Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Kế toán NVl

Luận văn tốt nghiệp Lê Thu Hoài Kế toán 40A
ởng của sản phẩm. Nh vậy, nguyên vật liệu tạo nên cả giá trị và giá trị sử dụng của
sản phẩm mới, do vậy nó là yếu tố quan trọng chủ chốt của mọi quá trình sản xuất.
Tuỳ vào loại hình kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có loại hình nguyên vật liệu
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh.
1.2Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Từ sau đại hội Đảng lần thứ VI, đất nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng
dới sự quản lý của Nhà nớc. Với sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế, loại hình
kinh doanh cho phép các doanh nghiệp có thể chủ động trong sản xuất kinh doanh
tìm hiểu mở rộng thị trờng loại hình kinh doanh phù hợp và có hiệu quả.
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn
trong tài sản, nó tạo nên phần lớn giá thành của sản phẩm. Nguyên vật liệu có đảm
bảo chất lợng cao, đúng quy cách, chủng loại thì chi phí về nguyên vật liệu mới đợc
hạ thấp, định mức tiêu hao về vật liệu trong quá trình sản xuất giảm, khi đó sản
phẩm mới tạo ra đạt yêu cầu chất lợng và đảm bảo giá thành phù hợp với ngời tiêu
dùng mà vẫn đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi. Trong một chừng mực nhất định thì
việc tiết kiệm mức tiêu hao nguyên vật liệu còn là cơ sở cho việc tăng thêm sản
phẩm vì nó giúp làm ra nhiều sản phẩm hơn trong cùng một định mức tiêu hao vật
liệu. Hơn nữa nguyên vật liệu đợc sử dụng hợp lý giúp cho doanh nghiệp đạt đợc các
chỉ tiêu nh: doanh thu, lợi nhuận, chất lợng
2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu và nhiệm vụ của hạch toán kế toán
2.1. Yêu cầu quản lý
- Tính khách quan của công tác quản lý nguyên vật liệu:
Trớc khi tiến hành hoạt động sản xuất thì phải có nguyên vật liệu, vì vậy quản
lý nguyên vật liệu là nhân tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Tuy nhiên,
do trình độ sản xuất của các doanh nghiệp khác nhau nên mức độ, phạm vi, phơng
pháp quản lý vật liệu khác nhau. Cùng với đà phát triển hiện đại của đất nớc thì ph-
ơng pháp quản lý ngày càng hoàn thiện và phát triển, bên cạnh đó phơng pháp hạch
toán vật liệu cũng đợc hoàn thiện theo. Việc sử dụng vật liệu tiết kiệm hợp lý có
Trờng đại học Kinh tế quốc dân
5
Luận văn tốt nghiệp Lê Thu Hoài Kế toán 40A
hiệu quả là cùng với một khối lợng vật liệu có thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm
có chất lợng cao nhất, doanh thu tăng, đạt lợi nhuận tối đa. Do vậy, công tác quản
lý là yêu cầu tất yếu của mọi phơng thức sản xuất kinh doanh. Việc quản lý tốt hay
không còn phụ thuộc vào khả năng và nhiệt tình của cán bộ quản lý. Chính vì vậy
việc tăng cờng quản lý vật liệu là yếu tố khách quan.
- Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý nguyên vật liệu.
Xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế về mọi mặt nên nhu cầu về vật liệu
ngày càng tăng. Nhu cầu xã hội cao đòi hỏi sản phẩm nhiều hơn, chất lợng cao hơn
và phải đa dạng hoá về chủng loại, mẫu mã. Chính vì vậy vật liệu cấu thành nên
sản phẩm cũng không ngừng đợc nâng cao cả về chất lợng và chủng loại. Trong
điều kiện nớc ta hiện nay, một số ngành sản xuất còn phải nhập nguyên vật liệu từ
nớc ngoài về cho nên tốc độ sản xuất bị hạn chế và phụ thuộc nhiều. Vì vậy vấn đề
đặt ra để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra thờng xuyên, liên tục thì quản
lý vật liệu đợc đặt lên hàng đầu sao cho sử dụng vật liệu đạt hiệu quả kinh tế là
điều hết sức quan trọng. Nh vậy, quản lý vật liệu phải quản lý đồng bộ ở tất cả các
khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng.
- Khâu thu mua: Sản xuất sản phẩm phải sử dụng nhiều loại vật liệu có công
dụng riêng do đó đối với quá trình thu mua phải quản lý cho đủ số lợng, đúng
chủng loại, tốt về chất lợng, giá cả hợp lý, thích hợp về chi phí thu mua, địa điểm
thu mua, từ đó hạ thấp đợc chi phí vật liệu
- Khâu bảo quản: Nguyên vật liệu mua về thờng cha đợc đa vào sử dụng ngay,
nó còn phải bảo quản ở kho, bãi. Việc bảo quản vật liệu ở các kho bãi cần thực
hiện đúng chế độ quy định cho từng loại nguyên vật liệu, phù hợp với tính chất lý
hoá của mỗi loại, với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, để tránh tình trạng thất
thoát lãng phí hoặc h hỏng nguyên vật liệu gây ra các thiệt hại.
- Khâu sử dụng: Việc sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất phải hợp lý đúng
theo định mức kỹ thuật trong sản xuất, để đảm bảo cho việc hạ thấp giá thành, tăng
thu nhập và tích luỹ cho doanh nghiệp.
Trờng đại học Kinh tế quốc dân
6
Luận văn tốt nghiệp Lê Thu Hoài Kế toán 40A
- Khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải dựa vào khả năng sản xuất và tình hình thị
trờng để xây dựng mức dự trữ, định mức hao hụt đối với mỗi loại vật liệu,
xác định rõ giới hạn dự trữ tối thiểu, tối đa để có căn cứ phòng ngừa trờng
hợp thiếu hụt vật t phục vụ sản xuất hay dự trữ vật t quá thừa gây ứ đọng vốn
của doanh nghiệp.
Công tác quản lý nguyên vật liệu càng chặt chẽ, hoàn thiện đến đâu thì việc sản
xuất càng thuận tiện đến đó, nó làm cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm nguyên
vật liệu. Vì vậy mà các nhà quản lý luôn phải chú ý cải tiến và tăng cờng cho công
tác quản lý nguyên vật liệu đợc phù hợp với thực tế sản xuất.
2.2 Vai trò và nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm, chi phí
nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm nên yêu cầu quản lý
nguyên vật liệu và công tác tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu là hai điều
kiện quan trọng luôn đi liền với nhau. Hạch toán kế toán nguyên vật liệu chính
xác, kịp thời và đầy đủ sẽ giúp cho ban lãnh đạo nắm đợc chính xác tình hình thu
mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu, so sánh thực tế với kế hoạch từ đó có
những biện pháp thích hợp trong quản lý. Thêm vào đó, tính chính xác, kịp thời
của công tác kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp cho việc hạch toán giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp chính xác.
Để thực hiện đợc yêu cầu quản lý, công tác hạch toán kế toán nguyên vật
liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực, kịp thời số lợng, chất lợng và giá
thành thực tế từng thứ, từng loại nguyên liệu nhập kho, xuất kho và tồn
kho.
- Thông qua việc ghi chép phản ánh kiểm tra, giám đốc tình hình thu mua,
dự trữ và tiêu hao nguyên vật liệu, qua đó phát hiện và xử lý kịp thời
nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng kém phẩm chất, ngăn ngừa những trờng
hợp sử dụng lãng phí và phi pháp nguyên vật liệu.
Trờng đại học Kinh tế quốc dân
7
Luận văn tốt nghiệp Lê Thu Hoài Kế toán 40A
- Tham gia kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu theo đúng chế độ quy định
của Nhà nớc, tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu mua,
tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, tình
hình dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu, lập các báo cáo và cung cấp thông
tin về nguyên vật liệu.
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1. Phân loại nguyên vật liệu
Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại vật liệu khác
nhau với khối lợng lớn, mỗi loại vật liệu có tính chất và công dụng riêng đòi hỏi
phải có sự phân loại nhằm có những chế độ bảo quản, quản lý riêng thích hợp đối
với mỗi loại.
Phân loại nguyên vật liệu đợc hiểu là việc sắp xếp nguyên vật liệu vào từng
nhóm theo tiêu thức nhất định.
- Căn cứ vào vai trò của nguyên vật liệu khi tham gia vao quá trình sản xuất tao
ra sản phẩm, nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:
* Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): nguyên vật
liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm sản
xuất ra. Mỗi doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm khác nhau thì có nguyên vật liệu
chính cũng khác nhau. Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục
sản xuất nh sợi đối với các doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là nguyên vật liệu chính
* Vật liệu phụ: là loại vật liệu đóng vai trò phụ trong sản xuất sản phẩm.Vật
liệu phụ hoặc đợc sử dụng kết hợp vật liệu với vật liệu chính để tăng chất lợng
nguyên vật liệu chính và tăng thêm các công dụng, chất lợng của sản phẩm hoặc
phục vụ cho công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh
* Nhiên liệu: trong doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu dùng cho công nghệ sản
xuất, cho việc chuyên chở vận tải, cho máy móc thiết bị hoạt động trong các quá
trình sản xuất kinh doanh nh: xăng, dầu, than, củi, hơi đốt dùng trong việc đốt lò.
Trờng đại học Kinh tế quốc dân
8
Luận văn tốt nghiệp Lê Thu Hoài Kế toán 40A
* Phụ tùng thay thế; bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sửa
chữa máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải nh: săm, lốp, van
* Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các thiết bị, phơng tiện đợc sử dụng trong
công tác xây dựng cơ bản (gồm các thiết bị cần lắp đặt, các thiết bị không cần lắp,
công cụ khí cụ, vật liệu kết cấu dùng trong các công trình xây dựng cơ bản.
* Phế liệu: là những loại vật liệu không nằm trong các loại vật liệu trên đợc thu
hồi sau sử dụng, có ích cho nhu cầu sử dụng và có thể xác định đợc giá trị của
chúng.
Việc phân loại trên đây chỉ mang ý nghĩa tơng đối. Tuy nhiên cách phân loại
này lại có ý nghĩa to lớn đối với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể theo dõi
một cách chính xác, thuận tiện từng loại từng thứ nguyên vật liệu trong các kho để
có kế hoạch kịp thời trong việc mua và quản lý nguyên vật liệu, nhận biết đợc vai
trò và vị trí của từng loại nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất để từ đó có cơ sở
trong công tác quản lý nguyên vật liệu.
Ngoài cách phân loại trên, nguyên vật liệu còn có thể đợc phân loại căn cứ
vào một số tiêu thức khác nh căn cứ vào nguồn nhập, nguyên vật liệu đợc chia
thành: nguyên vật liệu mua ngoài, nguyên vật liệu tự gia công chế biến, nhận vốn
góp
2. Tính giá nguyên vật liệu
Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng. Trong
hạch toán, vật liệu đợc tính theo giá thực tế (giá gốc). Tuỳ theo doanh nghiệp tính
thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp khấu trừ;
nguyên vật liệu nhập khẩu hay nhập theo nguồn trong nớc mà theo đó giá thực tế
có thể có thuế GTGT và thuế khác hay không.
2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu nhập kho đợc xác định
khác nhau:
- Vật liệu mua ngoài nhập kho (mua trong nớc hoặc nhập khẩu)
Trờng đại học Kinh tế quốc dân
9
Luận văn tốt nghiệp Lê Thu Hoài Kế toán 40A
- Đối với sơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế, nguyên vật liệu nhập khẩu có chịu thuế nhập khẩu thì giá trị
vật t mua vào là giá thực tế cha có thuế GTGT đầu vào bao gồm thuế nhập khẩu
(nếu nhập khẩu).
Giá trị vật
liệu thực
tế nhập
mua
=
Giá mua (cha
có thuế GTGT
ghi trên hoá
đơn GTGT)
+
Chi phí
mua thực
tế
-
Chiết khấu th-
ơng mại, giảm
giá (nếu có)
+
Thuế nhập
khẩu (nếu
nhập khẩu)
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp hoặc nguyên vật liệu nhập chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu (nếu
nhập khẩu) thì giá trị vật t mua vào là tổng giá thanh toán. Công thức tính giá
Giá trị
thực tế vật
liệu nhập
mua
=
Tổng giá thanh
toán cho ngời
bán (bao gồm cả
thuế GTGT,
hoặc thuế tiêu
thụ đặc biệt
+
Chi phí
mua
thực tế
(A)
-
Chiết khấu
thơng mại,
giảm giá
(nếu có)
+
Thuế nhập
khẩu (nếu
có)
Chi phí mua thực tế (A) bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo
hiểm, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, chi phí mở L/C và các chi phí dịch vụ
ngân hàng cho các thơng vụ mua nguyên vật liệu từ nguồn nhập khẩu hay trong n-
ớc.
- Vật liệu nhập từ tự gia công chế biến :
Giá thực tế sản
xuất vật liệu
=
Giá thực tế vật liệu xuất
cho gia công chế biến
+
Chi phí gia công
chế biến
- Vật liệu thuê ngoài ra công chế biến:
Giá thực tế vật = Giá thực tế vật + Số tiền phải + Chi phí
Trờng đại học Kinh tế quốc dân
10
Luận văn tốt nghiệp Lê Thu Hoài Kế toán 40A
liệu nhập từ thuê
ngoài chế biến
liệu xuất cho gia
công chế biến
trả cho đơn
vị gia công
vận
chuyển
- Vật liệu nhập từ nguồn liên doanh liên kết.
Giá nhập đợc tính theo nguyên tắc tơng đơng tiền mặt, đó là giá đợc Hội
đồng liên doanh đánh giá xác định để ghi sổ nguyên vật liệu nhập
- Vật liệu nhập từ nguồn thu hồi sau sử dụng
Giá trị nhập của loại vật liệu này cũng đợc đánh giá theo nguyên tắc tơng đơng
tiền, đó là giá ớc tính có thể tiêu thụ đợc hoặc có thể sử dụng đợc.
- Vật liệu vay mợn tạm thời của các đơn vị khác:
Giá thực tế nhập vật liệu đợc tính theo giá thị trờng hiện tại của số nguyên vật
liệu đó.
- Vật liệu tặng thởng, biếu, nhận cấp vốn:
Giá thực tế của số vật liệu nhập từ nguồn này đợc tính theo giá thị trờng tơng đ-
ơng cộng với các chi phí liên quan đến việc tiếp nhận chúng (nếu có)
2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Giá thực tế vật liệu xuất kho có thể đợc tính theo một trong các phơng pháp
sau:
* Tính theo giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các loại nguyên vật liệu có giá trị
cao, các loại nguyên vật liệu đặc chủng. Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc
căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập và số
lợng xuất kho theo từng lần. Do vậy, để áp dụng đợc phơng pháp này cần phải tổ
chức tốt công tác tiếp nhận nguyên vật liệu, chứng từ kế toán tơng ứng để có thể
xác định ngay đợc giá thực tế nguyên vật liệu nhập.
* Tính theo giá thực tế nhập tr ớc-xuất tr ớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho
của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc, nguyên vật liệu
Trờng đại học Kinh tế quốc dân
11
Luận văn tốt nghiệp Lê Thu Hoài Kế toán 40A
nào nhập sau sẽ xuất sau. Vì vây, nguyên vật liệu xuất kho trong lần nhập nào sẽ
tính theo giá thực tế của lần nhập đó. Khi giá cả vật liệu có xu hớng tăng thì áp
dụng phơng pháp này, doanh nghiệp có mức lãi nhiều hơn so với sử dụng phơng
pháp khác. Tuy nhiên, nhợc điểm là: doanh thu hiện tại không phù hợp với những
khoản chi phí hiện tại và mức d tồn nguyên vật liệu sẽ lớn.
* Tính theo giá thực tế nhập sau- xuất tr ớc (LIFO):
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần
nhập kho và với giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc, ngợc lại với phơng
pháp FIFO. Ưu điểm của phơng pháp này là: những khoản doanh thu hiện tại đợc
phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Với xu hớng giá cả thị trờng ngày càng
tăng lên thì việc áp dụng phơng pháp này giúp doanh nghiệp tránh đợc rủi ro về
vốn do mức dự trữ bình quân nguyên vật liệu ngày cuối kỳ thờng thấp.
Ph ơng pháp giá bình quân : giá vật liệu dùng trong kỳ đợc tính theo giá trị
bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân tồn đầu kỳ hoặc bình quân sau
mỗi lân nhập kho)
* Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ:
Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở
số lợng vật liệu xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu tồn đầu kỳ:
Giá thực tế vật
liệu xuất kho
=
Số lợng vật liệu
xuất kho
x
Đơn giá bình quân
thực tế tồn đầu kỳ
Trong đó :
Đơn giá bình quân thực
tế tồn đầu kỳ
=
Giá thực tế tồn đầu kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ
Phơng pháp này cho phép giảm nhẹ khối lợng tính toán của kế toán; có thể
ghi sổ bằng tiền một nghiệp vụ xuất nhng độ chính xác của công việc tính giá phụ
thuộc vào tình hình biến động giá cả của nguyên vật liệu trên thị trờng. Trờng hợp
giá cả biến động lớn thì việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp
này trở nên thiếu chính xác
Trờng đại học Kinh tế quốc dân
12
Luận văn tốt nghiệp Lê Thu Hoài Kế toán 40A
* Tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phơng pháp này, trớc hết phải tính đơn giá bình quân của hàng
luân chuyển trong kỳ theo công thức:
Đơn giá thực tế
bình quân
=
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Giá thực tế NVL xuất
dùng
=
Giá bình quân
cuối kỳ
x Số lợng NVL xuất dùng
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên
vật liệu nhng số lần nhập, xuất nhiều. Phơng pháp này có u điểm là giảm nhẹ đợc
hạch toán chi tiết nguyên vật liệu so với phơng pháp khác, nhng nhợc điểm là dồn
công việc tính giá nguyên vật liệu vào cuối tháng nên ảnh hởng tới tiến độ của các
khâu kế toán khác và phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm nguyên vật liệu.
*Ph ơng pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập :
Phơng pháp này là kết hợp của phơng pháp FIFO và phơng pháp bình quân:
Giá bình quân
sau mỗi lần
nhập
=
Giá trị NVL tồn trớc khi nhập + Giá trị nhập mỗi lần
Số lợng NVL tồn trớc khi nhập + Số lợng nhập mỗi lần

Giá thực tế NVL xuất
dùng mỗi lần
=
Số lợng NVL xuất
dùng mỗi lần
x
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
Phơng pháp này có u điểm là khắc phục đợc nhợc điểm của 2 phơng pháp
trên, vừa chính xác, vừa cập nhật,các bút toán ghi bằng tiền cho phép kế toán tính
giá nguyên vật liệu thờng xuyên, kịp thời nhng khối lợng tính toán nhiều và phải
tiến hành tính theo từng danh điểm nguyên vật liệu. Phơng pháp này chỉ thích hợp
với những doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu và số lần nhập của mỗi
loại không nhiều.
* Ph ơng pháp trị giá hàng xuất theo giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ:
Trờng đại học Kinh tế quốc dân
13
Luận văn tốt nghiệp Lê Thu Hoài Kế toán 40A
Với các phơng pháp trên, để tính đợc giá nguyên vật liệu xuất kho đòi hỏi kế
toán phải xác định đợc lợng nguyên vật liệu xuất kho căn cứ vào các chứng từ xuất.
Tuy nhiên, trong thực tế có những doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật
liệu với mẫu mã khác nhau, giá trị thấp lại đợc xuất dùng thờng xuyên thì sẽ không
có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho. Trong điều kiện đó, doanh
nghiệp phải tính giá cho số lợng nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trớc trên cơ sở đó
mới xác định đợc giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kỳ báo cáo: giá trị nguyên
vật liệu tồn cuối kỳ thờng đợc tính theo giá nhập lần cuối trong kỳ báo cáo.
Giá trị thực NVL tồn kho
CK
=
Số lợng tồn kho
CK mỗi loại
x
Đơn giá NVL nhập kho
lần cuối mỗi loại
Giá trị
NVL xuất
kho
=
Giá trị thực
tế NVL tồn
ĐK
+
Giá trị thực tế
NVL nhập trong
kỳ
-
Giá trị thực tế
NVL tồn kho CK
* Ph ơng pháp giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp có chủng loại vật t lớn, giá cả biến động nhiều, việc
nhập xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên hàng ngày thì việc áp dụng phơng pháp giá
hạch toán hay phơng pháp hệ số giá để tính giá nguyên vật liệu xuất kho là thích
hợp.
Giá hạch toán vật liệu là giá quy định thống nhất trong phạm vi doanh
nghiệp và đợc sử dụng ổn định trong một thời gian dài, giá hạch toán vật liệu có
thể là giá mua vật liệu xác định kỳ trớc hoặc là theo giá kế hoạch của vật liệu. Do
vậy việc sử dụng giá hạch toán không chỉ đơn giản hoá về mặt ghi chép chỉ tiêu giá
trị nguyên vật liệu của kế toán, mà còn là cách thức quản lý giá nguyên vật liệu có
hiệu quả. Cách xác định giá xuất của nguyên vật liệu theo phơng pháp này nh sau:
Giá thực tế vật liệu
mỗi loại xuất kho
trong kỳ
=
Giá hạch toán của
nguyên vật liệu xuất
kho trong kỳ mỗi loại
x
Hệ số giá nguyên vật
liệu mỗi loại (A)
Trờng đại học Kinh tế quốc dân
14

Xem chi tiết: Kế toán NVl


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét