2007
Tập đọc Trớc cổng trời
I/ Mục tiêu
1. Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ.
Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trớc vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng,
vừa ấm cúng, thân thơng của bức tranh vùng cao.
2. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao - nơi có
thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cũng những con ngời chịu thơng chịu khó,
hăng say lao động làm đẹp cho quê hơng.
3. Thuộc lòng một số câu thơ
II/ Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 ( 5 phút )
- kiểm tra bài cũ
HS đọc lại bài Kì diệu rừng xanh và trả lời các câu hỏi sau bài đọc.
-Giới thiệu bài
Dọc theo chiều dài của đất nớc ta, mỗi miền quê đều có những cảnh sắc nên thơ. Bài
thơ Trớc cổng trời sẽ đa các em đến với con ngời và cảnh sắc thiên nhiên rất thơ mộng của
một vùng núi cao.
Hoạt động 2. Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài (33 phút )
a) Luyện đọc
- chia bài làm 3 đoạn để đọc nối tiếp :
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu
+ Đoạn 2: tiếp theo đến Ráng chiều nh hơi khói.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV kết hợp hớng dẫn HS tìm hiểu các từ khó đợc chú giải sau bài (nguyên sơ, vạt n-
ơng, triền ); giải nghĩa thêm từ áo chàm (áo nhuộm màu lá chàm, màu xanh đen mà đồng
bào miền núi thờng mặc); nhạc ngựa (chuông con, trong có hạt, khi rung kêu thành tiếng,
đeo ở cổ ngựa), thung (thung lũng).
- HS đọc theo cặp .
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm
Kế hoạch bài học Lớp 5C
- Một ,hai HS đọc toàn bàI
- GV đọc mẫu.
B) Tìm hiểu bài
HS đọc khổ 1 và cho biết :
- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ đợc gọi là cổng trời? Gọi nơi đây là cổng trời vì
đó là một đèo cao giữa 2 vách đá: từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy một khoảng trời lộ ra, có
mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác nh đó là cổng để đi lên trời.
- Đọc khổ thơ 2 và Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ (Các em có
thể miêu tả lần lợt từng hình ảnh thơ hoặc miêu tả theo cảm nhận, không nhất thiết theo
đúng trình tự)
VD: Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sơng khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian
mênh mông, bất tận, những cánh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa,
những vạt nơng, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh
mây trôi, gió thoảng. Xa xa kia là thác nớc trắng xoá đổ xuống từ triền núi cao, vang vọng,
ngân nga nh khúc nhạc của đất trời. Bên dòng suối mát trong uốn lợn dới chân núi, đàn dê
thong dong soi bóng mình xuống đáy nớc. Không gian nơi đây gợi vẻ nguyên sơ, bình yên
nh thể hàng ngàn năm nay vẫn nh vậy, khiến ta có cảm giác nh đợc bớc vào cõi mơ.
- Trong những cảnh vật đợc miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?
(Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thoảng,
mây trôi, tởng nh đó là cổng đi lên trời, đi vào thế giới của truyện cổ tích/Em thích những
hình ảnh hiện ra qua màn sơng khói huyền ảo; những sắc màu cỏ hoa, con thác réo ngân
nga, đàn dê soi đáy suối. Những hình ảnh đó thể hiện sự thanh bình, ấm no, hạnh phúc của
vùng núi cao )
+ Điều gì đã khiến cảnh rừng sơng giá ấy nh ấm lên? GV gợi ý nếu HS lúng túng.
Bức tranh trong bài thơ nếu vắng hình ảnh con ngời sẽ thế nào?
(Cảnh rừng sơng giá nh ấm lên bởi có hình ảnh con ngời, ai nấy tất bật, rộn ràng với công
việc: ngời Tây từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; ngời Giáy, ngời Dao đi tìm măng, hái
nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã; những vạt áo chàm nhuộm xanh cả
nắng chiều.
C) H ớng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ.
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2 (từ Nhìn ra xa ngút ngát
đến nh hơi khói) chú ý đọc với giọng sâu lắng, ngân nga, thể hiện cảm xúc của tác giả trớc
vẻ đẹp của vùng cao.
- HS nhẩm đọc thuộc lòng những câu thơ em thích; có thể thuộc lòng đoạn 2; thi đọc
thuộc lòng.
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoạc thuộc các đoạn hoặc cả bài
thơ.

Toán:
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm
Kế hoạch bài học Lớp 5C
Tiết 38: Luyện tập
I. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- So sánh hai số thập phân; sắp xếp các số thập phan theo thứ tự đã xác định.
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân.
II. Chuẩn bị
- Vở BT, SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Hoạt động 1: Cách so sánh số thập phân
- Cho HS nêu cách so sánh số thập phân
+ Có phần nguyên bằng nhau
+ Có phần nguyên khác nhau
Bài 1: HS làm bài, gọi HS nêu kết quả
Bài 2: HS đọc đề , giải thích cách làm , HS tự làm bài.
a. Khoanh vào 5,964
b. Khoanh vào 9,32
Khi chữa bài nên cho HS giải thích cách làm, chẳng hạn, phần a cả bốn số đều có phần
nguyên là 5, ta thấy: 5,946; 5,96; 5,964 đều lớn hơn 5,694 (vì chữ số hàng phần mời của 5,694
bé hơn chữ số ở hàng phần mời của các số kia: xét các chữ số ở hàng phần trăm của ba số này
ta tìm đợc 5,946 là số bé nhất ; xét các chữ số ở hàng phần nghìn của 5,96 tức 5,960 và 5,964 ta
thấy 5,964 > 5,960 . Vậy 5,964 là số lớn nhất.
Bài 3 : Có thể cho HS tự làm hoặc giao về nhà.
2. Hoạt động 2:Tìm giá trị của số hoặc chữ số cha biết.
Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn:
a. 9,6x < 9,62 x = 0 x = 1
b. 25,x4 > 25,74 x = 8 x = 9
Bài 5 : Cho HS thảo luận trong bàn rồi làm
a, x = 1
b , x = 54
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
GV Hoàng Cao Tâm
Kế hoạch bài học Lớp 5C
IV. Dặn dò : Về làm bài tập trong SGK.

Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
I/ Mục tiêu
1. Biết lập dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp của địa phơng.
2. Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh (thể hiện rõ
đối tợng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của ngời tả đối với cảnh)
II/ Đồ dùng dạy - học : Một số tranh, ảnh minh hoạ cảnh đẹp ở các miền đất nớc.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 ( 5 phút )
- kiểm tra bài cũ
HS đọc đoạn văn tả cảnh sông nớc (đã viết ở tiết TLV trớc, về nhà các em đã viết lại
hoàn chỉnh). GV nhận xét, chấm điểm
-Giới thiệu bài
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của cả lớp - quan sát một cảnh đẹp của địa ph-
ơng, ghi lại những điều quan sát đợc.
- GV: Trong tiết học hôm nay, trên cơ sở những kết quả quan sát đã có, các em sẽ lập
dàn ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở địa phơng. Sau đó, tập chuyển một phần trong dàn ý thành
đoạn văn hoàn chỉnh.
Hoạt động 2. Hớng dẫn học sinh luyện tập ( 33 phút )
Bài tập 1
- GV nhắc HS: + Dựa trên những kết quả quan sát đã có, lập dàn ý chi tiết cho bài văn
với đủ ba phần mở bàI/ thân bàI/ kết bài.
+ nếu muốn xây dựng dàn ý tả từng phần của cảnh, có thể tham khảo bài quang cảnh
làng mạc ngày mùa (SGK tr.10); nếu muốn xây dựng dàn ý tả sự biến đổi của cảnh theo
Thời gian, tham khảo bài Hoàng hôn trên sông Hơng (SGK tr.11 - 12)
- HS lập dàn ý GV chấm một số bàI .
Bài tập 8* - HS xác định YC của BT.: - GV nhắc HS:
+ Nên chọn 1 đoạn trong phần thân bài để chuyển thành đoạn văn.
+ Mỗi đoạn có một câu mở đầu nêu ý bao trùm của đoạn. Các câu trong đoạn cùng
làm nổi bật ý đó.
+ đoạn văn phải có hình ảnh. Chú ý áp dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá cho
hình ảnh thêm sinh động.
+ Đoạn văn cần thể hiện đợc cảm xúc của ngời viết.
- HS viết đoạn văn
- Một số HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét. GV chấm điểm cho
đoạn viết của một số HS, đánh giá cao những đoạn tả chân thực, có ý riêng, không sáo rỗng.
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò (2 phút )
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp

Báo cáo tình hình tháng 7 năm 2009


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Báo cáo tình hình tháng 7 năm 2009": http://123doc.vn/document/571948-bao-cao-tinh-hinh-thang-7-nam-2009.htm


NỘI DUNG BÁO CÁO THÁNG 7 NĂM 2009
THÔNG TIN TRONG NƯỚC
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHOÁ 10
I. THÔNG BÁO KẾT QUẢ HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 10
II. KẾT QUẢ CỤ THỂ TRÊN CÁC NỘI DUNG HỘI NGHỊ TW 10
TỔNG QUAN VỀ HỘI NGHỊ BCH TRUNG ƯƠNG 10
Ngày 29/6/2009 tại Hà Nội, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ
10 đã khai mạc với nội dung chính là bàn việc chuẩn bị cho Đại hội XI.
Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh đã đọc diễn văn khai mạc hội nghị, trong đó ông
khẳng định chủ trương "tiếp tục đổi mới toàn diện, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng" để đến năm 2020 Việt Nam
cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Đây là sự kiện được coi là quan trọng nhất trong hoạt động của Đảng Cộng sản sẽ
được tổ chức vào quý I năm 2011 với nhiệm vụ đề ra và quyết định chiến lược phát triển
cho Việt Nam trong giai đoạn năm 2011-2020.
I. THÔNG BÁO KẾT QUẢ HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 10
Hội nghị Trung ương lần này sẽ xem xét một số vấn đề cơ bản để chuẩn bị cho
Đại hội sắp tới:
1. Trung ương thảo luận đề cương báo cáo Tổng kết, bổ sung và phát triển Cương
lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Cương lĩnh năm
1991).
2. Trung ương thảo luận đề cương báo cáo tổng kết thực hiện Chiến lược phát
triển KT-XH 10 năm 2001-2010 và xây dựng chiến lược phát triển KT-XH 10 năm
2011-2020.
3. Trung ương thảo luận dự thảo của Bộ Chính trị về định hướng chuẩn bị Đại hội
XI của Đảng và đại hội các cấp.
4. Trung ương thảo luận quyết định thành lập các tiểu ban chuẩn bị cho Đại hội
XI.
5. Trung ương còn bàn một số vấn đề quan trọng khác như:
- Bàn về kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm.
1
- Thảo luận về báo cáo triển khai quy hoạch vùng Bôxit.
- Nghe thảo luận về báo cáo việc Việt Nam nộp báo cáo về ranh giới thềm lục địa
cho LHQ; Nghe và bàn một số vấn đề về tình hình Biển Đông gần đây; Tình hình cắm
mốc Biên giới Việt - Trung; Việt - Lào…
II. KẾT QUẢ CỤ THỂ TRÊN CÁC NỘI DUNG HỘI NGHỊ TW 10
Sau một tuần làm việc, chiều 4-7-2009, Hội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng (khoá X) đã bế mạc tại Hà Nội và đưa ra thông báo với 3 nội dung quan
trọng của hội nghị đó là:
1. Đề cương chi tiết Báo cáo tổng kết, bổ sung và phát triển Cương lĩnh xây dựng
đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (Cương lĩnh năm 1991)
2. Đề cương chi tiết Báo cáo tổng kết thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 10 năm 2001 - 2010 và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011
- 2020)
3. Định hướng chuẩn bị Đại hội XI của Đảng và đại hội Đảng các cấp.
1. Về bổ sung và phát triển Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá
độ lên CNXH (Cương lĩnh năm 1991)
Như chúng ta đã biết Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản Đảng ở Việt Nam
dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh, diễn ra từ ngày 3 - 7.2.1930 tại Hương Cảng
(Trung Quốc). Lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam và bầu đồng chí Trần Phú làm Tổng
Bí thư đầu tiên của Đảng.
Cương lĩnh cách mạng đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được Hội nghị
thông qua tuy vắn tắt song đã nêu được những vấn đề cơ bản về đường lối cách mạng,
khoa học, phù hợp với nhu cầu khách quan của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Việt
Nam lúc bấy giờ.
Cho đến tháng 6.1991, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản
Việt Nam đã họp tại Hà Nội. Tại Đại hội này Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời
kỳ quá độ lên CNXH cùng với chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm
2000 đã được thông qua. Ý nghĩa quan trọng của Đại hội VII là lần đầu tiên Đại hội
thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta và
Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000. Đây là những văn kiện
quan trọng nhất xuyên suốt đường lối chính sách của Đảng và nhà nước ta trong nột thòi
kỳ lịch sử tương đối lâu dài.
Nội dung chính của Cương lĩnh năm 1991:
2
1. Quá trình cách mạng và những bài học kinh nghiệm
2. Quá độ lên CNXH ở nước ta
3. Những định hướng lớn về chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng - an ninh, đối
ngoại
4. Hệ thống chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảng
Qua thảo luận hội nghị Trung ương đã khẳng định: Cương lĩnh năm 1991 có giá
trị lịch sử to lớn về lý luận chính trị, tư tưởng và chỉ đạo thực tiễn. Dưới ánh sáng dẫn
đường của Cương lĩnh, toàn Ðảng, toàn dân, toàn quân ta đã bền gan, vững chí, nỗ lực
phấn đấu đưa đất nước vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội, trụ vững trong bối cảnh
Liên Xô và các nước XHCN ở Ðông Âu sụp đổ, tiến hành thắng lợi công cuộc đổi mới
đất nước, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Cương lĩnh năm 1991 là
mốc son sáng ngời về bản lĩnh và trí tuệ Ðảng ta trong lịch sử vẻ vang lãnh đạo Cách
mạng Việt Nam.
Tuy nhiên, trước tình hình mới, một số vấn đề trong Cương lĩnh năm 1991 cần
được bổ sung, phát triển. Hơn nữa Đại hội X đã quyết định “Sau Đại hội X, cần tiếp tục
nghiên cứu, bổ sung và phát triển Cương lĩnh làm nền tảng chính trị, tư tưởng cho mọi
hoạt động của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta trong quá trình đưa nước ta đi lên
CNXH”.
Ban Chấp hành Trung ương thảo luận nhất trí trong quá trình bổ sung phát triển
trên cơ sở một số định hướng sau:
- Không đặt vấn đề sửa đổi cương lĩnh mà chỉ bổ sung với hàm nghĩa là
không sửa đổi những tư tưởng lớn trong cương lĩnh, đề tránh đến mức thấp nhất
những lợi dụng của kẻ thù (không nên làm mồi cho kẻ thù tấn công).
- Việc bổ sung, phát triển Cương lĩnh năm 1991 được thực hiện theo tinh
thần tiếp tục đổi mới, bám sát thực tiễn của đất nước và thời đại, kế thừa những
nội dung vẫn còn nguyên giá trị của Cương lĩnh năm 1991 và nêu lên được mục
tiêu của chặng đường sắp tới.
- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
sau khi đại hội đảng các cấp thảo luận, nhân dân tham gia góp ý, sẽ được trình Ðại
hội XI của Ðảng. Ðó được xem là tuyên ngôn chính trị của Đảng, mang tầm định
hướng chiến lược về con đường phát triển của đất nước trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội, là ngọn cờ chiến đấu của Đảng và dân tộc ta trong sự nghiệp xây
dựng đất nước từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội; là nền tảng lý luận, nền
3
tảng tư tưởng và chính trị, định hướng cho mọi hoạt động của chúng ta hiện nay
cũng như trong những thập kỷ tới
- Tên gọi của cương lĩnh:
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ mới
Cương lĩnh xây dựng đất nước 2011
Cương lĩnh xây dựng CNH, HĐH lên CNXH
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ mới lên CNXH
Thống nhất: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ
sung và phát triển).
- Về một số vấn đề, trong quá trình thảo luận vẫn còn có ý kiến khác nhau
hoặc cần được làm rõ, Ban Chấp hành Trung ương quyết định giao cho Bộ Chính
trị chỉ đạo tiếp tục nghiên cứu, cân nhắc trình Ban Chấp hành Trung ương thảo
luận trong các hội nghị tới.
2. Về đề cương chi tiết báo cáo tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội 10 năm 2001 - 2010 và xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10
năm 2011 - 2020.
- Việc tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chiến lược 2001 - 2010 cũng như việc
xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cho thời kỳ mới 2011 - 2020 cần được
nhìn nhận, đánh giá, phân tích một cách toàn diện sâu sắc những thành tựu, những ưu
điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
- Đánh giá đúng nguồn lực, thế mạnh của đất nước và khả năng sáng tạo của nhân
dân để từ đó xây dựng được chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm tới.
- Tiếp tục đổi mới toàn diện, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định
hướng Xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản thành một
nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Phát triển toàn diện văn hoá, xã hội hài hoà với phát triển kinh tế, phát triển sự
nghiệp y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân, đổi mới toàn diện GD -
ĐT, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh phát triển khoa học và công nghệ
- Bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
- Giữ vững độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh
chính trị và trật tự an toàn xã hội
4
- Mở rộng quan hệ đối ngoại, nâng cao vị thế của VN trên trường quốc tế, xây
dựng Nhà nước pháp quyền XHCN hiệu lực, hiệu quả
3. Về định hướng chuẩn bị Đại hội XI của Đảng và đại hội Đảng các cấp
Ban Chấp hành Trung ương đã thảo luận và quyết định về định hướng chuẩn bị
Đại hội XI của Đảng và đại hội Đảng các cấp với những nội dung chính sau đây:
1. Bối cảnh Đại hội XI (xác định bối cảnh như thế nào để đề ra đường lối, phương
hướng hợp lý, vừa mang tính chiến lược)
- Đất nước đã thoát khỏi nền khủng hoảng kinh tế hay chưa; tăng trưởng kinh tế
có bền vững không, cao hay thấp; lãm phát ở mức độ như thế nào; tình hình an ninh
chính trị có được giữ vưng hay không ?
- Tình hình suy thoái kinh tế trên thế giới như thế nào, tình hình an ninh thế giới
có ổn định hay không, hay nhiều nơi mất ổn định; tình hình ngoại giao của việt Nam như
thế nào, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ra sao ?
2. Những yêu cầu mà Đại hội XI và Đại hội các cấp phải đạt được
- Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, gắn với việc
thực hiện có chiều sâu của cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh”.
- Tiếp tục đổi mới toàn diện, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá theo định
hướng xã hội chủ nghĩa để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản thành một nước công nghiệp
theo hướng hiện đại.
- Phải làm cho văn hoá thật sự phát triển, đây là nền tảng, tinh thần của xã hội.
- Tập trung giữ vững ổn định chính trị - xã hội.
- Đảm bảo mở rộng dân chủ tăng cường sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
3. Chuẩn bị 5 văn kiện quan trọng trình Đại hội.
- Báo cáo chính trị
- Báo cáo tổng kết bổ sung phát triển Cương lĩnh năm 1991
- Báo cáo tổng kết thực hiện chiến lược 2001 - 2010 và phương hướng nhiệm vụ
2011 - 2020.
- Báo cáo chỉ đạo
- Báo cáo bổ sung sửa đổi điều lệ Đảng.
4. Thành lập các tiểu ban chuẩn bị cho Đại hội XI
5
- Tiểu ban tổng kết và bổ sung phát triển (tiểu ban cương lĩnh)
- Tiểu ban chiến lược
- Tiểu ban điều lệ Đảng
- Tiểu ban nhân sự
- Tiểu ban phục vụ Đại hội
- Ấn định thời gian tổ chức Đại hội XI của Đảng vào nửa đầu tháng 1-2011.
Cấp cơ sở: tháng 5, 6
Cấp Huyện, thành, thị: tháng 7, 8
Cấp tỉnh, TP trực thuộc TW: tháng 9, 10
Tuy nhiên: Phải gắn kết việc chuẩn bị Đại hội Đảng toàn quốc với việc lãnh đạo
kinh tế, xã hội năm 2009 - 2010 đạt kết quả tốt.
6
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2009
1. Về tăng trưởng kinh tế và các ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh
(1) Nền kinh tế bị suy giảm nhưng không rơi vào tình trạng khủng hoảng, suy
thoái và đang có chiều hướng tăng dần
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2009 ước
đạt 3,9% (cùng kỳ năm trước tăng 6,47%), trong đó: quý I/2009 tăng 3,1%, quý II/2009;
khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,25% (cùng kỳ tăng 3,53%); khu vực công
nghiệp và xây dựng tăng 3,48% (cùng kỳ tăng 6,53%); khu vực dịch vụ tăng 5,5% (cùng
kỳ tăng 7,76%); Tăng trưởng ở cả 3 khu vực trong quý II đểu cao hơn so với quý I.
Trong tình hình kinh tế thế giới suy thoái, nhiều nước tăng trưởng âm, thì với mức tăng
trưởng như trên là kết quả bước đầu của việc thực hiện các chính sách ngăn chặn kinh tế.
(2) Sản xuất công nghiệp tăng trưởng thấp nhưng đang có xu hướng phục hồi;
ngành xây dựng có chuyển biến nhanh hơn
Sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trước (cùng
kỳ tăng 16,5%); trong đó khu vực ngoài Nhà nước tăng 7,6%; khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài tăng 4,5%.
Sản xuất công nghiệp tăng thấp nhưng có chuyển biến nhanh qua từng tháng. Sau
khi giảm sâu trong tháng 1, ngành công nghiệp liên tục có tốc độ tăng trong 5 tháng gần
đây (tháng 2 tăng 4,1%; tháng 3 tăng 2,4%; tháng 4 tăng 5,6%; tháng 5 tăng 7,2%, tháng
6 tăng 8,2%).
Về lĩnh vực xây dựng có chuyển biến nhanh hơn, nhờ tận dụng được cơ hội giá
vật liệu xuống thấp và thị trường bất động sản có dấu hiệu bước đầu phục hồi. Từ mức
tăng trưởng âm 0,4% trong năm 2008 đã tăng 8,74% trong 6 tháng đầu năm 2009, trong
đó quý I tăng 6,92%; quý II tăng 9,83%. Sự phục hồi của ngành xây dựng và thị trường
bất động sản góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và
tăng trưởng của nền kinh tế.
(3) Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản phát triển ổn định
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 6 tháng đầu năm tăng 2,5% so với
cùng kỳ năm trước (quý I/2009 tăng 0,9%), bao gồm nông nghiệp tăng 1,8%; lâm
nghiệp tăng 3,1%; thuỷ sản tăng 4,3%.
(4) Khu vực dịch vụ có mức tăng trưởng cao nhất so với nông nghiệp và công
nghiệp
7
Tốc độ tăng khu vực dịch vụ 6 tháng đầu năm 2009 đạt 5,5%. Nhờ triển khai các
giải pháp kích cầu tiêu dùng và đẩy mạnh khai thác thị trường nội địa nên tổng mức bán
lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 6 tháng đầu năm 2009 tăng 20% so với cùng
kỳ năm 2008, trong đó thương nghiệp tăng 20,7% ; khách sạn nhà hàng tăng 17,3%;
dịch vụ tăng 17,6%.
Sản lượng vận tải hàng hóa 6 tháng đầu năm 2009 tăng 0,3% so với cùng kỳ, khối
lượng luân chuyển tăng 1,1%; sản lượng vận tải hành khách tăng 7%; khối lượng luân
chuyển hành khách tăng 4%.
Các lĩnh vực thông tin, viễn thông tiếp tục có bước phát triển tốt. Số thuê bao điện
thoại phát triển mới 6 tháng ước tính đạt 15,3 triệu thuê bao, tăng 54,3% so với cùng kỳ,
nâng tổng số thuê bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng 6/2009 ước tính đạt 96,7
triệu thuê bao (trong đó thuê bao di động chiếm 84%) đạt mật độ 111 máy/100 dân (bình
quân 18 máy cố định/100 dân). Số thuê bao internet băng rộng cả nước tính đến cuối
tháng 6/2009 ước tính đạt 2,6 triệu thuê bao, tăng 54,1% so với cùng kỳ năm trước (đạt
mật độ 3,0 thuê bao/100 dân). Số người sử dụng internet ước tính 22,5 triệu người, đạt
mật độ 25,9%.
2. Về một số cân đối lớn:
(1) Thu, chi ngân sách Nhà nước
Tổng thu ngân sách Nhà nước 6 tháng đầu năm ước đạt 188 nghìn tỷ đồng, bằng
48,2% dự toán năm, trong đó thu nội địa (trừ dầu thô) ước đạt 115 nghìn tỷ đồng bằng
49,3% so với dự toán năm; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu ước đạt
45,2 nghìn tỷ đồng bằng 51,3% dự toán năm; thu từ dầu thô đạt 25,5 nghìn tỷ đồng bằng
40% dự toán năm.
Tổng chi ngân sách Nhà nước 6 tháng đầu năm ước đạt 216,5 nghìn tỷ đồng, bằng
44,2% dự toán năm.
(2) Xuất nhập khẩu
Kim ngạch xuất khẩu 2 tháng gần đây đã tăng so với tháng trước (tháng 6 tăng
6,5%, tháng 5 tăng 3,2%). Kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2009 đạt 27,6 tỷ USD,
giảm 10,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) đạt 10,3 tỷ USD, giảm 7,6%.
Kim ngạch nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2009 ước đạt 29,7 tỷ USD, giảm 34,1% so
với cùng kỳ.
8
Nhập siêu 6 tháng đầu năm ước tính 2,1 tỷ USD. Trung Quốc vẫn là thị trường
nhập siêu lớn nhất của Việt Nam với mức nhập siêu trong 6 tháng ước tính 5 tỷ USD;
Mỹ và EU tiếp tục là các thị trường xuất siêu ở mức 3,9 tỷ USD và 2,1 tỷ USD.
(3) Chỉ số giá tiêu dùng
So với tháng trước, chỉ số giá tiêu dùng tháng 1 chỉ tăng 0,32%; tháng 2 tăng
1,17%; tháng 3 giảm 0,17%; tháng 4 tăng 0,35%; tháng 5 tăng 0,44% và tháng 6 tăng
0,55%.So với tháng 12 năn 2008, chỉ số giá tiêu dùng tháng 6 tăng 2,68% (cùng kỳ tăng
18,44%). Chỉ số giá tiêu dùng 6 tháng đầu năm 2009 tăng 10,27% so với 6 tháng năm
2008.
3. Về đầu tư phát triển
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 6 tháng đầu năm ước đạt 322,6 nghìn tỷ đồng, tăng
18,1% so với cùng kỳ năm trước.
Về đầu tư trực tiếp nước ngoài, đã đăng ký cấp mới và tăng vốn cho 374 dự án với
tổng vốn là 8,9 tỷ USD, bằng 22,6% cùng kỳ năm 2008, trong đó vốn đăng ký mới là 4,7
tỷ USD, vốn tăng thêm là 4,2 tỷ USD. Tổng vốn FDI thực hiện 6 tháng đầu năm 2009
ước đạt 4 tỷ USD. Trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam 6 tháng
đầu năm 2009, Hoa Kỳ là nhà đầu tư lớn nhất với 3860,9 triệu USD vốn đăng ký cấp
mới và vốn bổ sung; tiếp đó là Đài Loan 1265,1 triệu USD; Hàn Quốc 1114,2 triệu
USD; quần đảo Virgin thuộc Anh 767,9 triệu USD; Đặc khu HC Hồng Công (TQ) 547,1
triệu USD; Xin-ga-po 403,2 triệu USD; Liên bang Nga 329,8 triệu USD.
Thu hút vốn ODA tính từ đầu năm đạt 1783 triệu USD, tăng 15,9% so với cùng
kỳ năm 2008. Các nhà tài trợ có giá trị hiệp định ODA ký kết lớn là: Nhật Bản 852 triệu
USD, Ngân hàng Phát triển Châu Á 482 triệu USD và Ngân hàng Thế giới 265 triệu
USD. Mức giải ngân vốn ODA 6 tháng ước tính đạt 1270 triệu USD, tăng 9% so với
cùng kỳ năm 2008 và bằng 67% kế hoạch giải ngân của cả năm 2009.
4. Về bảo đảm an sinh xã hội, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và các lĩnh
vực xã hội khác
Việc triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 (khóa X), các kết
luận của Bộ Chính trị, Nghị quyết Quốc hội, Nghị quyết số 30/2008/NĐ-CP đã góp phần
bảo đảm an sinh xã hội, tiếp tục hướng vào xóa đói giảm nghèo, đồng bào dân tộc thiểu
số, các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, các đối tượng chính sách; tích cực hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền vững ở 61 huyện nghèo; hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả thiên
tai, dịch bệnh,… Chính sách, giải pháp để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ đối với
lao động mất việc làm. Các chính sách hỗ trợ lãi xuất tín dụng cho vay đầu tư máy móc,
9
thiết bị sản xuất nông nghiệp, xây dựng nhà ở nông thôn, ký túc xá cho sinh viên đang
được triển khai tích cực theo các mục tiên đã đề ra.
Về tình hình lao động, việc làm: 6 tháng đầu năm, tổng số lượt lao động được giải
quyết việc làm ước đạt 650 nghìn người, bằng 83,3% so với cùng kỳ năm 2008, trong đó
xuất khẩu lao động khoảng 3,3 vạn người, bằng 75% so với cùng kỳ.
Theo báo cáo của 48 tỉnh, thành phố, do ảnh hưnởg của suy thoái kinh tế, đến hết
quý I/2009 có 64,9 nghìn người mất việc làm và 39 nghìn người thiếu việc làm. Một số
lao động đang làm việc ở nước ngoài cũng bị mất việc làm, trong quý I có gần 3 nghìn
lao động phải về nước trước thời hạn.
Về triển khai thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NĐ-CP ngày 27/12/2008 của
Chính phủ về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, đến
nay đã có 11/62 đề án giảm nghèo của các huyện được phê duyệt. Hưởng ứng kêu gọi
của Chính phủ, đã có 37 tập đoàn kinh tế, tổng công ty và doanh nghiệp nhận trợ giúp 57
huyện nghèo.
Các chính sách về an sinh xã hội khác đã được triển khai thực hiện kịp thời như:
chính sách về điều chỉnh chế độ trợ cấp cho người có công với cách mạng; lương hưu,
trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với người về hưu; trợ cấp khó khăn
cho người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có đời sống khó khăn, thu nhập thấp;
thực hiện điều chỉnh lương tối thiểu đối với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
theo vùng; tăng lương tối thiểu khu vực hành chính sự nghiệp;… chính sách bảo hiểm
thất nghiệp đang được tích cực triển khai.
Ngành giáo dục đào tạo tiếp tục thực hiện các chương trình đổi mới giảng dạy và
học tập. Theo báo cáo sơ bộ của các địa phương, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp hệ trung học
phổ thông năm học 2008-2009 là 83,7%; hệ bổ túc trung học phổ thông là 38,1%. Năm
học 2008-2009 cả nước có 1675,7 nghìn sinh viên đại học, cao đẳng, tăng 4,5% so với
năm học trước và 628,8 nghìn học sinh trung cấp chuyên nghiệp, tăng 2,3%. Số sinh
viên đại học, cao đẳng bình quân 1 vạn dân năm 2009 là 194 người, đạt 97% mục tiêu
quốc gia năm 2010.
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân: trước tình hình dịch bệnh diễn biến theo
chiều hướng phức tạp, ngành y tế đã tăng cường kiểm tra, giám sát, tích cực triển khai
các biện pháp phong chống các loại dịch bệnh như dịch cúm A (H1N1), tiên chảy cấp,
sốt xuất huyết,…Trong 6 tháng đầu năm 2009 (Tính đến ngày 21/6/2009), cả nước có
22,9 nghìn trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết, tăng 49,8% so với cùng kỳ năm trước;
2,3 nghìn trường hợp mắc bệnh viêm gan vi rút, giảm 15,4%; 26,3 nghìn trường hợp
mắc bệnh sốt rét; 139 trường hợp dương tính với phẩy khuẩn tả, giảm 76,1%; 107
10