Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Tài liệu Đề án "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại các Ngân hàng thương mại" doc

Tiểu luận
buộc phải gọi điện về nh để ngời nh mang đến thanh toán. Tình thế khó
xử lần đó khiến ông nảy ra ý tởng về một hình thức thanh toán gọn nhẹ m
không cần mang theo tiền mặt bên cạnh v ông đã my mò sáng tạo ra một
phơng tiện không dùng tiền mặt trong những trờng hợp tơng tự. Thế l
lần đầu tiên MC Namara đã cho ra đời loại thẻ mang tên Diners Club.
Với lệ phí hằng năm l 5 USD, những ngời mang thẻ Diners Club có
thể ghi nợ khi ăn ở 27 nh hng nằm trong hoặc ven thnh phố New York.
Xuất phát từ một ý tởng trong tình huống khó xử, nhng với những tiện
ích đi kèm, thẻ tín dụng đã nhanh chóng chinh phục đợc khách hng. Đến
năm 1951 hơn 1 triệu dollars đợc tính nợ v số lợng thẻ ngy cng tăng
lên, công ty phát hnh thẻ Diners Club nhanh chóng thu lãi. Tiếp nối
thnh công của ther Diners Club năm 1955 hng loạt thẻ mới ra đời
nh: Trip Charge, GoldenKey, Gourment Club, Esquire lub. Đến năm
1958 Carte Blanche v American Expree ra đời v thống lĩnh thị trờng. V
hiện nay tổ chc thẻ Amex (American Express) đang l tổ chức thẻ du lịch
giảI trí (Travel & Entertianment T&E) lớn nhất thế giới. Tổng số thẻ
phát hnh gấp 5 lần Diners Club v gấp 2 lần JCB. Năm 1990 tổng doanh
thu của thẻ Amex l 111,5 triệu USD với số lợng 35,4 triệu thẻ lu hnh,
nhng chỉ 3 năm sau đó vo năm 1993 tổng doanh thu đã tăng lên 124 tỷ
USD với 36,5 triệu thẻ lu hnh, tại 36 triệu cơ sở chấp nhận thẻ. Khác với
loại thẻ khác tổ chức thẻ Amex tự phát hnh v trực tiếp quản lý chủ thẻ.
Qua đó nắm bắt đợc thông tin cần thiết về khách hng để đa ra các
chơng trình phát triển nh phân loại khách hng để cung cấp dịch vụ.
Visa tiền thân l Bank Americard do Bank of American phát hnh vo
năm 1960 khi cácNH nhận thấy rằng phần lớn thẻ lúc bấy giờ chỉ dnh cho
giới doanh nhân giu có trong khi đó mới l đối tợng sử dụng thẻ chủ yếu
cho thị trờng tơng lai. Ngy nay Visa Card l loại thẻ có quy mô phát
triển lớn nhất ton cầu.Tính đến năm 1990 tổng doanh thu l 345 tỷ USD
với 257 triệu thẻ lu hnh, nhng đến năm 1993 tổng doanh thu đã đạt 542
tỷ USD. Hệ thống rút tiền tự động củaVisa có khoảng 164.000 máy ATM ở
65 nớc trên thế giới. Visa không trực tiếp phát hnh m giao cho nhân
viên, chính vì thế giúp Visa mở rộng đợc thị trờng hơn so với các loại
khác.
JCB xuất phát từ Nhật Bản v ra đời vo năm 1961 bởi NH sanwa. Mục
tiêu l hớng vo thị trờng du lịch v giải trí, hiện nay JCB l loại thẻ cạnh
tranh với Amex v ngời nhật đã chứng tỏ công nghệ thẻ không phải l độc
quyền tuyệt đối của các tổ chức Mỹ. Điều đó đợc thể hiện qua số liệu sau:
năm 1990 tổng doanh thu đạt 16,5 tỷ USD với 17 triệu thẻ lu hnh v năm
1993 doanh số đã tăng lên 38,1 tỷ USD với 27,5 triệu thể đợc chấp nhận ở
400.000 nơi, tiêu thụ trên 109 quốcgia.
Masters Casd ra đời vo năm 1966 với tên gọi ban đầu l Master Charge
do hiệp hội NH gọi tắt l ICA (Interbank Card Assciation) phát hnh thông
qua các thnh viên trên thế giới. Năm 1993 tổng doanh thu l 320,6USD với
Tiểu luận
215 triệu thẻ đợc chấp nhận ở 220 quốc gia, có hệ thống ATM lớn nhất thế
giới tại 9 triệu điểm chấp nhận thẻ.
Chính sự phát triển của hệ thống NHTM, những ứng dụng của cuộc cách
mạng thông tin trong lĩnh vực NH đã góp phần tạo ra những sản phẩm dịch
vụ nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích khách hng m một trong những sản
phẩm dịch vụ đó l thẻ với các tên gọi khác nhau: Thẻ séc, thẻ rút tiền mặt,
thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng Với lợi thế về vốn, chuyên môn trong nghiệp vụ
thẩm định, cơ sở hạ tầng sẵn có phục vụ cho hoạt động phát hnh v thanh
toán thẻ. Chính vì thế ngy nay thanh toán bằng thẻ đã trở thnh vấn đề
hết sức phổ biến, lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh thẻ v các sản
phẩm dịch vụ khác đã chiếm 2/3 tổng lợi nhuận hoạt động của NH. Sự phát
triển của thẻ gắn liền với sự ổn định v tăng trởng của nền kinh tế ton
cầu.
Hiện nay thẻ tín dụng đợc xem nh một công cụ thanh toán hiện đại,
văn minh thuận tiện đặc biệt l các nớc phát triển. Sự phát triển không
ngừng của khoa học công nghệ đẫ liên tục cải tiến v hon thiện hơn tính
năng của thẻ tín dụng, giúp cho thẻ tín dụng trở thnh phơng thức thanh
toán nhanh gọn, chính xác, an ton, tiện lợi.
1.3. Phân loại thẻ tín dụng (TTD).
Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ.
- Thẻ tín dụng trong nớc: L loại thẻ có phạm vi sử dụng v thanh toán
trong một nớc. NHPH v cơ sở chấp nhận thẻ cùng trong một nớc. Đồng
tiền của thẻ chỉ duy nhất l đồng nội tệ.
- Thẻ tín dụng quốc tế: L các loại thẻ do các NH, tổ chức ti chính trong
nớc v quốc tế ( l thnh viên của của tổ chức thẻ quốc tế) phát hnh. Thẻ
ny có thể thanh toán ở tất cả các đơn vị chấp nhận thẻ trên thế giới.
Phân loại theo đối tợng sử dụng.
- Thẻ cá nhân: L thẻ đợc phát hnh cho các cá nhân có nhu cầu v
đáp ứng đợc đợc đủ các điều kiện phát hnh thẻ. Chủ thẻ chịu trách
nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu thẻ bằng nguồn tiền của bản thân
mình.
*Thẻ cá nhân có hai loại thẻ chính v thẻ phụ.
+ Thẻ chính: Do cá nhân đứng tên xin phát hnh thẻ cho chính mình sử
dụng v cá nhân đó l chủ thẻ chính.
+ Thẻ phụ: Chủ thẻ chính xin phát hnh thẻ phụ cho ngời khác sử dụng (
chủ thẻ phụ). Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm ton bộ chi tiêu của chủ thẻ
phụ.
-Thẻ công ty: L loại thẻ tín dụng dùng cho công ty thanh toán trong
hoạt động kinh doanh của mình. Công ty đứng tên ký hợp đồng sử dụng thẻ
v uỷ quyền cho ngời đứng tên trong thẻ tín dụng để sử dụng, đồng thời
mọi thanh toán liên quan đến thẻ đều do công ty thanh toán với ngân hng
phát hnh.
Phân loại theo mức tín dụng.
Tiểu luận
Có hai loại: Thẻ vng v thẻ chuẩn.
- Thẻ vng: L thẻ có hạn mức tín dụng từ 50.000.000 -90.000.000
- Thẻ chuẩn: L thẻ có hạn mức tín dụng từ 10.000.000-dới 50.000.000.
Trong đó, hạn mức tín dụng l mức d nợ tối đa m chủ thẻ đợc
phép sử dụng trong một chu kỳ tín dụng.
Phân loại thẻ theo công nghệ sản xuất.
- Thẻ dập nổi (Embossed Card): hiện giờ hầu nh không còn sử dụng.
- Thẻ từ tính (Magnetic Card): Các thông tin về thẻ trên một giải băng từ
- Thẻ thông minh (IC/Smard Card): Các thông tin đợc lu trữ bằng các
vi mạch. Thẻ ny sẽ đợc sử dụng phổ biến trong tơng lai.
1.4. Ưu điểm, nhợc điểm của hình thức thanh toán thẻ tín dụng.

a. Ưu điểm của hình thức thanh toán thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng ra đời đánh dấu một bớc phát triển vợt bậc của công
nghệ NH Ho chung với sự phát triển về kinh tế- xã hội của thế giới, thẻ tín
dụng đã phát huy vai trò tích cực của mình:
* Thứ nhất: Góp phần lm giảm khối lợng tiền mặt trong lu thông.
Những nớc phát triển thanh toán tiêu dùng bằng thẻ chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong các phơng tiện thanh toán. Nhờ vậy m khối lợng thanh toán
cũng nh áp lực tiền mặt trong lu thông giảm đáng kể, từ đó lm giảm các
chi phí vận chuyển, phát hnh, kiểm kê tiền trong nền kinh tế, đồng thời
giúp hạn chế đợc nạn tiền giả
* Thứ hai: Góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển thanh toán. Hầu hết
mọi giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay ton cầu đều đợc thực hiện
v thanh toán trực tuyến, vì vậy tốc độ chu chuyển thanh toán nhanh hơn
nhiều so với những giao dịch sử dụng phơng tiện thanh toán khác. Thay vì
thực hiện giao dịch trên giấy tờ, với giao dịch thẻ mọi thông tin đều đợc xử
lý qua hệ thống máy móc điện tử thuận tiện.
* Thứ ba: Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nh nớc. Việc sử
dụng thẻ đợc thực hiện thông qua mạng trực tuyến dới sự kiểm soát của
NH đã tạo điều kiện quan trọng cho việc kiểm soát khối lợng tiền giao dịch
thanh toán của dân c v của cả nền kinh tế, do đó giảm đợc các hoạt động
kinh tế ngầm, đồng thời qua đó có thể tính toán đợc lợng tiền cung ứng,
tăng cờng tính chủ đạo của nh nớc trong nền kinh tế vĩ mô.
*Thứ t: Cải thiện môi trờng văn minh thơng mại, thu hút khách du
lịch v đầu t nớc ngoi. Thanh toán bằng thẻ tạo điều kiện hết sức thuận
lợi cho việc hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới trong
lĩnh vực: ti chính NH thông qua các tổ chức thẻ quốc tế. Từ đó tạo ra môi
trờng văn minh thơng mại thu hút nhiều nh đầu t nớc ngoi v khách
du lịch. Thanh toán thẻ an ton, hiệu quả, chính xác, nhanh chóng cũng sẽ
tạo ra niềm tin đối với dân chúng vo hoạt động của hệ thống NH. Với tấm
thẻ nhỏ trong tay, ta có thể thanh toán hng hoá dịch vụ tại các điểm chấp
nhận thẻ. Trên ton thế giới bằng bất kỳ loại tiền no m không phải trả
thêm một khoản phụ phí no.
Tiểu luận
+ Không bị giới hạn bởi lợng tiền mang theo ngời, có thể giải quyết
đợc những nhu cầu phát sinh đột xuất.
+ Đợc cấp một hạn mức tín dụng để chi tiêu trớc trả tiền sau ( Đây
chính l tính tín dụng cúa sản phẩm).
+ Có thể rút tiền mặt khi cần thiết tại các ngân hng thanh toán thẻ
hay tại các máy rút tiền tự động ATM ở khắp nơi trên thế giới.
+ Có thể kiểm tra số, điểm ứng tiền mặt thông qua các thiết bị của NH.
+ Đợc hởng mộ số dịch vụ khác do NH phát hnh v triển khai áp
dụng cho chủ thẻ nh: Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ y tế, trợ giúp ton cầu.
+ An ton về ti sản, chỉ duy nhất chủ thẻ đợc sử dụng v biết mật
mã riêng (số PIN) để sử dụng, vì vậy an ton trong quản ký ti chính của
các đơn vị chấp nhận thẻ vì thông tin về giao dịch đợc lu lại nên không
thất thoát đợc tiền mặt cũng nh tránh đợc tiền giả, giảm thiểu sự nhầm
lẫn trong thanh toán.
b. Nhợc điểm của thanh toán bằng thẻ tín dụng.
Thanh toán bằng thẻ tín dụng đem lại rất nhiều tiện ích cho khách hng,
lợi nhuận cho Ngân hng v hiệu quả kinh tế- xã hội song tấm huy chơng
no cũng có mặt trái của nó. Thanh toán bằng thẻ tín dụng cũng có một số
nhợc điểm sau.
+ Do thẻ tín dụng có giới hạn thanh toán nhất định nên khách hng không
thể rút tiền mặt hoặc mua sắm hng hoá dịch vụ vợt quá giới hạn thanh toán
của thẻ.
+ Thẻ tín dụng không khuyến khích rút tiền mặt nên nếu rút tiền mặt tại
các máy ATM khách hng sẽ chịu một khoản phí no đó.
Sử dụng thẻ tín dụng bị giới hạn hơn sử dụng tiền mặt do thẻ tín dụng
chỉ đợc sử dụng tại các đơn vị chấp nhận thẻ.
+ NH muốn thu hút đợc lợi nhuận thì phải phát hnh đợc một số
lợng thẻ đáng kể. Trong khi đó NHPH phải bỏ nhiều chi phí để sử dụng
công nghệ thông tin, trang bị hệ thống ATM, thiết lập mạng lới đơn vị
chấp nhận thẻ v NHĐL thanh toán thẻ.

c. Những rủi ro trong thanh toán bằng thẻ tín dụng.
Về khía cạnh rủi ro thì thẻ tín dụng có độ an ton cao hơn nhiều dạng
đầu t v cho vay khác. Tính an ton thể hiện ngay ở hình thức phát hnh
của nó. Hiện nay thẻ tín dụng đợc phát hnh dới ba hình thức đó l:
Thế chấp.
Tín chấp.
Kết hợp cả hai.
Trong lần phát hnh đầu tiên chủ thẻ phải thế chấp 125% hạn mức tín
dụng đợc cấp. Đơng nhiên hình thức ny thì an ton tuyệt đối cho NH.
Nhng nếu phát hnh theo cách ny sẽ gây khó khăn cho lỗ lực phát triển
thị trờng thẻ v nó chỉ phù hợp trong giai đoạn thử nghiệm.
Tín chấp đợc quan tâm đến nh mộ nhân tố mở rộng thị trờng thẻ. NH
căn cứ vo nhân thân, mức thu nhập hằng năm để quyết định hạn mức tín
Tiểu luận
dụng. Thuy nhiên trờng hợp ny chứa nhiều rủi ro, nhất l khi chủ thẻ
không thể thanh toán đợc do nguyên nhân chủ quan từ phía chủ thẻ hay
nguyên nhân khách quan ảnh hởng đến việc trả nợ của chủ thẻ. V trên
thực tế thì các ngân hng hiện nay đều kết hợp sử dụng cả hai biện pháp
trên, đó l thẩm định KH v yêu cầu ký quỹ rồi từ đó quy định HMTD.
Hoạt động của thẻ tín dụng góp phần tạo ra cho NH những đối tác lâu
di v mang tính ổn định cao vì nó l hình thức tín dụng tiêu dùng v mang
tính ngắn hạn nên ít chịu biến động của chu kỳ kinh tế. V khi hợp đồng
thẻ tín dụng đợc ký kết sẽ gắn NH với khách hng, trong quá trình kinh
doanh thẻ số lợng khách hng của NH chỉ tăng chứ không giảm (rất ít khi
chủ thẻ chủ động chấm dứt hợp đồng sử dụng thẻ trừ khi họ bị ngân hng
rút hợp đồng).Việc tạo lập đợc những quan hệ tín dụng, thanh toán lâu di
trong bối cảnh môi trờng kinh doanh luôn biến động v tình hình cạnh
tranh gay gắt nh hiện nay l môt lợi thế lớn mạnh của kinh doanh thẻ.
- Rủi ro tín dụng: NH phát hnh thẻ cho khách hng có đơn xin phát
hnh thẻ với đơn xin giả mạo (Fraudulen Applications). Thẻ do không thẩm
định kỹ các thông tin khách hng trên hồ sơ xin phát hnh thẻ. Trờng hợp
ny có dẫn đến rủi ro về tín dụng cho NHPH khi chủ thẻ sử dụng thẻ m
không có khả năng về ti chính, không có khả năng thanh toán.
- Rủi ro khi sử dụng thẻ:Thẻ giả (Couterfeit Card). Thẻ do cá tổ chức tội
phạm hoặc cá nhân lm giả căn cứ từ nhng thông tin có đợc từ các chứng
từ giao dịch thẻ hoạc thẻ mất cắp thất lạc. Thẻ giả đợc sử dụng tạo ra các
giao dịch giả mạo sẽ gây tổn thất cho NHPH, chịu hon ton trách nhiệm
với mọi giao dịch có mã số(Pin) của NHPH.
- Ti khoản thẻ bị lợi dụng (Account takeover). Đến kỳ phát hnh lại thẻ,
NHPH nhận đợc thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ v đợc yêu cầu
gửi thẻ mới về địa chỉ mới. Không kiểm tra tính xác thực của thông báo nên
NHPH gửi thẻ cho ngời không phải l chủ thẻ theo địa chỉ đó. Ti khoản
của chủ thẻ bị ngời khác sử dụng chỉ đợc phát hiện khi chủ thẻ đích thực
không nhận đợc thẻ liên lạc với NHPH hoặc khi NH yêu cầu chủ thẻ thanh
toán sao kê.
- Chủ thẻ thật không nhận đợc thẻ phát hnh: thẻ bị đánh cắp trên đờng
gửi từ NHPH đến chủ thẻ. Chủ thẻ không hề biết l thẻ đã đợc gửi cho mình
trong khi đó thẻ đợc sử dụng. Rủi ro ny NH sử dụng phải chịu.
- Giao dịch giả trên thẻ đã mất: thẻ bị đánh cấp, thất lạc, bị ngời khác sử
dụng.
- Rủi ro khi thanh toán thẻ. Bồi hon giao dịch không theo quy định của
tổ chức thẻ quốc tế.
Thanh toán giao dịch giả mạo: Nếu NH vẫn không thanh toán cho những
giao dịch giả mạo thì NH đó phải chịu rủi ro ny.
Nhân viên Dịch vụ chấp nhận thẻ in nhiều hoá đơn thanh toán cho một
thẻ(Multiple irmiisnt): khi thực hiện giao dịch nhân viên của đơn vị chấp
nhận thẻ cố tình in nhiều bộ hoá đơn thanh toán nhng chỉ cho chủ thẻ ký
Tiểu luận
một bộ hoá đơn để hon thnh giao dịch. Sau đó anh ta sẽ giả mạo chữ ký
chủ thẻ để nộp hoá đơn thanh toán cho ngân hng.
- Tạo băng từ giả (skimming). Lấy cắp thông tin trên băng từ của thẻ
thật để tạo băng từ trên thẻ giả.
- Rủi ro trong hệ thống: Khi hệ thống vi tính không hoạt động hoặc có
lỗi trong sử lý dữ liệu.
Một nhợc điểm nữa của chủ thẻ tín dụng l nó kích thích sự tiêu dùng quá
mức của KH. Nếu sử dụng tiền mặt để mua hng,KH ý thức đợc số tiền
mang theo l giới hạn, vì vậy sẽ chọn những mặt hng cần thiết, phù hợp với
số tiền mang theo. Nếu sử dụng thẻ để mua hng hoá -dịch vụ, do số tiền
trên thẻ có giá trị rất lớn nên khi mua hng bạn dễ dng lâm vo tình trạng
mua bất cứ thứ gì m mình thích dẫn đến lãng phí.
1.5 Hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hng Thơng mại.
Thẻ đã mang lại cho NH nhiều nguồn thu khác nhau. Đầu tiên, phải kể
đến đó l những khoản phí thu đợc bao gồm :
- Thứ nhất: Các khoản phí m chủ thẻ phải trả. Tuy số phí áp dụng cho
mỗi thẻ l không lớn, trong nhiều trờng hợp phí thu l để bù chi, nhng
với nhiều thẻ NH có thể tích lại đợc một nguồn thu.
- Thứ hai: các khoản phí cho giao dịch rút tiền mặt, phí chậm trả đối với
KH sử dụng thẻ tín dụng để ứng trớc tiền của NH. Thông thờng loại phí
ny cao hơn lãi suất cho vay di hạn của NH. Nh trong trờng hợp rút tiền
mặt phí có thể lên tới 4% cho NHPH v NH vẫn tính lãi khi khách hng
không trả tiền đúng hạn. Với thẻ tín dụng lãi chậm trả có thể vợt mức
2.5%.
- Thứ ba: phí thu từ các cơ sở chấp nhận thẻ khi họ muốn NH l ngời
thanh toán cuối cùng m nhờ việc thanh toán đó họ đã thu hút đợc nhiều
hơn khách hng, đem lại phần tăng trong doanh thu.
Kế đến, lợi nhuận m NH thu đợc l từ hoạt động lm đại lý hay chi
nhánh thanh toán cho tổ chức phát hnh thẻ. Đây có thể nói l nguồn thu
lớn nhất, nh l một chiết khấu thơng mại khi NH thanh toán lại tiền cho tổ
chức phát hnh. Phần lớn các NH ở Vit Nam đều lm chi nhánh thanh toán
cho tổ chức thẻ quốc tế v đã thu đơc một khoản phí lớn cho hoạt động ny.
Tập trung lại, NH có thể thu 6 loại phí khác nhau:
* Chiết khấu thơng mại: Khoản thu phát sinh trên doanh số thanh toán
của các CSCNT. Khi các CSCNT trình hoá đơn thanh toán thẻ tín dụng lên
NH, NH sẽ tính chiết khấu một khoản trên doanh thu.
*Lệ phí thờng niên: khoản phí m chủ thẻ phải trả cho quyền sử dụng thẻ tín
dụng.
* Phí rút tiền mặt: Khoản phí thu đợc trên mỗi giao dịch rút tiền trực
tiếp tại quầy giao dịch hoặc các máy ATM. Khoản phí 4% ny chủ thẻ trực
tiếp phải trả.
* Các khoản thu ti trợ:
Tiểu luận
Tín dụng l một dạng thức cho vay. Lãi sẽ đợc tính trên số d tuần
hon.Tại ngy đáo hạn nếu chủ thẻ thanh toán ít hơn số d thực tế sẽ phải
chịu lãi suất theo lãi suất hiện hnh của NH trên phần d nợ còn thiếu.
Trờng hợp chủ thẻ không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu theo
quy định, còn phải chịu khoản phí chậm trả trên phần số d thanh toán tối
thiểu còn lại.
* Phí đại lý thanh toán: Với các giao dịch thẻ m NH thanh toán hộ NHPH,
Ngân hng sẽ đợc hởng một phần chiết khấu trên doanh số thanh toán hộ.
Các khoản thu khác:
- Phí tăng hạn mức tín dụng tạm thời.
- Phí tra soát.
- Phí cấp lại thẻ mất cắp.
- Phí cập nhật thẻ mất cắp, thất lạc lên danh sách cấm lu hnh.
Tất cả những khoản thu từ nghiệp vụ thẻ đem lại một tỉ suất sinh lời lên
tới 20%/năm cho NH. Vì vậy, dễ hiểu tại sao thẻ tín dụng có một sức hấp
dẫn lớn nh vậy với những tổ chức kinh doanh thẻ.
Bên cạnh lợi ích lm tăng lợi nhuận cho NH, việc kinh doanh thẻ còn góp
phần đa dạng hoá các hình thức dịch vụ m NH cung cấp. M điều ny có
tác động không nhỏ đến uy tín của NH. Rõ rng, khi lựa chọn một NH phục
vụ mình KH sẽ chọn NH no có khả năng cung ứng nhiều hình thức dịch vụ
hơn, giao dịch tiện lợi hơn. Vì vậy kinh doanh thẻ chính l một hớng đi
đúng đắn cho các NH hiện đại để nâng cao uy tín v khả năng cạnh tranh
trên thị trờng
2. Nghiệp vụ phát hnh, sử dụng v thanh toán thẻ tín dụng
2.1- Các khái niệm
- Cơ sở chấp nhận thẻ. (Merchant)
L đơn vị bán hng hoá dịch vụ có ký kết với NH thanh toán về việc
chấp nhận thẻ thanh toán thẻ nh: Cửa hng, khách hng Các đơn vị ny
đ
ợc trang bị máy móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán tiền hng, dịch
vụ, trả nợ thay tiền mặt.
- Ngân hng phát hnh (Issuing Bank)
NHPH l thnh viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế, l NH chuẩn bị
(cung cấp) thẻ cho KH. NH có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử
lý v phát hnh thẻ, mở v quản lý ti khoản, đồng thời thực hiện việc
thanh toán cuối cùng với chủ thẻ, cung cấp các thiết bị máy móc đơn vị
chấp nhận thẻ. Ngoi ra NHPH, trong một số trờng hợp còn đóng vai trò
l NHTT. Vì vậy nó có thêm trách nhiệm v quyền hạn của NHTT trong
những trờng hợp đó.

- Ngân hng thanh toán hay ngân hng đại lý (Aquirer)
NHTT l NH trực tiếp ký hợp đồng với cơ sở tiếp nhận v thanh toán các
chứng từ giao dịch do cơ sở chấp nhận thẻ xuất trình. Một NH có thể vừa
đóng vai trò NHTT vừa đóng vai trò l NHPH.
- Chủ thẻ (Cardholedr)
Tiểu luận
L ngời có tên ghi trên thẻ đợc dùng thẻ để chi trả, thanh toán tiền
hng, dịch vụ thay tiền mặt. Chỉ có chủ thẻ mới sử dụng thẻ của mình m
thôi. Mỗi khi thanh toán cho cơ sở chấp nhận thẻ về hng hoá, dịch vụ hoặc
trả nợ, chủ thẻ phải xuất trình thẻ để nơi đây kiểm tra theo quy định v lập
biên lai thanh toán. Một chủ thẻ có thể sử dụng một hoặc nhiều thẻ.
- Danh sách Bulletin.
Danh sách Bulletin còn gọi l danh sách báo động khẩn cấp, l danh
sách liệt kê những số thẻ không đợc phép thanh toán. Đó l những thẻ tiêu
dùng quá hạn, thẻ giả mạo đang lu hnh, thẻ bị lộ mật mã cá nhân ( Pin),
thẻ bị mất cấp, thất lạc, thẻ bị loại bỏ. Danh sách ny đợc lập ra nhằm
mục đích thông báo cho những CSCNT trên ton thế giới, không chấp nhận
thanh toán cho những thẻ đen có số trong danh sách trên. Danh sách
Bulletin đợc lập ra trên cơ sơ tập hợp từ những dữ liệu các thnh viên phát
hnh trong hệ thống từng loại thẻ. Danh sách đợc cập nhật liên tục v gửi
đến cho tất cả các NHTT để họ thông báo kịp thời cho các cơ sở chấp nhận
thẻ.
- Thơng vụ.
Thơng vụ đợc hiểu l vụ thanh toán tiền hng hoá, dịch vụ, trả nợ
bằng thẻ hoặc các dịch vụ rút tiền mặt tại quầy hoặc qua máy ATM do chủ
thẻ thực hiện
- Hạn mức tín dụng ( Credit limit)
Hạn mức tín dụng đợc hiểu l tổng số tín dụng tối đa m NHPH cấp
cho chủ thẻ sử dụng đối với từng loại thẻ.
- Ti khoản thẻ ( Card acount)
L ti khoản đợc mở riêng cho cho việc sử dụng v thanh toán thẻ của chủ
thẻ.
- Số PIN
L mã số cá nhân riêng của chủ thẻ để thực hiện giao dịch rút tiền tại
máy ATM. Mã số ny do NH phát hnh. Cá nhân phải giữ bí mật, chỉ một
mình mình biết.
- BIN
L mã số để chỉ NH phát hnh thẻ.Trong hiệp hội thẻ có nhiều NH
thnh viên, mỗi NH thnh viên có một mã số riêng giúp thuận lợi trong việc
thanh toán v truy xuất.
- Ngy hiệu lực.
* Ngy sao kê: L ngy NH phát hnh thẻ lập các sao kê về ti khoản chi
tiêu m chủ thẻ phải thanh toán trong tháng.
* Ngy đáo hạn: l ngy NH phát hnh thẻ quy đinh cho chủ thẻ thanh
toán ton bộ hay một phần tổng trị giá trên sao kê.
- Trung tâm thẻ (TTT): L phòng quản lý thẻ trung tâm. Chịu trách nhiệm
điều hnh hoạt động phát hnh, cấp phép, tra soát thanh toán thẻ v quản lý
rủi ro.
- Tổ chức thẻ quốc tế: L hiệp hội các tổ chức ti chính, tín dụng tham
gia phát hnh v thanh toán quốc tế.
Tiểu luận
- Điểm ứng tiền mặt: L các đơn vị, NHTT uỷ quyền ứng tiền mặt cho
chủ thẻ. Điểm ứng tiền mặt cũng phải ký hợp đồng chấp nhận ứng tiền mặt
bằng thẻ. Ngoi ra mỗi máy ATM cũng l một điểm ứng tiền mặt tự động.
2.2 Quản lý chi tiêu v thanh toán sao kê của chủ thẻ.
a) Tại trung tâm thẻ( TTT).
- Quản lý chi tiêu
+ TTT quản lý v theo dõi HMTD chung, HMTD ngy, hạn mức chi tiêu
của chủ thẻ.
+ Một số quy tắc trong quản lý HMTD thẻ.
* HMTD chung: L mức d nợ tối đa m chủ thẻ đợc phép sử dụng
trong một kỳ tín dụng. Hạn mức ny năm ngoi hạn mức tối đa cho vay của
NH đối với KH theo quy định của pháp luật. Đây l hạn mức tuần hon, khi
chủ thẻ chi tiêu số tiền sẽ bị trừ ngay vo HMTD chung. Sau đó KH thanh
toán sao kê, số tiền vừa thanh toán sẽ đợc cập nhập vo ti khoản thẻ.
* Hạn mức chi tiêu hng hoá - dịch vụ: L phần còn lại của HMTD đợc
cấp sau khi trừ đi tổng giá trị giao dịch ứng tiền mặt đã sử dụng trong kỳ.
HMTD không sử dụng sẽ đợc tự động chuyển sang hạn mức chi tiêu hng
hoá dịch vụ.
- Cập nhập dữ liệu phát sinh hng ngy vo hệ thống quản lý thẻ. TTT
thờng xuyên theo dõi v cập nhập thông tin mới về tình hình sử dụng thẻ,
tình trạng thẻ. Sớm phát hiện những trờng hợp gian lận, mất cắpv kịp
thời thông báo cho chi nhánh thanh toán, ĐVCNT, ĐUTM.
- Tính lãi v phí trên ti khoản thẻ: lãi bất đầu đợc tính từ khi phát
sinh giao dịch đợc thanh toán với ĐVCNT cho đến khi lập sao kê. Nếu KH
thanh toán đúng hạn mức thì sẽ đợc miễn lãi đó.
- Lập sao kê v gửi cho CNPH:
Sao kê l bản kê chi tiết v trả nợ của chủ thẻ cùng lãi v phát sinh trong
một chu kỳ sử dụng thẻ. Sao kê đợc gửi cho chủ thẻ hng tháng ngay sau ngy
sao kê lm căn cứ trả nợ v ghi nợ chi nhánh. Cập nhập dữ liệu thanh toán của
chủ thẻ.
b) Tại chi nhánh phát hnh (CNPH)
+Nhận sao kê từ TTT v gửi cho khách hng tháng. Nếu KH có gì thắc
mắc về sao kê thì liên hệ với CNPH trong vòng 7 ngy.
+ Nhận giấy báo nợ từ TTT, thanh toán sao kê, thanh toán trả nợ của
chủ thẻ.
c) Quy trình nghiệp vụ chấp nhận v thanh toán thẻ tín dụng.
1.Thanh toán tại đơn vị chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt.
- Khi bán hng hoá - dịch vụ hay ứng tiền mặt cho chủ thẻ ĐVCNT v
các ĐƯTM phải lập hoá đơn bán hng có chữ ký của chủ thẻ.
- Khi chủ thẻ xuất trình thẻ để thanh toán thì phải kiểm tra tính hợp lệ của
thẻ, tên chủ thẻ, thời hạn hiệu lực của thẻ, kiểm tra chứng minh nhân dân, hộ
chiếu.
- Khi tất cả nhng thông tin về khách hng đã đợc kiểm tra, các
ĐVCNT hoặc ĐƯTM sẽ đợc thực hiện theo trình tự sau:
Tiểu luận
+ Đối với ĐVCNT / ĐƯTM có trang bị máy EDC/ CAT. Ci thẻ vo máy
EDC để lấy dữ liệu về thẻ, kiểm tra số thẻ v ngy hiệu lực đợc in nổi trên
thẻ có trùng với số thẻ v ngy hiệu lực trên EDC hay không sau đó nhập
vo máy số tiền giao dich. Máy sẽ tự động cấp phép nếu giao dịch đó cần
phải cấp phép. Nếu máy không cấp phếp thì ĐVCNT v ĐƯTM phải thông
báo xin cấp phép từ TTT hoặc thực hiện giao dịch với số tiền nhỏ hơn.
Khi hon thnh giao dịch máy sẽ in hoá đơn thnh 3 liên KH phải kí vo
hoá đơn. Chữ ký trên hoá đơn phải giống chữ ký trên đăng ký ở mặt sau
thẻ. ĐVCNT sẽ giao một niên cho khách v giữ lại hai liên.
* Giao dịch đặc biệt.
ứng tiền mặt l giao dịch trong đó chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt
tại các ĐƯTM hoặc đợc cung ứng dịch vụ đặc biệt nh chuyển tiền, mua
xèng đánh bạc. Đối tợng l thẻ Visa hoặc thẻ hạng nhất Premier, phải l
giao dịch đợc cấp phép. Việc điều chỉnh một phần hay huỷ bỏ ton bộ giao
dịch phải đợc thực hiện trớc khi dữ liệu giao dịch gốc về NHTM.
3. Nghiệp vụ thanh toán.
Điều kiện để một NH tham gia vo quá trình thanh toán thẻ cũng tơng
tự nh NHPH, một NH muốn tham gia vo quá trình thanh toán thẻ thì nó
phải đáp ứng đợc các yêu cầu về pháp lý cũng nh các yêu cầu về ti
chính. Riêng đối với Visa v Marters card thì để l NHTT thì phải l thnh
viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế đó. V NHTT phải chịu trách nhiệm
hình thnh v quản lý các cơ sở chấp nhận thẻ.
3.1 Tra sát, khiếu nại v bồi hon.
a) Khái niệm:
Giải quyết các tra soát, khiếu nại của chủ thẻ l một quy trình đợc thực
hiện theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế. Quy định ny yêu cầu các bên
tham gia thực hiện giao dịch thanh toán thẻ phải tuân theo đúng các điều
khoản về nghiệp vụ của mình v đồng thời đảm bảo cung cấp chính xác v
đầy đủ các chứng từ có giá trị chứng minh cho hnh vi của mình.
+ Yêu cầu xuất trình chứng từ: NHPH yêu cầu CNTT xuất trình các chứng
từ có liên quan đến giao dịch chủ thẻ có thể thác mắc, khiếu nại.
+đòi bồi hon : NHPH đòi tiền CNTT đối với giao dịch chủ thẻ khiếu nại.
+ Tái xuất trình: CNTT xuất trình lại giao dịch đã bị NHPH đòi bồi hon
không đúng.
+ Ho giải: Các thnh viên có liên quan trực tiếp thơng lợng nhằm giải
quyết tranh chấp.
+ Giải quyết tranh chấp qua trọng ti.
b) Giải quyết tra sát, khiếu nại khi NHTM l NHPH thẻ.
+ chủ thẻ có thể yêu cầu tra soát khiếu nại về phí v lãi, về một giao dịch bị
ghi nợ nhiều lần, về số tiền giao dịch không chính xác.
+ Sử lý tra soát.
+ Sử lý giao dịch.
+ Giao dịch đòi bồi hon v tái xuất trình.
c) Ho giải, giải quyết tranh chấp qua trọng ti.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét