b. Phải tiến hành phủ lấp đất trung gian trên bề mặt rác khi rác đã đợc đầm chặt
(theo các lớp) có độ cao tối đa từ 2,0 m - 2,2 m. Chiều dày lớp đất phủ phải đạt 20 cm.
Tỷ lệ lớp đất phủ chiếm khoảng 10% ữ 15% tổng thể tích rác thải và đất phủ.
c. Đất phủ phải có thành phần hạt sét > 30%, đủ ẩm để dễ đầm nén. Lớp đất phủ
phải đợc trải đều khắp và kín lớp chất thải và sau khi đầm nén kỹ thì có bề dày khoảng
15cm ữ 20 cm.
1.4. Ngoài đất phủ, vật liệu đủ các điều kiện sau đây cũng đợc sử dụng làm vật
liệu phủ trung gian giữa các lớp chất thải:
a. Có hệ số thấm 1 x 10
-4
cm/s và có ít nhất 20% khối lợng có kích thớc 0,08
mm.
b. Có các đặc tính:
- Có khả năng ngăn mùi.
- Không gây cháy, nổ.
- Có khả năng ngăn chặn các loại côn trùng, động vật đào bới.
- Có khả năng ngăn chặn sự phát tán các chất thải là vật liệu nhẹ.
1.5. CTR của các nhà máy nhiệt điện đợc chôn lấp theo hớng dẫn kỹ thuật
chuyên ngành.
1.6. Các ô chôn lấp phải đợc phun thuốc diệt côn trùng (không đợc ở dạng dung
dịch). Số lần phun sẽ căn cứ vào mức độ phát triển của các loại côn trùng mà phun cho
thích hợp nhằm hạn chế tối đa sự phát triển của côn trùng.
1.7. Các phơng tiện vận chuyển CTR sau khi đổ chất thải vào BCL cần phải đợc
rửa sạch trớc khi ra khỏi phạm vi BCL.
1.8. Hệ thống thu gom và xử lý nớc thải phải thờng xuyên hoạt động và đợc
kiểm tra, duy tu, sửa chữa và thau rửa định kỳ đảm bảo công suất thiết kế. Các hố lắng
phải đợc nạo vét bùn và đa bùn đến khu xử lý thích hợp.
Nớc rác không đợc phép thải trực tiếp ra môi trờng nếu hàm lợng các chất ô
nhiễm vợt quá các tiêu chuẩn quy định (TCVN).
1.9. Cho phép sử dụng tuần hoàn nớc rác nguyên chất từ hệ thống thu gom của
BCL, hoặc bùn sệt phát sinh ra từ hệ thống xử lý nớc rác trở lại tới lên BCL để tăng c-
ờng quá trình phân huỷ chất thải trong những điều kiện sau:
a. Chiều dầy lớp rác đang chôn lấp phải lớp hơn 4 m.
b. Phải áp dụng kỹ thuật tới đều trên bề mặt.
c. Không áp dụng cho những vùng của ô chôn lấp khi đã tiến hành phủ lớp cuối
cùng.
2. Giai đoạn đóng BCL
2.1. Việc đóng BCL đợc thực hiện khi:
a. Lợng chất thải đã đợc chôn lấp trong BCL đã đạt đợc dung tích lớn nhất nh
thiết kế kỹ thuật.
b. Chủ vận hành BCL không có khả năng tiếp tục vận hành BCL.
c. Đóng BCL vì các lý do khác.
5
Trong mọi trờng hợp chủ vận hành BCL phải gửi công văn tới CQQLNNMT để
thông báo thời gian đóng BCL.
2.2. Trình tự đóng BCL:
a. Lớp đất phủ trên cùng có hàm lợng sét > 30%, đảm bảo độ ẩm tiêu chuẩn và
đợc đầm nén cẩn thận, chiều dày lớn hơn hoặc bằng 60 cm. Độ dốc từ chân đến đỉnh
bãi tăng dần từ 3 ữ 5%, luôn đảm bảo thoát nớc tốt và không trợt lở, sụt lún, sau đó
cần:
- Phủ lớp đệm bằng đất có thành phần phổ biến là cát dày từ 50 cm ữ 60 cm.
- Phủ lớp đất trồng (lớp đất thổ nhỡng) dày từ 20 cm ữ 30 cm.
- Trồng cỏ và cây xanh.
b. Trong các BCL lớn, cần phải tiến hành song song việc vận hành BCL với việc
xây dựng các ô chôn lấp mới, đóng các ô đầy. Vì vậy, các công việc đều phải tuân thủ
các quy định cho từng công đoạn nêu trên.
2.3. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày đóng BCL, chủ vận hành BCL phải báo
cáo CQQLNNMT về hiện trạng của BCL. Báo cáo này phải do một tổ chức chuyên
môn độc lập về môi trờng thực hiện, bao gồm các nội dung sau:
a. Tình trạng hoạt động, hiệu quả và khả năng vận hành của tất cả các công trình
trong BCL bao gồm: hệ thống chống thấm của BCL, hệ thống thu gom và xử lý nớc
rác, hệ thống quản lý nớc mặt, nớc ngầm, hệ thống thu gom khí thải cũng nh toàn bộ
hệ thống giám sát chất lợng nớc ngầm v.v
b. Tình hình quan trắc chất lợng nớc thải từ BCL ra môi trờng, về chất lợng nớc
ngầm cũng nh về phát thải khí thải.
c. Việc tuân thủ những quy định hiện hành của Thông t này cũng nh phục hồi và
cải thiện cảnh quan khu vực BCL. Báo cáo phải chỉ rõ các trờng hợp không tuân thủ
các quy định của Thông t này và phải nêu các biện pháp khắc phục.
2.4. Sau khi đóng BCL, vẫn không đợc phép cho ngời và súc vật vào tự do, đặc
biệt trên đỉnh bãi nơi tập trung khí gas. Phải có các biển báo, chỉ dẫn an toàn trong
BCL.
3. Quan trắc môi trờng BCL
3.1. Quy định chung
Bất kỳ một BCL nào, quy mô lớn hay nhỏ, ở đồng bằng hay miền núi đều phải
quan trắc về môi trờng và tổ chức theo dõi biến động môi trờng.
a. Quan trắc môi trờng bao gồm việc quan trắc môi trờng không khí, môi trờng
nớc, môi trờng đất và hệ sinh thái, môi trờng lao động, sức khoẻ cộng đồng khu vực
phụ cận.
b. Vị trí các trạm quan trắc cần đặt ở các điểm đặc trng có thể xác định đợc các
diễn biến của môi trờng do ảnh hởng của bãi chôn lấp tạo nên.
c. Đối với các BCl. cần phải bố trí các trạm quan trắc tự động.
3.2. Các trạm quan trắc môi trờng nớc
a. Nớc mặt:
- Trong mỗi BCL phải bố trí ít nhất 2 trạm quan trắc nớc mặt ở dòng chảy nhận
nớc thải của BCL.
6
+ Trạm thứ nhất nằm ở thợng lu cửa xả nớc thải của BCL từ 15 m ữ 20 m.
+ Trạm thứ hai nằm ở hạ lu cửa xả nớc thải của BCL từ 15m ữ 20 m.
- Nếu trong chu vi 1000 m có các hồ chứa nớc phải bố trí thêm một trạm tại hồ
chứa nớc.
b. Nớc ngầm:
- Trạm quan trắc ngầm bố trí theo hớng dòng chảy từ phía thợng lu đến phía hạ
lu BCL, cần ít nhất là 4 lỗ khoan quan trắc (1 lỗ khoan ở phía thợng lu và 3 lỗ khoan ở
phía Hạ lu). Quan trắc cả trong đới thông khí và đới bão hoà nớc.
- ứng với mỗi điểm dân c quanh BCL bố trí ít nhất một trạm quan trắc (giếng
khơi hay lỗ khoan).
c. Nớc thải:
Vị trí các trạm quan trắc đợc bố trí đảm bảo sao cho quan trắc toàn diện chất l-
ợng nớc thải ở đầu vào và đầu ra khỏi khu xử lý. Cụ thể là:
- Một trạm đặt tại vị trí trớc khi vào hệ thống xử lý.
- Một trạm đặt tại vị trí sau xử lý, trớc khi thải ra môi trờng xung quanh.
3.5. Chu kỳ quan trắc: Đối với các trạm tự động phải tiến hành quan trắc và cập
nhật số liệu hàng ngày. Khi cha có trạm quan trắc tự động thì tuỳ thuộc vào thời kỳ
hoạt động hay đóng bãi mà thiết kế vị trí và tần suất quan trắc cho hợp lý, đảm bảo
theo dõi đợc toàn bộ các diễn biến môi trờng do hoạt động của BCL, cụ thể nh sau:
a. Đối với thời kỳ vận hành cần quan trắc:
- Lu lợng (nớc mặt, nớc thải): 2 tháng/lần.
- Thành phần hoá học: 4 tháng/lần.
b. Đối với thời kỳ đóng BCL:
- Trong năm đầu: 3 tháng/lần
- Từ các năm sau: 2 ữ 3 lần/năm
Chú ý khi lấy mẫu tại các lỗ khoan quan trắc nớc ngầm, trớc khi lấy mẫu phải
bơm cho nớc lu thông ít nhất 30 phút.
c. Chỉ tiêu phân tích và đối sánh thành phần hoá học:
Theo tiêu chuẩn Việt Nam về môi trờng (TCVN).
d. Có thể mỗi năm vào đầu mùa ma lấy và phân tích mẫu nớc ma.
3.4. Các trạm quan trắc môi trờng không khí
a. Vị trí các trạm quan trắc:
Các trạm theo dõi môi trờng không khí đợc bố trí nh sau: Bên trong các công
trình và nhà làm việc trong phạm vi của BCL cần bố trí mạng lới tối thiểu 4 điểm giám
sát không khí bên ngoài các công trình và nhà làm việc trong phạm vi của BCL.
b. Chế độ quan trắc (khi cha có trạm quan trắc tự động): 3 tháng/lần
c. Thông số đo: bụi, tiếng ồn, nhiệt độ, khí phát thải theo Tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN).
3.5. Theo dõi sức khoẻ công nhân viên
7
Cán bộ công nhân làm việc tại BCL cần phải đợc theo dõi và kiểm tra sức khoẻ
định kỳ, ít nhất là 6 tháng/lần.
3.6. Các vị trí đo (các trạm): các vị trí đo (các trạm) phải cố định, nên có mốc
đánh dấu. Đối với trạm quan trắc nớc ngầm phải có thiết kế chi tiết, có thể tham khảo
sơ đồ (xem Hình vẽ trong phần Phụ lục 7 kèm theo).
3.7. Quan trắc kiểm tra độ dốc, độ sụt lún lớp phủ và thảm thực vật: Khi cha có
trạm quan trắc tự động: 2 lần/năm. Nếu có vấn đề thì phải hiệu chỉnh ngay.
3.8. Chế độ báo cáo: Hàng năm đơn vị quản lý BCL phải có báo cáo về hiện
trạng môi trờng của bãi cho các CQQLNNMT.
3.9. Tài liệu báo cáo: Ngoài tài liệu các kết quả đo đạc, quan trắc phải có các
báo cáo về địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, thuyết minh chi tiết hoạt động các hệ
thống thu gom nớc, rác, khí, độ dốc
3.10. Các chi phí: Chi phí cho việc xây dựng, mạng quan trắc môi trờng đợc tính
vào giá thành xây dựng và vận hành BCL.
3.11. Thời gian hoạt động: thời gian hoạt động của mạng quan trắc đợc bắt đầu
từ khí BCL bắt đầu vận hành đến khi đóng BCL. Sau khi đóng BCL thì việc lấy mẫu
phân tích phải tiếp tục trong vòng 5 năm, nếu chất lợng mẫu phân tích đạt dới TCVN
thì sẽ chấm dứt việc lấy mẫu phân tích và ngừng hoạt động của trạm quan trắc.
3.12. Thiết bị đo và phơng pháp đo:
Thiết bị đo và phơng pháp đo phải thống nhất, tuỳ theo sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật các trạm đo có thể đợc trang bị tự động hoá và nối mạng chung với phòng
điều hành của bãi.
4. Kiểm tra chất lợng công trình về mặt môi trờng.
4.1. Công tác kiểm tra môi trờng trong xây dựng, vận hành và đóng BCL phải đ-
ợc tiến hành thờng xuyên.
4.2. Trong số các hạng mục phải kiểm tra chất lợng về môi trờng cần đặc biệt
chú ý kiểm tra các hệ thống chống thấm, hệ thống thu gom và xử lý nớc rác, hệ thống
thu gom, đánh giá và khử biogas cũng nh hệ thống giếng quan trắc nớc dới đất, các
trạm quan trắc nớc mặt. Công tác kiểm tra phải đợc tiến hành cả ở hiện trờng và trong
phòng thí nghiệm, đúng hạng mục và phù hợp với từng thời điểm cần thiết nhằm đảm
bảo sao cho những vật liệu và thiết bị sử dụng trong BCL đáp ứng các tiêu chuẩn Việt
Nam về môi trờng (TCVN).
4.3. Tất cả các vật liệu và thiết bị sử dụng trong việc xây dựng các BCL để
chống thấm hoặc để lắp đặt các hệ thống nêu trong Phần II cần phải đợc cán bộ
chuyên môn kiểm tra khách quan để đáp ứng các yêu cầu về môi trờng.
4.4. Các cán bộ chuyên môn phụ trách công tác kiểm tra và giám sát chất lợng
môi trờng phải nộp báo cáo kết quả sau mỗi giai đoạn, hạng mục đầu t xây dựng nêu
trong Phần II cho CQQLNNMT nhằm kịp thời phát hiện những trờng hợp vi phạm tiêu
chuẩn môi trờng trong việc thiết kế, xây dựng, vận hành BCLvà đề ra những biện pháp
khắc phục.
4.5. Các trang thiết bị sử dụng để kiểm tra chất lợng môi trờng phải đảm bảo quy
chuẩn quốc gia và quốc tế.
5. Tái sử dụng diện tích BCL
8
5.1. Khi quy hoạch sử dụng và thiết kế BCL phải tính đến khả năng tái sử dụng
mặt bằng chôn lấp sau khi BCL đóng cửa nh: giữ nguyên trạng thái BCL, làm công
viên, khu vui chơi giải trí, sân thể thao, bãi đậu xe, hay trồng cây xanh.
5.2. Muốn tái sử dụng BCL phải tiến hành khảo sát, đánh giá các yếu tố môi tr-
ờng có liên quan, nếu đảm bảo mới tiến hành tái sử dụng.
5.3. Trong suốt thời gian chờ sử dụng lại diện tích BCL, việc xử lý nớc rác, khí
gas vẫn phải tiếp tục hoạt động bình thờng.
5.4. Sau khi đóng BCL vẫn phải tiến hành theo dõi sự biến động của môi trờng
tại các trạm quan trắc.
5.5. Sau khi đóng BCL phải thành lập lại bản đồ địa hình của khu vực BCL.
5.6. Sau khi đóng BCL phải có báo cáo đầy đủ về quy trình hoạt động của BCL,
đề xuất các biện pháp tích cực kiểm soát môi trờng trong những năm tiếp theo.
5.7. Làm thủ tục bàn giao cho các cơ quan và đơn vị có thẩm quyền tiếp tục
quản lý, sử dụng lại mặt bằng của BCL.
5.8. Khi tái sử dụng phải tiến hành kiểm tra chặt chẽ các lỗ khoan thu hồi khí
gas. Khi áp suất của các lỗ khoan khí không còn chênh lệch với áp suất khí quyển và
nồng độ khí gas không lớn hơn 5% mới đợc phép san ủi lại.
IV- Tổ chức thực hiện
1. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng:
1.1. Chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng, Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố
trực thuộc Trung ơng tổ chức phổ biến hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông t này.
1.2. Chỉ đạo Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trờng các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ơng thực hiện các việc sau:
a. Tổ chức điều tra khảo sát các điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình
và môi trờng của khu vực đợc quy hoạch làm cơ sở cho việc thiết kế xây dựng BCL,
theo dõi đôn đốc chủ đầu t xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trờng BCL để
trình CQQLNNMT có thẩm quyền phê duyệt.
b. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Công chính hớng dẫn thực hiện các
quy định, tiêu chuẩn môi trờng hiện hành của Việt Nam trong việc thiết kế xây dựng
và vận hành BCL.
2. Bộ Xây dựng:
2.1. Chủ trì và phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng và Uỷ ban
nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ơng hớng dẫn lập quy hoạch địa điểm
xây dựng cho BCL tại các địa phơng, xây dựng ban hành các tiêu chuẩn thiết kế và thi
công BCL đảm bảo vệ sinh môi trờng.
2.2. Chỉ đạo Sở Xây dựng, Sở Giao thông Công chính phối hợp với Sở Khoa học,
Công nghệ và Môi trờng hớng dẫn thực hiện các quy định, tiêu chuẩn môi trờng hiện
hành của Việt Nam trong việc lựa chọn địa điểm, thiết kế xây dựng và vận hành BCL.
3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
Theo chức năng và quyền hạn của mình chỉ đạo việc tổ chức, thực hiện các quy
định tại Thông t này trong phạm vi địa phơng.
9
Thông t này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện Thông t này, nếu phát sinh những khó khăn, vớng
mắc, các địa phơng, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học, Công nghệ và
Môi trờng và Bộ Xây dựng để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
10
Phụ lục 1:
Bảng 1- Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn
bãi chôn lấp
Các công trình Đặc điểm và quy
mô công trình
Khoảng cách tối thiểu từ vành đai công trình tới
các bãi chôn lấp (m)
Bãi chôn lấp
nhỏ và vừa
Bãi chôn
lấp lớn
Bãi chôn lấp
rất lớn
1 2 3 4 5
Đô thị Các thành phố, thị
xã, thị trấn, thị
tứ
3000-5000 5000-15000 15000-30000
Sân bay, các khu
công nghiệp, hải
cảnh.
Từ quy mô nhỏ
đến lớn
1000-2000 2000-3000 3000-5000
Cụm dân c ở đồng
bằng và trung du
15 hộ
Cuối hớng gió
chính
1000 1000 1000
Các hớng khác
300 300 300
Cụm dân c ở miền
núi
Theo khe núi (có
dòng chảy xuống).
3000.5000 >5000 > 5000
Không cùng khe
núi
Không quy
định
Không quy
định
Không quy
định
Công trình khai
thác nớc ngầm
Công suất < 100
m
3
/ng
50-100 >100 >500
Q < 10.000 m
3
/ng > 100 > 500 > 1000
Q > 10.000 m
3
/ng > 500 > 1000 > 5000
Lu ý: Không nên quy hoạch BCL ở những vùng có tầng chứa nớc ngầm với trữ l-
ợng lớn, không kể nớc ngầm nằm nông hay sâu, những vùng có đá vôi (Karst). Tuy
nhiên nếu không có cách lựa chọn nào khác thì bãi chôn lấp phải đảm bảo tất cả các ô
rác, các hồ chứa và xử lý nớc thải, các kênh dẫn nớc thải (kể cả đáy và bờ) đều phải
xây dựng lớp chống thấm, hoặc phải gia cố đáy các công trình trên đạt hệ số thấm nhỏ
hơn hoặc bằng 1x10
-7
cm/s với bề dày không nhỏ hơn 1m và phải có hệ thống thu gom
và xử lý nớc rác, nớc thải.
11
Phụ lục 2
Lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn
Khi lựa chọn địa điểm xây dựng BCL, cần phải căn cứ vào quy hoạch tổng thể
của từng vùng, tỉnh hoặc thành phố và phải đảm bảo đợc sự phát triển bền vững và
phải xem xét toàn diện các yếu tố sau:
1. Các yếu tố tự nhiên (môi trờng tự nhiên):
- Địa hình.
- Khí hậu.
- Thuỷ văn.
- Yếu tố thuỷ văn.
- Địa chất công trình.
- Yếu tố tài nguyên, khoáng sản.
- Cảnh quan sinh thái.
2. Các yếu tố kinh tế - xã hội:
- Sự phân bố dân c của khu vực.
- Hiện trạng kinh tế và khả năng tăng trởng kinh tế.
- Hệ thống quản lý hành chính.
- Di tích lịch sử.
- An ninh và quốc phòng.
3. Các yếu tố về cơ sở hạ tầng:
- Giao thông và các dịch vụ khác.
- Hiện trạng sử dụng đất.
- Phân bố các cơ sở sản xuất công nghiệp, khai khoáng hiện tại và tơng lai.
- Hệ thống cấp thoát nớc và mạng lới điện.
4. Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp:
Khi lựa chọn vị trí BCL cần phải xác định rõ:
- Khoảng cách từ BCL đến các đô thị.
- Khoảng cách từ bãi chôn lấp đến các cụm dân c.
- Khoảng cách từ bãi chôn lấp đến các sân bay.
- Khoảng cách từ bãi chôn lấp đến các công trình văn hoá, khu du lịch.
- Khoảng cách từ bãi chôn lấp đến các công trình khai thác nớc ngầm.
- Khoảng cách từ rìa bãi chôn lấp đến đờng giao thông chính.
Các khoảng cách này đợc qui định cụ thể trong Bảng 1 tại Phụ lục 1 của Thông
t này.
12
Phụ lục 3
Các mô hình bãi chôn lấp chất thải thờng
đợc sử dụng
1. Bãi chôn lấp khô: là bãi chôn lấp các chất thải thông thờng (rác sinh hoạt, rác
đờng phố và rác công nghiệp).
2. Bãi chôn lấp ớt: là bãi chôn lấp dùng để chôn lấp chất thải dới dạng bùn nhão.
3. Bãi chôn lấp hỗn hợp khô, ớt: là nơi dùng để chôn lấp chất thải thông thờng và
cả bùn nhão. Đối với các ô dành để chôn lấp ớt và hỗn hợp bắt buộc phải tăng khả
năng hấp thụ nớc rác của hệ thống thu nớc rác, không để cho nớc rác thấm đến nớc
ngầm.
4. Bãi chôn lấp nổi: là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địa hình
bằng phẳng, hoặc không dốc lắm (vùng đồi gò). Chất thải đợc chất thành đống cao đến
15m. Trong trờng hợp này xung quanh bãi phải có các đê và đê phải không thấm để
ngăn chặn quan hệ nớc rác với nớc mặt xung quanh. (Hình 1).
5. Bãi chôn lấp chìm: là loại bãi chìm dới mặt đất hoặc tận dụng các hồ tự nhiên,
moong khai thác cũ, hào, mơng, rãnh (Hình 2).
6. Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi: là loại bãi xây dựng nửa chìm, nửa nổi. Chất
thải không chỉ đợc chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục đợc chất đống lên trên. (Hình
3).
7. Bãi chôn lấp ở các khe núi: là loại bãi đợc hình thành bằng cách tận dụng khe
núi ở các vùng núi, đồi cao. (Hình 4).
Hình 1 -Bãi chôn lấp nổi
Hình 2- Bãi chôn lấp chìm
Hình 3- Bãi chôn lấp kết hợp chìm - nổi
13
Hình 4- Bãi chôn lấp ở các khe núi.
Phụ lục 4
Bảng 2- Phân loại qui mô bãi chôn lấp chất thải rắn
STT Loại bãi Dân số đô thị hiện tại Lợng rác Diện tích
bãi
1 Nhỏ
100.000
20.000 tấn/năm
10 ha
2 Vừa 100.000 - 300.000 65.000 tấn/năm 10 - 30 ha
3 Lớn 300.000 - 1.000.000 200.000 tấn/năm 30 - 50 ha
4 Rất lớn
1.000.000
> 200.000 tấn/năm
50 ha
Lu ý: Thời gian hoạt động đối với BCL ít nhất là 5 năm; Hiệu quả nhất là từ 25
năm trở lên.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét