Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty xây dựng 123 .doc

 Xây dựng các công trình kênh mương, đê, kè, cống thủy lợi …
 Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn.
 Sửa chữa phương tiện, thiết bị thi công và gia công dầm cầu
thép…
 Cho thuê thiết bị, cung cấp nhiên liệu.
 Nạo vét, san lấp mặt bằng
 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty.
 Khác với các mặt khác được bày bán trên thị trường, sản phẩm
của công ty là sản phẩm đơn chiếc, được làm theo đơn đặt hàng,
vì vậy thị trường của nó là các sở giao thông, và tất cả các đơn
vị, tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
 vì công ty chủ yếu là xây dựng các công trình giao thông, nên
địa điểm sản xuất phân tán. Do đó lực lượng của công ty luôn
lưu đông, phân tán, làm việc ngoài trời, chịu sự phụ thuộc vào
điều kiện tự nhiên…
 Do sản xuất xây dựng phân tán do đó làm cho việc tổ chức thi
công gặp nhiều khó khăn và phức tạp cho việc kiểm tra. Lãnh
đạo, bố trí sửa chữa máy móc và thiết bị trong quá trình thi công.
 Do chịu ảnh hưởng rất lớn vào thời tiết nên làm cho công ty
không thể lường trước được hết những khó khăn có thể xảy ra, từ
đó làm giảm hiệu quả lao động, và làm gián đoạn quá trình sản
xuất, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và giá thành.
 Phạm vi, quy mô hoạt động của công ty.
Công ty xây dựng 123 trực thuộc tổng công ty xây dựng công trình
giao thông 1, có địa bàn hoạt động rỗng rãi, phân tán trên nhiều vùng miền
trên khắp đất nước, từ Bắc – Trung – Nam.
5
Tuy mới thành lập được 5 năm, nếu so sánh với các công ty xây dựng
khác thì công ty xây dựng 123 vẫn còn non trẻ, thời gian hoạt động chưa dài ,
tuy nhiên bằng sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo, nhân viên công ty đã nỗ
lực tham gia xây dựng và hoàn thành đúng tiến độ, đạt chất lượng cao nhiều
công trình như: Km215+340, Km 216+000 phía Hà Nam, nút giao thông Đại
Xuyên phía Hà Tây…
1.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty xây dựng 123
Cơ cấu của công ty được tổ chức theo phòng nghiệp vụ, đội công trình,
hoặc công trình trực thuộc công ty
Căn cứ Quyết định số 0747 QĐ/HĐQT ngày 15/6/2004 của Hội đồng
quản trị TCT xây dựng công trình giao thông 1 về việc thành lập Công ty xây
dựng 123 trực thuộc TCT xây dựng công trình giao thông 1.
Căn cứ quyết định số 0066 HĐQT – TCT ngày 26/8/2004 của Hội đồng
quản trị TCT xây dựng công trình giao thông 1 về việc ban hành Quy chế Tổ
chức và hoạt động Công ty xây dựng 123 như sau:
 Giám đốc công ty.
 Các phó giám đốc.
 05 phòng nghiệp vụ:
+ Phòng tổ chức hành chính.
+ Phòng kinh tế kế
+ Phòng kỹ thuật thi công
+ Phòng vật tư thiết bị
+ Phòng Tài chính kế toán.
 Các đội công trình: Định biên cán bộ, nhân viên trong các phòng
nghiệp cụ sẽ căn cứ vào chức năng nhiệm vụ cụ thể của các
phòng để xây dựng cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh theo kế hoạch hàng năm.
6
SƠ ĐỒ 1.1 : CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.2. Năng lực của công ty.
1.2.1. Năng lực máy móc thiết bị thi công của công ty.
Máy móc thiết bị là bộ phận chủ yếu và quan trọng trong danh mục tài
sản cố định của doanh nghiệp. Nó là nhân tố quan trọng góp phần vào tăng
khả năng cạnh tranh cũng như khả năng thắng thầu của nhà thầu bởi nó là một
phần chi phí để tính giá dự thầu. Khi tham gia đấu thầu, năng lực máy móc
thiết bị tác động vào chất lượng và tiến độ công trình. Để đánh giá về năng
lực máy móc thiết bị chủ đầu tư có thể nhìn nhận ở những khía cạnh như:
- Số lượng, công suất máy móc thiết bị
- Tính hiện đại: được thể hiện ở các thông tin như hãng sản xuất, năm
sản xuất, công suât,giá trị còn lại của thiết bị
7
Giám đốc
Các phó giám đốc
Phòng kinh
tế kế hoạch
Phòng kỹ
thuật thi
công
Phòng vật tư
thiết bị
Phòng tài
chính kế toán
Đội
công
trình
1
Đội
công
trình
24
Đội
công
trình
21
Đội
công
trình
12
Đội
công
trình
4
Đội
công
trình
2
Đội
công
trình
3
Đội
công
trình
8
Đội
công
trình
23
Đội
công
trình
5
Đội
công
trình
9
Đội
công
trình
16
Đội
công
trình
20
Phòng tổ
chức hành
chính
- Tính đồng bộ: Máy móc thiết bị phải phù hợp với biện pháp thi công,
phù hợp với từng công việc…
- Tính hiệu quả: Đây chính là trình độ sử dụng, khả năng vận hành máy
móc thiết bị.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, công ty xây dựng 123 luôn quan
tâm chú ý đến đầu tư để mua sắm, nâng cấp và đổi mới máy móc thiết bị để
phục vụ thi công công trình. Để chứng minh cho điều này ta xem xét năng
lực máy móc thiết bị của công ty thông qua bảng kê tóm tắt sau.
BẢNG1.1 : KÊ KHAI MÁY MÓC THIẾT BỊ
TT Tên thiết bị Số
lượng
Công
suất
Tính năng Nước
sản xuất
A MÁY LÀM ĐẤT
I Máy ủi 03
1 Máy ủi T 130 01 130CV ủi Nga
2 Máy ủi Mitsubishi D3 54CV ủi Nhật
3 Máy ủi Kamatsu D60A 110CV ủi Nhật
II Máy xúc
1 Máy xúc lật WA 200 01 1.65m3 Xúc Nhật
2 Máy xúc đào Solar 130 01 0.8-1.2m
3
Đào HQ
III Máy san
1 Máy san Komatsu 01 115CV San gạt Nhật
2 Máy san Mítubishi 01 110CV San gạt Nhật
IV Máy lu
1 Lu bánh sắt SaKai 8T 01 8T Đầm nén Nhật
2 Lu rung bánh sắt 10T 01 10T Đầm nén TQ
3 Lu rung YZ 14 02 14T Đầm nén TQ
B Máy làm đá
I Máy nén khí 02 660m3/h Thổi bụi TQ
II Các máy khác
1 Máy cắt bê tông 01 Căt BT Nhật
2 Máy chèn đường sắt 01 TQ
3 Máy cắt thảm 01 Cắt BTN VN
8
4 Máy cắt thảm MD2 01 Cắt BTN VN
C Máy xây dựng
I Thiết bị thi công nền móng cầu 01
II Thiết bị thi công Bê tông
1 Máy trộn bê tông 750L 01 750L Trộn BT Nga
2 Máy trộn bê tông 250L 01 250L Trộn BT TQ
3 Máy trộn bê tông 01 750L Trộn BT TQ
III Thiết bị thi công mặt đường
1 Máy rải Vogele 01 100T/h Rải VL Đức
2 Máy rải Mitsubishi 01 100T/h Rải VL Nhật
3 Máy rải sơn 01 Sơn đường
4 Trạm trộn asphalt 80T/h 01 80T/h Trộn BTN VN
5 Thiết bị đun nhựa đường 01 Đun nhựa VN
6 Máy tưới nhựa 01 190CV Tưới nhựa VN
7 Máy nấu sơn dẻo nhiệt 01 Nấu sơn VN
D Máy chuyển ngang
I Oto ben
1 Ô tô KPAZ 29L-8215 01 180CV Vận chuyển
VL
Nga
2 Ô tô KPAZ 29L-8223 01 180CV Vận chuyển
VL
Nga
3 Ô tô KPAZ 29L-8224 01 180CV Vận chuyển
VL
Nga
4 Ô tô KPAZ 29K-8550 01 190CV Vận chuyển
VL
Nga
5 Ô tô KaMaz 29M-8712 01 190CV Vận chuyển
VL
Nga
6 Ô tô KaMaz 29M-8713 01 190CV Vận chuyển
VL
Nga
7 Ô tô KaMaz 29U-4460 01 190CV Vận chuyển
VL
Nga
II Các phương tiện vận chuyển
khác
1 Xe kia 29U-4943 01 TQ
2 ô tô téc 29U-1351 01 7m3 Tưới nước TQ
9
3 Đầu kéo Kamaz 9M-6884 01 Nga
E Máy vận chuyển cao
I Cẩu bánh lốp
1 Cần cẩu kpaz 29H-5552 02 180CV Cẩu
cấu kiện
Nga
2 Cẩu bánh xích 01 40T Cẩu lắp rầm
F Máy phát điện
1 Máy phát điện 250KW 01 50KW Phát điện Tiệp
2 Máy phát điện 250KW 01 200KW Phát điện Pháp
3 Cân điện tử 01 80T Cân BTN Nhật
G Các máy khác
I Đầm cọc
1 Đầm cọc MT 72PU 02 1,5KW Đầm nén Nhật
2 Đầm cọc Tacom 01 1,5KW Đầm nén Nhật
II Máy bơm nước 02 400m3/h Bơm nước Nhật
III Máy kinh vĩ, thủy bình
1 Máy toàn đạc DTM 80 01 Đo đạc Thụy sĩ
2 Máy kinh vĩ 01 Đo đạc Nhật
3 Máy thủy chuẩn 01 Đo đạc Nhật
( nguồn: Phòng Vật tư thiết bị )
Nhìn vào bảng kê khai trên ta nhận thấy, máy móc thiết bị của công ty
tương đối nhiều và đa dạng về chủng loại phục vụ cho việc thi công, có khả
năng tham gia các công trình xây dựng một cách liên tục, độc lập. Mặt khác,
các máy móc này hầu như đều được từ những hãng có uy tín như: Nhật, Nga,
Hàn Quốc, Thụy sỹ… nên có thể yên tâm về chất lượng, độ an toàn. Nhìn
chung năng lực máy móc thiết bị có thể được coi là điểm mạnh của công ty
xây dựng 123.
1.2.2 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người và là một trong những nguồn
lực quan trọng nhất đối với mỗi doanh nghiệp và toàn xã hội. Chính con
người tạo ra các máy móc thiết bị và chính con người sẽ vận hành, điều khiển
chúng.Mới được thành lập, nhưng nhận thức được điều này, công ty đã xây
dựng môi trường làm việc thuận lợi, phát huy được năng lực với nhiều cơ hội
10
thăng tiến nhằm hội tụ được đội ngũ cán bộ công nhân dày dạn kinh nghiệm,
có trình độ kỹ thuật cao, có năng lực đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh,
hơn nữa lại có tình cảm gắn bó với nghề, với công ty. Phòng Tổ chức hành
chính thống kê nguồn nhân lực công ty như sau:
BẢNG 1.2 : THỐNG KÊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY
STT Chức danh Tổng số
I Trên đại học 3
II Đại học- cao đẳng 59
1 Ký sư xây dựng 2
2 Kỹ sư thủy lợi 1
3 Kỹ sư xây dựng ngầm 1
4 Kỹ sư mỏ địa chất 2
5 Kỹ sư đo đạc, chắc địa 2
6 Kỹ sư máy xây dựng 2
8 Kỹ sư điện 2
9 Kỹ sư cơ khí 3
10 Kỹ sư địa chính 3
11 Kỹ sư lâm nghiệp 2
12 Kỹ sư kinh tế xây dựng 3
13 Kỹ sư kinh tế năng lượng 2
14 Kỹ sư viễn thông 2
15 Cử nhân quản lý kinh doanh 3
16 Kỹ sư silicat 2
17 Cử nhân quản trị kinh doanh 2
18 Cử nhân luật 1
19 Kỹ sư đô thị 2
20 Kỹ sư cấp thoát nước 3
21 Kỹ sư kinh tế giao thông 2
22 Cử nhân tài chính kế toán 2
23 Cử nhân ngoại ngữ 3
24 Cử nhân kinh tế 2
25 Kỹ sư điện tử viến thông 2
26 Kỹ sư bảo hộ lao động 2
27 Cử nhân chính trị 1
28 Kỹ sư cầu đường 4
11
29 Kỹ sư công nghệ thông tin 2
30 Kỹ sư nhiệt lạnh 1
IV Công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất 130
( Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính )
Từ bảng nguồn nhân lực của công ta thấy, công ty có đội ngũ lao động
rồi rào,đông đảo. Tuy nhiên số lượng cán bộ chuyên môn có trình độ từ đại
học trở lên không cao lắm khoảng 33%, đây chỉ là so sánh tương đối với tổng
đội ngũ lao động của công ty, còn nếu xét về số lượng thì với con sô 62 lao
động trên đại học thì cũng không phải là thấp. Khi đánh gía nguồn nhân lực
của các công ty tham gia dự thầu thì chủ đầu tư quan tâm chủ yếu đến khía
cạnh như: Ban lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ quản lý cấp trung gian,cán bộ
quản lý cấp cơ sở. Vì vậy trong hồ sơ dự thầu công ty có lập riêng danh sách
cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường, và danh sách công nhân
thi công để tiện cho chủ đầu tư đánh giá xem nguồn nhân lực đó có phù hợp
với dự án ( gói thầu ) đang tham gia không? Ví dụ trong gói thầu số 7: Xây
dựng đoạn KM 227+250-KM 236+500 có bảng dự kiến danh sách công nhân
thi công như sau:
BẢNG 1.3: DANH SÁCH DỰ KIẾN CÔNG NHÂN THI CÔNG
STT Loại công nhân Số người Bậc thợ
1 Thợ nề bê tông 28 3/7
2 Thợ nề bê tông 22 4/7-5/7
3 Thợ cơ khí 04 3/7-5/7
4 Thợ điện 02 3/7-5/7
5 Thợ sắt 08 3/7
6 Thợ sắt 12 4/7-5/7
7 Thợ đường 20 2/7
8 Thợ đường 15 3/7
9 Thợ đường 15 4/7-5/7
10 Thợ đường 04 7/7
12
STT Công nhân lái máy Số người Bậc thợ
1 Lái ô tô 08 3/7
2 Lái ô tô 10 4/7-5/7
3 Lái lu 07 3/7
4 Lái lu 05 4/7-5/7
5 Thợ vận hành trạm trộn 03
02
3/7
4/7-5/7
6 Lái máy ủi 02 3/7
7 Lái máy ủi 02 4/7-5/7
8 Lái máy đào 02 3/7
9 Lái máy đào 01 4/7-5/7
10 Lái máy san 02 3/7-5/7
11 Lái máy xúc lật 01 3/7
12 Lái máy rải 02 4/7
13 Lái cầu 40T 01 3/7
14 Lái cầu tự hành 02 3/7
15 Công nhân vận hành các loại
máy khác
06
03
3/7
4/7-5/7
( nguồn: HSDT gói thầu số 7: xây dựng đoạn km227+250-km236+500)
1.2.3 Năng lực tài chính của công ty.
Năng lực tài chính là một trong những thông tin quan trọng mà chủ đầu
tư quan tâm. Nó thể hiện công ty có đủ khả năng để hoàn thành công trình
đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng hay không? Năng lực tài chính đóng vai
trò giống như một chất dầu bôi trơn cho các hoạt động được diễn ra một cách
xuôn xẻ.
Theo phòng tài chính thì cơ cấu nguồn vốn của công ty như sau:

BẢNG 1.4 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
( Đơn vị : triệu đồng )
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng nguồn vốn đầu tư 21,365 21,511 20,105
Tốc độ tăng liên hoàn 1.0068 0.9346
2 Vốn tín dụng thương mại 14,738 15,214 14,862
13
Tốc độ tăng liên hoàn 1.0322 0.9768
3 Vốn tự có 6,627 6,297 5,243
Tốc độ tăng liên hoàn 0.9502 0.8326
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán )
Nhìn vào bảng cơ cấu vốn thấy , tổng nguồn vốn của công ty có khoảng
21 tỷ , đối với một công ty mới thành lập thì đó cũng là bước khởi đầu khả
quan, tuy nhiên do đặc thù cuả ngành xây dựng là đòi hỏi vốn lớn vì khi bàn
giao công trình mới được thanh quyết toán, chính vì vậy mà công ty có khối
lượng vốn tin dụng thương mại lớn. Điều này bên cạnh tính ưu điểm về khả
năng chiếm dụng vốn thì đây là một cơ cấu vốn nguy hiểm vì khi đến hạn
phải trả mà công ty chưa có đủ khả năng trả nợ thì sẽ dẫn đến nguy cơ phá
sản…
1.3 Thực trạng công tác tham dự thầu của công ty xây dựng 123.
1.3.1 Cơ cấu các phòng ban tham gia công tác dự thầu.
Đối với công ty thì quá trình tham dự thầu có sự tham gia phối hợp
nhịp nhàng giữa các phòng ban của công ty. Công việc được phân chia một
cách cụ thể cho từng phòng chức năng. Có 4 phòng chính tham gia vào công
tác dự thầu:
 Phòng Kinh tế - Kế hoạch:
Đây là phòng có vai trò quan trọng, chủ chốt trong công tác đấu thầu
của công ty. Là phòng tổng hợp các tài liệu từ các phòng khác gửi để tiến
hành lập Hồ Sơ Dự thầu.
Nhiệm vụ chính của phòng KTKH đó là:
•Tổng hợp các thông tin về các dự án tổ chức đấu thầu.
•Đi nghiên cứu, khảo sát hiện trường thi công.
•Chuẩn bị các thủ tục pháp lý cần có trong Hồ sơ dự thầu như:
-Đơn dự thầu
-Kê khai nhân sự chủ chốt điều hành thi công tại hiện trường
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét