khen thởng, phúc lợi, quỹ trợ cấp mất việc làm, quỹ đầu t phát triển. Điều này giúp
ngời lao động hăng say lao động, họ sẽ làm việc hết mình và phát huy đợc tính
năng sáng tạo trong lao động, họ sẽ gắt bó với doanh nghiệp. Nhờ đó năng suất lao
động đợc năng cao, góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao
hơn nữa lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.1.2.3. Đối với nền kinh tế xã hội.
Lợi nhuận là tiền đề tái sản xuất mở rộng của xã hội vì lợi nhuận chiếm tỷ
trọng lớn trong tích lũy xã hội bằng cách đáp ứng nhu cầu của con ngời thông qua
các sản phẩm của mình để tạo ra lợi nhuận, từ đó để tái sản xuất mở rộng với quy
mô lớn và tốc độ nhanh.
Thông qua chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Nhà nớc điều tiết một
phần lợi nhuận doanh nghiệp để có nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng
môi trờng kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp, củng cố tiềm lực quốc phòng, an
ninh, duy trì bộ máy hành chính, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân
dân.
Nh vậy, lợi nhuận đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, ngời lao
động nói riêng và với toàn xã hội nói chung.
1.1.3. Phơng pháp xác định lợi nhuận.
1.1.3.1. Phơng pháp trực tiếp.
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí, vì thế lợi nhuận
gồm hai yếu tố là các khoản thu nhập và các khoản chi phí của doanh nghiệp.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc hình thành từ hai nguồn: Lợi nhuận hoạt
động sản xuất kinh doanh và tài chính, và lợi nhuận hoạt động khác.
Lợi nhuận Lợi nhuận từ hoạt lợi nhuận
của doanh = động sản xuất kinh doanh + từ hoạt động
nghiệp và tài chính khác
5
* Lợi nhuận từ HĐ SXKD và TC bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất
kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh : là khoản chênh lệch giữa
doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm
giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định
của pháp luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp). Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu
của doanh nghiệp, thờng chiếm tỷ trọng lớn và có ý nghĩa quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Có thể xác định lợi nhuận hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp bằng phơng pháp trực tiếp theo công thức :
Lợi nhuận hoạt động
sản xuất kinh doanh
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ
Trong đó:
Doanh thu thuần: Đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc
sẽ thu (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) sau khi trừ đi các khoản triết khấu th-
ơng mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Giá vốn hàng bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất. Đối
với doanh nghiệp thơng mại là giá mua sản phẩm hàng hóa và các chi phí thu mua
sản phẩm hàng hóa đó.
- Chi phí bán hàng: Là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ
thành phẩm, hàng hóa dịch vụ nh tiền lơng, các khoản phụ cấp trả cho công nhân
viên bán hàng, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo, tiếp
thị
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm các chi phí quản lý doanh nghiệp, quản
lý hành chính và các chi phí khác có liên quan đến toàn bộ hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp nh: Tiền lơng và các khoản phụ cấp trả cho ban giám đốc và
nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu dùng cho văn phòng, khấu hao
tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm,
chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp và các chi phí khác dùng
6
=
DTT - GVBH - CP BH - CP QLDN
chung cho toàn bộ doanh nghiệp nh: Lãi vay, dự phòng, công tác phí, phí kiểm
toán, tiếp tân, tiếp khách
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là khoản chênh lệch giữa thu nhập từ
hoạt động tài chính và các khoản chi phí của hoạt động tài chính của doanh
nghiệp, đợc xác định theo công thức sau:
Lợi nhuận từ hoạt Thu nhập từ hoạt Chi phí từ hoạt
động tài chính động tài chính động tài chính
- Thu nhập từ hoạt động tài chính: là các khoản thu có đợc từ hoạt động liên
quan đến vốn và tài sản của doanh nghiệp nh : Cho thuê tài sản, thu lãi tiền gửi,
lãi cho vay vốn, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá, tham gia góp vốn liên
doanh, hoạt động mua bán chứng khoán Và các hoạt động đầu t khác.
- Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí liên quan đến hoạt động về
vốn (ngoài hoạt động về trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh) của doanh
nghiệp nh: Chi phí tham gia liên doanh và các khoản tổn thất trong đầu t, chi phí
liên quan đến vay vốn, mua bán ngoại tệ, chứng khoán, cho thuê tài sản cố định,
kinh doanh bất động sản, dự phòng giảm giá, đầu t ngắn hạn, dài hạn.
* Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là số doanh thu từ hoạt động khác với chi phí
cho hoạt động khác và đợc xác định theo công thức sau :
Thu nhập hoạt Chi phí hoạt động
động khác khác
- Thu nhập từ hoạt động khác: Là những khoản thu không thờng xuyên phát
sinh nh: Thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, phạt do vi phạm hợp đồng, hoàn
nhập dự phòng giảm hàng tồn kho và phải thu khó đòi, các khoản nợ khó đòi đã xử
lý xóa sổ, các khoản bỏ sót từ trớc hay quên ghi vào sổ nay mới phát hiện đợc
- Chi phí khác: Là những khoản chi không thờng xuyên phát sinh nh: Chi phí
thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, các chi phí khác cho việc thu hồi các khoản
nợ đã xử lý, các khoản bị phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng
7
= -
Lợi nhuận khác =
-
* Lợi nhuận ròng: là phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thực sự đợc hởng,
chính là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nớc. Đó
chính là lợi nhuận ròng hay lợi nhuận sau thuế.
Lợi nhuận trớc Thuế thu nhập
thuế doanh nghiệp
1.1.3.2. Phơng pháp xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian:
Là phơng pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt
động, trên cơ sở đó giúp nhà kinh doanh thấy đợc quá trình hình thành lợi nhuận
và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt
động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Dới đây là mô hình xác định lợi nhuận theo phơng pháp này :
Doanh thu HĐ SXKD và TC Doanh thu hoạt động khác
Các khoản
giảm trừ
Doanh thu thuần
Lợi nhuận
khác
Chi phí khác
Giá vốn bán hàng
Lợi nhuận gộp từ
HĐKD và TC
- CPBH
- CPQL
- CPTC
LNtừ
HĐSXKD
và TC
Lợi nhuận trớc thuế
Thuế
TNDN
Lợi nhuận
sau thuế
8
Lợi nhuận ròng = -
1.2. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận trong
doanh nghiệp.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh kết quả của toàn bộ hoạt
động kinh doanh, nhng không vì thế mà coi nó là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá
chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cũng không thể chỉ
dùng nó để so sánh chất lợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy để
đánh giá so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với nhau thì
ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, ngời ta còn phải sử dụng chỉ tiêu tơng đối là tỷ
suất lợi nhuận. Các tỷ suất lợi nhuận thờng đợc sử dụng để đánh giá chất lợng hoạt
động của doanh nghiệp bao gồm:
1.2.1.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí là quan hệ giữa lợi nhuận trớc thuế hoặc
sau thuế với tổng chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng Lợi nhuận sau thuế
Chi phí Tổng chi phí
Nó cho biết, cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí càng cao càng tốt. Bởi vì
mục tiêu của doanh nghiệp là tăng lợi nhuận cao và sử dụng chi phí ở mức thấp
nhất. Qua đó, doanh nghiệp có thể biết đợc lợi thế trong việc phấn đấu giảm chi
phí nh thế nào là tốt từ đó đề ra các biện pháp quản lý chi phí cho phù hợp.
1.2.2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho thấy, cứ một đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ có
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Công thức trên cho thấy, để tăng tỷ suất lợi
nhuận một mặt phải tăng khối lợng tiêu thụ, mặt khác phải đảm bảo chất lợng sản
phẩm tiêu thụ. Nếu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng doanh
thu thì tỷ suất lợi nhuận sẽ tăng và ngợc lại.
9
=
=
1.2.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh : là mối quan hệ giữa lợi nhuận trớc thuế
với vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ, có thể xác định bằng công thức sau :
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trớc thuế
Vốn kinh doanh =
Trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng đa lại
cho chủ sở hữu bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay. Nh vậy,
nó cũng phản ánh mức sinh lời của đồng vốn có tính đến ảnh hởng của lãi vay nh-
ng cha tính đến ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.2.4. Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh.
Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh : Là mối quan hệ giữa lợi nhuận sau
thuế và vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ đợc xác định theo công thức sau :
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế
vốn kinh doanh =
trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ tham gia tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng hay là đa lại bao nhiêu đồng thực lãi.
1.2.5. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu : Là mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và
vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ đợc xác định bằng công thức :
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế
vốn chủ sở hữu =
trong kỳ Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả mỗi đồng vốn chủ sở hữu ở trong kỳ có thể
thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp thấy đợc
hiệu quả của nguồn vốn chủ sở hữu bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của
10
doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp định hớng những mặt hàng có lợi cao, đảm
bảo sản xuất có hiệu quả. Chỉ tiêu này còn là mối quan tâm của các nhà ứng tín
dụng và các nhà đầu t.
1.3. Các yếu tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp :
1.3.1. Nhân tố khách quan.
1.3.1.1. Quan hệ cung cầu trên thị trờng.
Quan hệ này phản ánh sức mua của thị trờng và mức cung của các doanh
nghiệp. Nếu hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng vợt quá nhu cầu thì
sẽ xảy ra hiện tợng cung vợt quá cầu, tức là sức mua có khả năng thanh toán thấp
sẽ đẩy giá cả hàng hóa hạ thấp xuống hoặc hàng hóa sẽ không bán đợc, doanh thu
sẽ giảm làm lợi nhuận giảm. Ngợc lại nếu hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp
cung ứng không đáp ứng nhu cầu thì giá cả hàng hóa dịch vụ có thể sẽ tăng lên
đẩy doanh thu tăng lên và lợi nhuận cũng tăng lên.
1.3.1.2. Giá cả sản phẩm hàng hóa dịch vụ.
Trên thị trờng giá cả không chỉ chịu tác động của quy luật cung cầu mà còn
chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh. Các doanh nghiệp đều muốn thông qua
chiến lợc giá cả để tiêu thụ đợc hàng hóa, dịch vụ của mình làm ra với khối lợng
lớn. Cùng một loại hàng hóa chất lợng nh nhau, doanh nghiệp nào có giá cả hàng
hóa bán ra thấp hơn sẽ đợc ngời tiêu dùng mua nhiều hơn và sản phẩm sẽ đợc tiêu
thụ một cách dễ dàng, chiếm đợc thị phần lớn. Ngợc lại nếu doanh nghiệp đa ra
giá bán quá cao, ngời tiêu dùng không chấp nhận thì vấn đề tiêu thụ sản phẩm sẽ
gặp khó khăn làm cho sản phẩm bị ứ đọng. Chính vì vậy, giá cả là đòn bẩy của sự
cạnh tranh mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm.
1.3.1.3. Chính sách của nhà nớc.
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của nó
không chỉ chịu tác động của các quy luật kinh tế thị trờng mà còn chịu sự chi phối
của nhà nớc thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô nh: Chính sách nhập khẩu
xuất khẩu, chính sách thuế, tiền tệ, tín dụng, các văn bản, quy chế quản lý tài
chính, chính sách khuyến khích đầu t Tất cả chính sách này đều ảnh hởng trực
tiếp hay gián tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.3.2. Nhân tố chủ quan.
11
1.3.2.1. Chất lợng hàng hóa dịch vụ.
Chất lợng sản phẩm hàng hóa thể hiện mức độ thỏa mãn nhu cầu ngời tiêu
dùng trên một mức giá cả nhất định, sản phẩm có chất lợng tốt sẽ đợc khách hàng
tiêu dùng thậm chí khách hàng chấp nhận mua với mức giá cao hơn mức bình th-
ờng cho những hàng hóa đó. Vì vậy, chất lợng hàng hóa đợc xem là một yếu tố
cạnh tranh có vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp.
1.3.2.2. Tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trên thị trờng.
Sau khi sản phẩm hàng hóa đó đã đợc sản xuất ra thì vấn đề đặt ra là phải tổ
chức bán hết, bán nhanh, bán với giá cả hợp lý để thu nhanh đợc tiền về, quay
vòng vốn kinh doanh nhanh, mở rộng sản xuất. Việc tổ chức tốt quá trình tiêu thụ
sản phẩm sẽ làm doanh thu tăng, chi phí tiêu thụ giảm do đó sẽ làm cho lợi nhuận
doanh nghiệp tăng lên.
1.3.2.3. Giá thành sản xuất của doanh nghiệp.
Giá thành sản xuất bao gồm những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để hình thành việc sản xuất sản phẩm nh:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế
tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao động, dịch vụ. Nhân tố này đóng vai trò
quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Nếu doanh nghiệp
không sử dụng hợp lý nguyên vật liệu này sẽ gây lãng phí và làm tăng giá thành
sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ số chi phí về tiền công và các khoản
phải trả khác cho ngời lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm bao gồm tiền
lơng, các khoản trích theo lơng: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn. Nhân tố này chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong giá thành sản phẩm, doanh
nghiệp cần có những biện pháp để giảm bớt chi phí này nh bố trí lực lợng lao động
hợp lý, đúng ngời, đúng việc, đúng trình độ tay nghề
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý
sản xuất trong phạm vi phân xởng, tổ đội, bộ phận sản xuất. Các doanh nghiệp cần
12
phải giảm đến mức tối đa chi phí sản xuất chung, tránh tình trạng chi phí quá
nhiều cho việc quản lý gây lãng phí, làm tăng giá thành sản phẩm.
Chơng 2
Thực trạng hoạt động kinh doanh và thực hiện lợi
nhuận tại công ty TNHH Điện tử Việt Nhật.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Điện
tử việt nhật.
2.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật.
Giám đốc: Đồng Thanh Tùng.
Địa chỉ: Số 10 ngõ 56 phố Tân Mai Hoàng Mai Hà Nội.
Điện thoại : 04.6611115
Fax: 04.6611604
Thời điểm thành lập:
Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật đợc thành lập theo giấy phép kinh doanh
số 0102004668 do phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch đầu t Hà Nội cấp ngày
25/10/2000. Chức năng nhiệm vụ ban đầu là sản xuất loa, amply, đầu đĩa. Sau 2
năm thành lập công ty đã có hoạt động khởi sắc và có những bớc phát triển mạnh
mẽ, công ty đã đẩy mạnh việc lắp ráp loa, amply, đầu đĩa và mở rộng sản xuất
thêm nồi cơm điện, đồng thời công ty mở rộng việc phân phối sản phẩm đến các
tỉnh thành trên cả nớc. Đặc biệt, công ty đang dự tính sang năm 2008 sẽ sản xuất
thêm ti vi và tủ lạnh.
Trải qua nhiều bớc thăng trầm trong kinh doanh, công ty luôn đảm bảo đợc
đời sống cho CBCNV, nộp ngân sách nhà nớc đầy đủ, thực hiện tốt nghĩa vụ với
nhà nớc về thuế thu nhập doanh nghiệp cũng nh các loại thuế khác.
2.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.
- Công ty TNHH điện tử Việt Nhật là đơn vị sản xuất kinh doanh trang thiết
bị âm thanh: Đầu DVD, VCD, Karaoke, amply, dàn loa và nồi cơm điện.
13
- Công ty có mạng lới hàng hóa phân phối trên cả nớc, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của nhân dân thủ đô và nhân dân các tỉnh thành trên cả nớc. Hơn thế nữa, vị
trí của công ty vừa là nhà sản xuất vừa là nhà phân phối sản phẩm do vậy việc bán
hàng cũng nh việc dự trữ hàng bán gặp rất nhiều thuận lợi, giảm bớt chi phí vận
chuyển, chi phí trung gian cũng nh chi phí bảo quản hàng hóa.
- Đội ngũ nhân viên quản lý, nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao,
nhiệt tình với công việc.
- Sản phẩm bán trên thị trờng với giá rẻ, chất lợng tốt, cạnh tranh với hàng
hóa trên thị trờng.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.
Để đảm bảo cho việc tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh bộ máy của
công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng:
- Giám đốc là ngời có quyền cao nhất trong công ty có trách nhiệm quản lý
điều hành mọi hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành một số hoạt động đợc giao trong
lĩnh vực quản lý.
- Các phòng ban chức năng: Chịu sự điều hành trực tiếp của phó giám đốc:
+ Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức bộ máy và đào tạo đội ngũ lao động,
tham mu và trợ giúp Giám Đốc thực hiện công tác quản lý cũng nh đào tạo và bố
trí lao động, giải quyết công việc hành chính hàng ngày nh: Xây dựng lịch làm
việc, tiếp khách, thực hiện các thủ tục hành chính khác.
+ Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thu thập, khai thác thông tin, tổ chức tiếp
cận thị trờng, trực tiếp thực hiện các hoạt động tiêu thụ hàng hóa.
+ Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm theo dõi kỹ thuật qua các công đoạn sản
xuất ở các phân xởng, hớng dẫn quản lý mọi hoạt động kỹ thuật của công ty.
+ Phòng vật t: Có nhiệm vụ điều hành, giám sát việc tổ chức kinh doanh,
phân bổ nguyên vật liệu, bảo đảm vật t hàng hóa, xuất nhập hàng hóa theo phiếu
xuất nhập theo quy định của nhà nớc. Theo dõi vật t hàng hóa để lên kế hoạch báo
cáo kế toán nguyên vật liệu.
+ Phòng Kế Toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, kiểm tra phản ánh tình
hình tài sản và nguồn vốn, xác định và phân phối kết quả kinh doanh, lập số liệu
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét