Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Tài liệu tín dụng ngân hàng - chương 3 - Các công cụ tài chính phái sinh trên thị trường ngoại hối

Ta có tỷ giá kỳ hạn được xác định bởi công thức dựa trên cơ sở lý thuyết cân bằng lãi suất
(interest rate parity) – IRP. Lý thuyết này nói rằng chênh lệch lãi giữa hai quốc gia phải được bù
đắp bởi chênh lệch tỷ giá giữa hai đồng tiền để những người kinh doanh chênh lệch giá không thể
sử dụng hợp đồng kỳ hạn kiếm lợi nhuận trên cơ sở chênh lệch lãi suất :








×+
×+
=
nr 1
nr 1
S F
y
d
(1)
Chẳng hạn nếu lãi suất ngắn hạn ở Canada cao hơn lãi suất ngắn hạn ở Mỹ thì, theo IRP,
đồng dollar Canada (CAD) sẽ giảm giá so với USD đủ để ngăn chận các nhà kinh doanh chênh
lệch giá di chuyển vốn từ Mỹ sang Canada và sử dụng thị trường kỳ hạn để “khóa chặt” khoản
thu nhập từ kinh doanh chênh lệch lãi suất. Trong trường hợp này nhà kinh doanh chênh lệch giá
sẽ thực hiện một số giao dịch như sau :
• Bỏ ra một số tiền, chẳng hạn, p dollar Mỹ.
• Đổi sang dollar Canada theo tỷ giá giao ngay S sẽ được pS dollar Canada.
• Đầu tư pS dollar Canada trên thị trường tiền tệ với lãi suất r
CAD
và kỳ hạn là n sẽ thu lại
pS(1 + r
CAD
x n) dollar Canada khi đáo hạn.
• Chuyển số dollar Canada thu được sang dollar Mỹ theo tỷ giá kỳ hạn F được p(1+ r
CAD
x n)S/F dollar Mỹ.
Nếu không di chuyển vốn sang Canada nhà kinh doanh sử dụng p dollar Mỹ đầu tư trên thị
trường tiền tệ ở Mỹ với lãi suất r
USD
và thu được p(1 + r
USD
x n) dollar Mỹ khi đáo hạn.
Nếu p(1 + r
CAD
x n) S/F > p(1 + r
USD
x n) thì các nhà kinh doanh chênh lệch giá sẽ di
chuyển vốn đầu tư sang Canada. Do đó, để ngăn chận không cho các nhà kinh doanh chênh lệch
giá thu lợi nhuận trời cho, chênh lệch lãi suất trên thị trường tiền tệ phải được bù đắp bởi chênh
lệch tỷ giá trên thị trường hối đoái sao cho thị trường luôn ở trạng thái cân bằng, tức là:
p(1+ r
CAD
x n)S/F = p(1 + r
USD
x n)
hay là F = S(1 + r
CAD
x n)/(1 + r
USD
x n)
Nếu tổng quát hóa cho trường hợp hai loại tiền tệ bất kỳ nào đó, thay vì cho USD và CAD,
ta sẽ được công thức (1).
Nói chung tỷ giá kỳ hạn phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay và lãi suất đồng tiền yết giá và
đồng tiền định giá. Trên thị trường tiền tệ, lãi suất đồng tiền định giá có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn
lãi suất đồng tiền yết giá. Dựa vào công thức (1), chúng ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:
1. Nếu lãi suất đồng tiền định giá lớn hơn lãi suất đồng tiền yết giá: r
d
> r
y
=> 1+r
d
x n >
1+r
y
x n => (1+r
d
x n)/ (1+r
y
x n) >1 => F > S . Khi đó người ta nói có điểm gia tăng tỷ
giá kỳ hạn.
2. Nếu lãi suất đồng tiền định giá nhỏ hơn lãi suất đồng tiền yết giá: r
d
< r
y
=> 1+r
d
x n <
1+r
y
x n =>(1+r
d
x n)/ (1+r
y
x n) <1 => F < S . Khi đó người ta nói có điểm khấu trừ tỷ
giá kỳ hạn.
3. Kết hợp hai trường hợp trên chúng ta thấy rằng tỷ giá kỳ hạn có thể tóm tắt như sau: F
= S + Điểm kỳ hạn, trong đó điểm kỳ hạn có thể dương hoặc âm và được xác định dựa
trên cơ sở tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền định giá và yết giá.
T giá k h n = T giá giao ngay + i m k h nỷ ỳ ạ ỷ Đ ể ỳ ạ
Trong đó đi m k h n đ c xác đ nh nh sau: ể ỳ ạ ượ ị ư
49
( )








×+
+=









×+
×+
+=−








×+
×+
+=








×+
×+
=
nr 1
nr-r
SS1
nr 1
nr 1
SSS
nr 1
nr 1
SS
nr 1
nr 1
S F
y
yd
y
d
y
d
y
d

i m k h nĐ ể ỳ ạ
( )








×+
=
nr 1
nr-r
S
y
yd
P
, v i n th i h n c a k h n giao d ch (Tính theo n m). ớ ờ ạ ủ ỳ ạ ị ă
Khi ứng dụng vào Việt Nam, để xây dựng công thức tính tỷ giá kỳ hạn mua vào và bán ra của
ngân hàng ta thiết lập các ký hiệu quy ước như sau :
• F
m
, S
m
: Tỷ giá mua kỳ hạn và tỷ giá mua giao ngay.
• F
b
, S
b
: Tỷ giá bán kỳ hạn và tỷ giá bán giao ngay.
• Ltg(VND), Lcv(VND): Lãi su t ti n g i và lãi su t cho vay đ ng Vi t Nam tính theoấ ề ử ấ ồ ệ
n m.ă
• Ltg(NT), Lcv(NT) : Lãi suất tiền gửi và cho vay ngoại tệ tính theo năm.
• n là kỳ hạn của hợp đồng tín theo năm.
Ta có, t giá mua k h n :ỷ ỳ ạ
50
Ví dụ 1: Minh họa cách xác định tỷ giá kỳ hạn theo công thức
( )








×+
×
+=
nr 1
nr-r
SS F
y
yd
Ngày 05/11 t i Vietcombank có t giá giao ngay USD/VND: 16.825 – 16.845 và lãi su t k h n 3ạ ỷ ấ ỳ ạ
tháng trên th tr ng ti n t nh sau: VND: 14,5 – 16%/n m và USD: 4,5 – 6%/n m. D a vào thông tinị ườ ề ệ ư ă ă ự
t giá và lãi su t, Vietcombank xác đ nh t giá k h n nh sau: Có ba bi n liên quan khi xác đ nh t giá kỷ ấ ị ỷ ỳ ạ ư ế ị ỷ ỳ
h n là t giá giao ngay, lãi su t đ ng ti n đ nh giá và lãi su t đ ng ti n y t giá. Trên th tr ng t giá giaoạ ỷ ấ ồ ề ị ấ ồ ề ế ị ườ ỷ
ngay đ c niêm y t bao g m c t giá mua và t giá bán, lãi su t đ c niêm y t bao g m c lãi su t ti n g iượ ế ồ ả ỷ ỷ ấ ượ ế ồ ả ấ ề ử
và lãi su t cho vay.ấ
• T giá mua k h n 3 tháng: Khi xác đ nh t giá mua k h n, nguyên t c l a ch n t giá và lãi su t nhỷ ỳ ạ ị ỷ ỳ ạ ắ ự ọ ỷ ấ ư
sau:
- T giá giao ngay: Ch n t giá mua S = 16.825ỷ ọ ỷ
- Lãi su t đ ng ti n đ nh giá: Ch n lãi su t ti n g i rấ ồ ề ị ọ ấ ề ử
d
= r
VND
= 14,5%/n m.ă
- Lãi su t đ ng ti n y t giá: Ch n lãi su t cho vay rấ ồ ề ế ọ ấ
y
= r
USD
= 6%/n m.ă
K t qu : ế ả
( )
( )
177.17
12/3%61
12/3%614,5%
825.16825.16F
m
=
×+
×−
×+=
• T giá bán k h n k h n 3 tháng: Khi xác đ nh t giá bán k h n, nguyên t c l a ch n t giá và lãi su tỷ ỳ ạ ỳ ạ ị ỷ ỳ ạ ắ ự ọ ỷ ấ
nh sau:ư
- T giá giao ngay: Ch n t giá bán S = 16.845ỷ ọ ỷ
- Lãi su t đ ng ti n đ nh giá: Ch n lãi su t cho vay rấ ồ ề ị ọ ấ
d
= r
VND
= 16%/n m.ă
- Lãi su t đ ng ti n y t giá: Ch n lãi su t ti n g i rấ ồ ề ế ọ ấ ề ử
y
= r
USD
= 4,5%/n m.ă
K t qu : ế ả
( )
( )
324.17
12/3%5,41
12/3%5,416%
845.16845.16F
b
=
×+
×−
×+=
( )
( )
n)NT(Lcv1
n)NT(LcvLtg(VND)
SSF
mmm
×+
×−
⋅+=
(2)
T giá bán k h n :ỷ ỳ ạ
Th c ra, công th c (2) và (3) khi áp d ng ph bi n các ngân hàng th ng m i Vi t Nam đ c tínhự ứ ụ ổ ế ở ươ ạ ệ ượ
theo công th c g n đúng n u h p đ ng k h n đ c tính theo ngày : ứ ầ ế ợ ồ ỳ ạ ượ
( )
yd
r-rSS F +=
n. Do r
y
x n
th ng r t nh nên (1 + rườ ấ ỏ
y
x n) g n b ng 1. N u chuy n đ i lãi su t thành đ n v ph n tr m choầ ằ ế ể ổ ấ ơ ị ầ ă
k h n n ngày và quy c ch n m t n m có 360 ngày thì ta s có công th c :ỳ ạ ướ ọ ộ ă ẽ ứ
Tỷ giá mua kỳ hạn :
Tỷ giá bán kỳ hạn :
V i hai công th c (4) và (5) trên đây, ng i ta gi đ nh n m tài chính có 360 ngày và lãi su t đ c tínhớ ứ ườ ả ị ă ấ ượ
theo %/n m. Cách th c s d ng hai công th c này đ c minh h a ví d 2.ă ứ ử ụ ứ ượ ọ ở ụ
51
360 x 100
Lcv(NT)]n-[Ltg(VND)S
S F
m
mm
+=
360 x 100
Ltg(NT)]n- [Lcv(VND)S
SF
b
bb
+=
(4)
(5)
360 x 100
)nr-S(r
S F
yd
+=
Ví dụ 2: Minh họa cách xác định tỷ giá kỳ hạn theo công thức
360 x 100
)nr-S(r
S F
yd
+=
trong đó n là số ngày
và r đã được quy đổi theo phần trăm.
Ngày 05/11 t i Vietcombank có t giá giao ngay USD/VND: 16.825 – 16.845 và lãi su t k h n 3ạ ỷ ấ ỳ ạ
tháng trên th tr ng ti n t nh sau: VND: 14,5 – 16%/n m và USD: 4,5 – 6%/n m. ị ườ ề ệ ư ă ă
D a vào thông tin t giá và lãi su t, Vietcombank xác đ nh t giá k h n nh sau: Có ba bi n liênự ỷ ấ ị ỷ ỳ ạ ư ế
quan khi xác đ nh t giá k h n là t giá giao ngay, lãi su t đ ng ti n đ nh giá và lãi su t đ ng ti n y t giá. Trênị ỷ ỳ ạ ỷ ấ ồ ề ị ấ ồ ề ế
th tr ng t giá giao ngay đ c niêm y t bao g m c t giá mua và t giá bán, lãi su t đ c niêm y t baoị ườ ỷ ượ ế ồ ả ỷ ỷ ấ ượ ế
g m c lãi su t ti n g i và lãi su t cho vay.ồ ả ấ ề ử ấ
• T giá mua k h n 3 tháng: Khi xác đ nh t giá mua k h n, nguyên t c l a ch n t giá và lãi su t nhỷ ỳ ạ ị ỷ ỳ ạ ắ ự ọ ỷ ấ ư
sau:
- T giá giao ngay: Ch n t giá mua S = 16.825ỷ ọ ỷ
- Lãi su t đ ng ti n đ nh giá: Ch n lãi su t ti n g i rấ ồ ề ị ọ ấ ề ử
d
= r
VND
= 14,5%/n m.ă
- Lãi su t đ ng ti n y t giá: Ch n lãi su t cho vay rấ ồ ề ế ọ ấ
y
= r
USD
= 6%/n m.ă
K t qu : ế ả
( )
183.17
36000
90%614,5%
825.16825.16F
m
=
×−
×+=
• T giá bán k h n k h n 3 tháng: Khi xác đ nh t giá bán k h n, nguyên t c l a ch n t giá và lãi su tỷ ỳ ạ ỳ ạ ị ỷ ỳ ạ ắ ự ọ ỷ ấ
nh sau:ư
- T giá giao ngay: Ch n t giá bán S = 16.845ỷ ọ ỷ
- Lãi su t đ ng ti n đ nh giá: Ch n lãi su t cho vay rấ ồ ề ị ọ ấ
d
= r
VND
= 16%/n m.ă
- Lãi su t đ ng ti n y t giá: Ch n lãi su t ti n g i rấ ồ ề ế ọ ấ ề ử
y
= r
USD
= 4,5%/n m.ă
K t qu : ế ả
( )
329.17
36000
905,416
845.16845.16F
b
=
×−
×+=
( )
( )
n)NT(Ltg1
n)NT(LtgLcv(VND)
SSF
bbb
×+
×−
⋅+=
(3)
S d ng h p ng mua bán ngo i t k h nử ụ ợ đồ ạ ệ ỳ ạ
H p đ ng mua bán ngo i t k h n gi a ngân hàng và khách hàng th ng áp d ng đ đáp ngợ ồ ạ ệ ỳ ạ ữ ườ ụ ể ứ
nhu c u ngo i t c a khách hàng nh m m c tiêu phòng ng a r i ro ngo i h i. ầ ạ ệ ủ ằ ụ ừ ủ ạ ố
Ch ng h n m t nhà xu t kh u có m t h p đ ng xu t kh u tr giá 120.000USD ba thángẳ ạ ộ ấ ẩ ộ ợ ồ ấ ẩ ị
n a s đ n h n thanh toán. Gi s th tr ng ngo i h i đ c th n i và t giá USD/VND ba thángữ ẽ ế ạ ả ử ị ườ ạ ố ượ ả ổ ỷ
n a nh th nào không ai có th đoán đ c. USD có kh n ng lên giá c ng có kh n ng xu ng giá soữ ư ế ể ượ ả ă ũ ả ă ố
v i VND. N u USD lên giá so v i VND thì t t cho nhà xu t kh u, nh ng n u USD xu ng giá soớ ế ớ ố ấ ẩ ư ế ố
v i VND thì nhà xu t kh u s b thi t h i. tránh thi t h i do bi n đ ng t giá USD/VND nhàớ ấ ẩ ẽ ị ệ ạ Để ệ ạ ế ộ ỷ
xu t kh u tho thu n bán USD cho ngân hàng theo h p đ ng k h n. Ngân hàng mua USD c a nhàấ ẩ ả ậ ợ ồ ỳ ạ ủ
xu t kh u theo t giá mua k h n đ c tho thu n tr c và c đ nh trong su t th i h n giaoấ ẩ ỷ ỳ ạ ượ ả ậ ướ ố ị ố ờ ạ
d ch. Nh v y nhà xu t kh u tránh đ c r i ro bi n đ ng t giá.ị ờ ậ ấ ẩ ượ ủ ế ộ ỷ
Ng c l i v i nhà x t kh u, nhà nh p kh u lo s USD lên giá s làm cho chi phí nh p kh uượ ạ ớ ưấ ẩ ậ ẩ ợ ẽ ậ ẩ
t ng lên. tránh r i ro t giá, nhà nh p kh u liên h và tho thu n mua ngo i t , USD, k h n tă Để ủ ỷ ậ ẩ ệ ả ậ ạ ệ ỳ ạ ừ
ngân hàng. Ngân hàng s bán s ngo i t k h n v a mua c a nhà xu t kh u cho nhà nh p kh u theoẽ ố ạ ệ ỳ ạ ừ ủ ấ ẩ ậ ẩ
t giá bán k h n. T giá này là t giá đ c xác đ nh tr c và c đ nh trong su t k h n giao d ch. Nhỷ ỳ ạ ỷ ỷ ượ ị ướ ố ị ố ỳ ạ ị ờ
v y, nhà nh p kh u tránh đ c r i ro bi n đ ng t giá.ậ ậ ẩ ượ ủ ế ộ ỷ
Trong giao d ch k h n gi a ngân hàng v i các nhà xu t kh u và nh p kh u, t t c các bên đ uị ỳ ạ ữ ớ ấ ẩ ậ ẩ ấ ả ề
có l i ích nh t đ nh. L i ích c a nhà xu t kh u là đ c ngân hàng cam k t mua ngo i t t giá cợ ấ ị ợ ủ ấ ẩ ượ ế ạ ệ ở ỷ ố
đ nh và bi t tr c nên nhà xu t kh u tránh đ c r i ro ngo i t xu ng giá. L i ích c a nhà nh pị ế ướ ấ ẩ ượ ủ ạ ệ ố ợ ủ ậ
kh u là đ c ngân hàng cam k t bán ngo i t t giá c đ nh và bi t tr c nên nhà nh p kh u tránhẩ ượ ế ạ ệ ở ỷ ố ị ế ướ ậ ẩ
đ c r i ro ngo i t lên giá. V phía ngân hàng, là ng i trung gian mua ngo i t k h n c a nhàượ ủ ạ ệ ề ườ ạ ệ ỳ ạ ủ
xu t kh u đ bán l i cho nhà nh p kh u, ngân hàng đ c h ng l i nhu n t chênh l ch gi a t giáấ ẩ ể ạ ậ ẩ ượ ưở ợ ậ ừ ệ ữ ỷ
bán k h n và t giá mua k h n.ỳ ạ ỷ ỳ ạ
Th c hành h p ng mua bán ngo i t k h nự ợ đồ ạ ệ ỳ ạ
Hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn hiện nay được nhiều ngân hàng thương mại thực hiện
nhằm cung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho khách hàng. Bạn có thể vào website
www.vcb.com.vn của Vietcombank hay website www.acb.com.vn để xem qui chế và mẫu hợp
đồng giao dịch. Để minh họa cho việc thực hành giao dịch kỳ hạn giữa ngân hàng và khách hàng
chúng ta xem xét tình huống sau đây: Ngày 04/08 tại ngân hàng ACB có hai khách hàng liên hệ
giao dịch ngoại tệ kỳ hạn:
• Công ty Saigonimex liên hệ với ACB để bán 90.000EUR kỳ hạn 6 tháng.
52
• Công ty Cholimex liên hệ muốn mua 100.000EUR kỳ hạn 3 tháng.
Đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng, ACB sẽ chào tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng cho công ty
Saigonimex và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng cho công ty Cholimex. Cách thức thực hiện giao dịch
được mô tả chi tiết ở ví dụ 3 dưới đây.
53
Ví dụ 3: Minh họa thực hành giao dịch kỳ hạn
Trong tình huống trên, thông tin cần thiết để xác định tỷ giá kỳ hạn bao gồm:
• Tỷ giá giao ngay USD/VND: 15.888 – 15.890
• Tỷ giá giao ngay EUR/USD: 1,2248 – 1,2298
• Lãi suất kỳ hạn 3 tháng và kỳ hạn 6 tháng của VND và EUR như sau:
Kỳ hạn EUR (%/năm) VND (%/tháng)
Tiền gửi Cho vay Tiền gửi Cho vay
3 tháng 4,5 6,2 0,65 0,96
6 tháng 4,8 6,5 0,68 0,98
Vào ngày thoả thuận, dựa vào thông tin tỷ giá và lãi suất trên đây ACB sẽ xác định và chào tỷ giá kỳ hạn
cho khách hàng như sau:
• Đối với Saigonimex, ACB chào tỷ giá mua EUR/VND kỳ hạn 6 tháng. Để xác định tỷ giá này
trước tiên cần xác định tỷ giá mua giao ngay EUR/VND = EUR/USD x USD/VND = 1,2248 x
15888 = 19459. Kế đến tỷ giá kỳ hạn được xác định theo công thức:
19.621
x360100
6,5]180 x12819.459[0,6
19.459
360 x100
Lcv(NT)]n- [Ltg(VND)S
SF
m
mm
=

+=+=
• Đối với Cholimex, ACB chào tỷ giá bán EUR/VND kỳ hạn 3 tháng. Để xác định tỷ giá này trước
tiên cần xác định tỷ giá bán giao ngay EUR/VND = EUR/USD x USD/VND = 1,2298 x 15890 =
19542. Kế đến tỷ giá kỳ hạn được xác định theo công thức:

19.885
x360100
4,5]90 x12619.542[0,9
19.542
360 x100
Ltg(NT)]n-[Lcv(VND)S
SF
b
bb
=

+=+=
Nếu ngân hàng và khách hàng đồng ý giao dịch thì vào ngày đáo hạn sẽ thực hiện chuyển giao ngoại tệ
như sau:
• Saigonimex giao cho ngân hàng 90.000EUR, ngân hàng thanh toán cho Saigonimex số tiền VND
bằng 90.000 x 19.621 = 1.765.890.000VND
• Cholimex nhận 100.000EUR và thanh toán cho ngân hàng số tiền bằng 100.000 x 19.885 =
1.988.500.000VND.
H n ch c a giao d ch h i oái k h nạ ế ủ ị ố đ ỳ ạ
Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn thoả mãn được nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng mà
việc chuyển giao được thực hiện trong tương lai. Tuy nhiên, do giao dịch kỳ hạn là giao dịch bắt
buộc nên khi đến ngày đáo hạn dù bất lợi hai bên vẫn phải thực hiện hợp đồng. Chẳng hạn trong
tình huống trên đây nếu đến ngày đáo hạn mà tỷ giá giao ngay trên thị trường lớn hơn tỷ giá kỳ
hạn (19621) Saigonimex bị thiệt nhưng vẫn phải thực hiện hợp đồng bán ngoại tệ cho ngân hàng
theo tỷ giá 19621, thay vì bán theo tỷ giá giao ngay lúc này cao hơn tỷ giá kỳ hạn. Ngược lại, nếu
tỷ giá giao ngay vào ngày đáo hạn nhỏ hơn tỷ giá kỳ hạn (19885), Cholimex vẫn phải mua ngoại
tệ của ngân hàng theo tỷ giá cao hơn, thay vì mua theo tỷ giá giao ngay, lúc này thấp hơn tỷ giá
kỳ hạn.
Một điểm hạn chế nữa là hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng được nhu cầu khi nào khách hàng
chỉ cần mua hoặc bán ngoại tệ trong tương lai còn ở hiện tại không có nhu cầu mua hoặc bán
ngoại tệ. Đôi khi trên thực tế khách hàng vừa có nhu cầu mua bán ngoại tệ ở hiện tại đồng thời
vừa có nhu cầu mua bán ngoại tệ ở trong tương lai. Chẳng hạn một nhà xuất nhập khẩu hiện tại
cần VND để thanh toán các khoản chi tiêu trong nước, nhưng đồng thời cần ngoại tệ để thanh
toán hợp đồng nhập khẩu ba tháng nữa sẽ đến hạn. Đáp ứng nhu cầu này nhà xuất nhập khẩu có
thể liên hệ với ngân hàng thực hiện hai giao dịch:
• Bán ngoại tệ giao ngay để lấy VND chi tiêu trong nước
• Mua ngoại tệ kỳ hạn để ba tháng sau có ngoại tệ thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn.
Trong hai giao dịch trên, giao dịch thứ nhất là giao dịch hối đoái giao ngay, giao dịch thứ
hai là giao dịch hối đoái kỳ hạn. Rò ràng trong tình huống này chỉ với giao dịch hối đoái giao
ngay hay chỉ với giao dịch hối đoái kỳ hạn chưa thể đáp ứng được nhu cầu giao dịch của khách
hàng, mà phải kết hợp cả hai loại giao dịch này lại với nhau mới đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng. Sự kết hợp này hình thành nên một loại giao dịch mới, đó là giao dịch hoán đổi. Phần tiếp
theo sẽ xem xét chi tiết hơn về loại giao dịch này.
HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI
Khái quát về thị trường hoán đổi (swaps market)
Trong những năm cuối thập niên 80 đầu thập niên 90 do kết quả của việc nới lỏng và hòa
nhập của thị trường vốn các nước cùng với sự biến động mạnh của lãi suất và tỷ giá trên thị
trường khiến cho thị trường hoán đổi (swaps market), bao gồm hoán đổi lãi suất và hoán đổi
ngoại tệ, trải qua thời kỳ phát triển mạnh mẽ với tổng doanh số giao dịch vào đầu năm 1991 lên
đến 2 tỷ tỷ USD
3
. Hoán đổi (swaps) có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tài trợ và phòng ngừa rủi ro,
nó cho phép công ty đột phá vào loại thị trường vốn mới và tận dụng những ưu thế của nó để gia
tăng vốn mà không phải gia tăng rủi ro kèm theo. Thông qua hoán đổi người ta có thể chuyển
dịch rủi ro ở một thị trường hay ở một loại tiền tệ nào đó sang thị trường hay loại tiền tệ khác.
Hoán đổi còn mang lại kỹ thuật quản lý rủi ro cho các công ty đa quốc gia mà hoạt động của
chúng có liên quan đến thị trường vốn quốc tế.
Trên góc độ thị trường tài chính quốc tế, hoán đổi có hai loại: hoán đổi lãi suất (Interest
swaps) và hoán đổi tiền tệ (Currency swaps). Trong phạm vi chương này chúng ta tập trung chủ
3
Multinational Finanacial Management, A.C. Shapiro, 1994 trang 544.
54
yếu vào lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nên chỉ xem xét hoán đổi tiền tệ còn hoán đổi lãi suất được
trình bày trong sách nghiệp vụ ngân hàng.
Hoán đổi tiền tệ (currency swaps)
Hoán đổi tiền tệ là trao đổi một khoản nợ bằng một đồng tiền này cho một khoản nợ bằng
một đồng tiền khác. Bằng cách hoán đổi này các bên tham gia có thể thay thế dòng tiền tệ phải trả
từ một đồng tiền này sang một đồng tiền khác. Chẳng hạn, một công ty Mỹ có một khoản nợ bằng
JPY với lãi suất cố định, thông qua hoán đổi tiền tệ công ty có thể chuyển số nợ này sang nợ bằng
USD, và nhờ thế mà tránh đuợc rủi ro do biến đổng tỷ giá giữa USD và JPY. Có ít nhất hai lý do
cơ bản cho việc sử dụng hợp đồng hoán đổi. Thứ nhất là sử dụng hợp đồng hoán đổi để giảm chi
phí. Thứ hai là để tạo ra công cụ phòng ngừa rủi ro.
Sử dụng hoán đổi để hạ thấp chi phí
Sử dụng hợp đồng hoán đổi có thể hạ thấp chi phí vay vốn cho các thành viên tham gia
bằng nhiều cách như tận dụng ưu thế tương đối trong vay vốn, hạ thấp chi phí thông qua phòng
ngừa rủi ro, khai thác sự chênh lệch thuế khóa và thông qua việc phát triển thị trường mới.
Tận dụng ưu thế tương đối
Sự không hoàn hảo của thị trường gây ra sự chênh lệch chi phí vay vốn ở các thị trường
khác nhau. Chẳng hạn, trên thị trường vốn nội địa các công ty trong nước thường có ưu thế tương
đối hơn các công ty nước ngoài, do đó, có thể vay vốn với chi phí thấp hơn các công ty nước
ngoài. Hơn nữa, sự đánh giá của ngân hàng và thị trường về uy tín trong vay vốn của các khách
hàng vay cũng thường khác nhau. Điều này kích thích việc sử dụng hợp đồng hoán đổi để tận
dụng ưu thế tương đối của từng khách hàng trong quan hệ vay vốn. Ví dụ nhờ có quan hệ tốt,
công ty A có thể vay USD từ Ngân hàng A trong khi công ty B có thể vay JPY từ Ngân hàng B
thấp 50 điểm so với lãi suất thị trường. Mặt khác công ty A đang cần JPY trong khi công ty B lại
cần USD. Trong hoàn cảnh này, công ty A nên vay từ Ngân A và công ty B nên vay từ Ngân
hàng B, sau đó sử dụng hợp đồng hoán đổi để có được đồng tiền mong đợi nhưng với một chi phí
thấp hơn.
Hạ thấp chi phí thông qua phòng ngừa rủi ro
Phòng ngừa rủi ro có thể hạ thấp chi phí vay vốn bởi vì nó cắt giảm sự không chắc chắn
của dòng tiền tệ và xác xuất thay đổi bất lợi của tài sản có và tài sản nợ, và do đó làm cho công ty
uy tín hơn trong vay mượn. Hơn nữa, nhờ có phòng ngừa rủi ro và gia tăng uy tín nên công ty có
thể vay vốn với số lượng lớn. Điều này cũng góp phần hạ thấp chi phí nhờ tận dụng ưu thế về qui
mô (economies of scale).
Khai thác sự khác biệt về các qui định và thuế
Điều này có thể minh họa bằng ví dụ sau đây. Một công ty Nhật muốn phát hành trái phiếu
có lãi suất cố định với thời hạn 10 năm nhưng chính phủ áp dụng thuế lợi tức và qui định chặt chẽ
hơn nếu trái phiếu phát hành trên thị trường Nhật và bằng JPY, trong khi đó nếu phát hành
Eurobond bằng USD thì không phải chịu thuế lợi tức và thủ tục đơn giản hơn. Hơn nữa,
Eurobond bằng USD dễ được thị trường chấp nhận hơn là trái phiếu bằng JPY. Trong trường hợp
này, công ty nên phát hành Eurobond để tận dụng những ưu thế của thị trường Eurobond và tiến
hành hợp đồng hoán đổi để có được JPY như mong muốn.
55
Phát triển thị trường mới
Việc sử dụng hợp đồng hoán đổi để hạ thấp chi phí vay vốn bằng cách phát triển thị trường
mới hay cho phép người đi vay có thể vào được những thị trường chưa phát triển thể hiện qua sự
xuất hiện bất ngờ của thị trường Eurobond bằng dollar Úc (AUD) trong những năm 1980. Thời
đó, các công ty Úc và các tổ chức chính phủ thấy rằng không thể phát hành trái phiếu dài hạn có
lãi suất cố định bằng AUD vì thị trường trái phiếu trong nước chưa phát triển. Hơn nữa các ngân
hàng Úc cũng không muốn cho vay dài hạn với lãi suất cố định trong khi lãi suất thả nổi của các
khoản tín dụng ngắn hạn khá cao. Trong tình hình như vậy, các công ty Úc thấy rằng cách tốt
nhất để có được sự tài trợ trung và dài hạn là phát hành Eurobond thả nổi sau đó chuyển số tiền
thu đươc sang AUD.
Ở một thời điểm khác, trái phiếu phát hành bằng AUD thu hút được nhiều nhà đầu tư bởi vì
lãi suất danh nghĩa của AUD quá cao so với USD đến nổi người ta mong đợi rằng chênh lệch này
có thể bù đắp nhiều hơn cho sự sụt giá AUD trong tương lai. Điều này chứng tỏ tính chất khả thi
của các hợp đồng hoán đổi tiền tệ theo đó các các công ty phát hành Eurobond bằng AUD có lãi
suất cố định và hoán đổi số AUD thu được lấy USD mà theo đó họ phải trả lãi suất thả nổi. Nhờ
vậy mà thị trường trái phiếu và thị trường Eurobond ra đời và phát triển.
Sử dụng hoán đổi tiền tệ như một công cụ ngừa rủi ro
Cũng như hợp đồng có kỳ hạn và hợp đồng giao sau, hợp đồng hoán đổi tiền tệ được sử
dụng để phòng ngừa rủi ro hối đoái. Thông qua hợp đồng hoán đổi các bên tham gia có được
ngoại tệ mình mong muốn ở cùng tỷ giá mà không phải mua bán thông qua ngân hàng nên tránh
được rủi ro do biến động tỷ giá và chênh lệch giữa giá mua và giá bán. Có điểm khác biệt là các
hợp đồng có kỳ hạn và hợp đồng giao sau thường sử dụng để phòng ngừa rủi ro hối đoái trong
ngắn hạn trong khi hợp đồng hoán đổi tiền tệ sử dụng để phòng ngừa rủi ro hối đoái trong dài
hạn, thường trên 2 năm. Tuy vậy, hợp đồng hoán đổi tiền tệ cũng có thể được, và ngày càng gia
tăng, sử dụng cho mục đích phòng ngừa rủi ro hối đoái trong ngắn hạn. Do đó, hợp đồng hoán đổi
thường cạnh tranh với hợp đồng có kỳ hạn và hợp đồng giao sau hơn là bổ sung cho các hợp đồng
này.
Các yếu tố cạnh tranh bao gồm sự năng động, chi phí và sự quen thuộc. Hợp đồng hoán đổi
có ưu thế hơn hợp đồng có kỳ hạn và hợp đồng giao sau ở yếu tố năng động nhưng kém ưu thế
hơn ở yếu tố quen thuộc trong sử dụng. Còn về chi phí, nhìn chung hợp đồng có kỳ hạn và hợp
đồng giao sau có ưu thế hơn, tuy nhiên ưu thế này không lớn lắm.
Trên đây chúng tôi đã trình bày khái quát về hợp đồng hoán đổi trên thị trường quốc tế.
Phần tiếp theo sẽ trình bày cách thức vận dụng và cơ chế thực hiện giao dịch hoán đổi khi ứng
dụng vào điều kiện của Việt Nam.
Hoán đổi tiền tệ ở Việt Nam
Ở Việt Nam giao dịch hoán đổi chính thức ra đời từ khi Ngân hàng nhà nước ban hành Quy
chế hoạt động giao dịch hối đoái kèm theo Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01
năm 1998. Theo quyết định này, giao dịch hoán đổi là giao dịch hối đoái bao gồm đồng thời cả
hai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng một số lượng đồng tiền này với đồng tiền
khác, trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác
định tại thời điểm ký hợp đồng.
Quyết định 17 đã mở đường cho các ngân hàng thương mại triển khai thực hiện các giao
dịch hoán đổi ngoại tệ ở Việt Nam. Năm 1998 là năm thị trường ngoại hối ở Việt Nam có nhiều
biến động do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ Đông Nam Á. Đứng trước tình hình đó và
56
sự cho phép của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Á Châu đã sớm ban hành thể lệ giao dịch hối
đoái bao gồm cả ba loại giao dịch: giao dịch giao ngay, giao dịch có kỳ hạn và giao dịch hoán
đổi.
Thực hành giao dịch hoán đổi tiền tệ
Phần này sẽ trình bày cách thức thực hành giao dịch hoán đổi giữa ngân hàng và khách
hàng trên thực tế. Khách hàng có nhu cầu thực hiện giao dịch hoán đổi với ngân hàng có thể là
các công ty xuất nhập khẩu, các ngân hàng khác hoặc là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Sau
đây chúng ta sẽ xem xét hai tình huống cơ bản đưa đến nhu cầu thực hiện giao dịch hoán đổi của
khách hàng.
Tình huống 1: Công ty Saigonimex vừa thu ngoại tệ 90.000USD từ một hợp đồng xuất
khẩu. Hiện tại công ty cần VND để chi trả tiền mua nguyên liệu và lương cho công nhân. Ngoài
ra, công ty biết rằng ba tháng nữa sẽ có một hợp đồng nhập khẩu đến hạn thanh toán. Khi ấy công
ty cần một khoản ngoại tệ 80.000USD. Để thoả mãn nhu cầu VND ở hiện tại và USD trong
tương lai, ở thời điểm hiện tại Saigonimex có thể thoả thuận với ngân hàng hai loại giao dịch:
• Bán 90.000USD giao ngay để lấy VND chi tiêu ở thời điểm hiện tại
• Mua 80.000USD kỳ hạn để có USD thanh toán hợp đồng nhập khẩu sẽ đến hạn sau ba
tháng nữa.
Tình huống 2: Công ty Cholonimex đang cần ngoại tệ 90.000USD để chi trả cho một
hợp đồng nhập khẩu đến hạn. Ngoài ra, công ty biết rằng ba tháng nữa sẽ có một hợp đồng xuất
khẩu đến hạn thanh toán. Khi ấy công ty sẽ có một khoản ngoại tệ thu về 80.000USD cần bán để
lấy VND. Để thoả mãn nhu cầu USD ở hiện tại và VND trong tương lai, ở thời điểm hiện tại
Cholonimex có thể thoả thuận với ngân hàng hai loại giao dịch:
• Mua 90.000USD giao ngay để có USD thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn
• Bán 80.000USD kỳ hạn để có VND chi tiêu sau ba tháng nữa.
Cách thức thực hiện từng loại giao dịch nhằm thoả mãn nhu cầu ngoại tệ và VND của khách
hàng trong hai tình huống trên đã được trình bày trong các chương trước. Tuy nhiên, nếu thực
hiện riêng rẽ từng loại giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn thì ngân hàng và khách hàng phải
thỏa thuận đến hai loại hợp đồng, theo đó khách hàng bán giao ngay và mua kỳ hạn hoặc mua
giao ngay và bán kỳ hạn với cùng một loại ngoại tệ. Giao dịch riêng rẽ này khiến cho khách hàng
phải chịu thiệt hai lần do chênh lệch giữa giá bán và giá mua và những phiến toái trong thoả
thuận hợp đồng giao dịch.
Thay vì thực hiện giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn riêng biệt, ngân hàng kết hợp
hai loại giao dịch này lại trong một hợp đồng gọi là hợp đồng hoán đổi tiền tệ. Trong hợp đồng
giao dịch hoán đổi, hai bên ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau một số nội dung chính
như sau:
Thời hạn giao dịch – Thời hạn giao dịch hoán đổi có thể từ 3 ngày đến 6 tháng. Nếu
ngày đáo hạn rơi vào ngày Chủ nhật hoặc ngày lễ thì hai bên sẽ thoả thuận chọn một ngày đáo
hạn thích hợp và thời hạn hợp đồng sẽ tính trên số ngày thực tế.
Điều kiện thực hiện – Giao dịch hoán đổi áp dụng đối với khách hàng có đủ các điều
kiện sau: (1) có giấy phép kinh doanh, (2) xuất trình các chứng từ chứng minh nhu cầu sử dụng
ngoại tệ, (3) mở tài khoản ngoại tệ và tài khoản VND ở ngân hàng, (4) trả phí giao dịch theo qui
định, (5) duy trì một tỷ lệ đặt cọc tối đa không quá 5% trị giá hợp đồng để bảo đảm việc thực iện
hợp đồng, và (6) ký hợp đồng giao dịch hoán đổi với ngân hàng.
57
Ngày thanh toán – Trong giao dịch hoán đổi, ngày thanh toán bao gồm hai loại ngày
khác nhau: ngày hiệu lực và ngày đáo hạn. Ngày hiệu lực là ngày thực hiện thanh toán giao dịch
giao ngay trong khi ngày đáo hạn là ngày thực hiện thanh toán giao dịch có kỳ hạn.
Xách định tỷ giá hoán đổi – Một hợp đồng hoán đổi liên quan đến hai loại tỷ giá: tỷ giá
giao ngay và tỷ giá có kỳ hạn. Tỷ giá giao ngay là tỷ giá do ngân hàng niêm yết tại thời điểm giao
dịch do hai bên thoả thuận. Tỷ giá có kỳ hạn được tính trên cơ sở tỷ giá giao ngay, chênh lệch lãi
suất giữa VND và ngoại tệ, và số ngày thực tế của hợp đồng.
Quy trình thực hiện giao dịch hoán đổi – Tại ngân hàng thương mại quy trình thực
hiện giao dịch hoán đổi tiến hành qua các bước sau đây:
• Khách hàng có nhu cầu thực hiện giao dịch hoán đổi dến liên hệ với phòng kinh doanh
tiền tệ của ngân hàng
• Căn cứ vào cung cầu mua bán ngoại tệ, phòng kinh doanh tiền tệ sẽ chào giá và kỳ hạn cụ
thể cho khách hàng
• Nếu khách hàng đồng ý giá cả thì hai bên sẽ ký hợp đồng hoán đổi.
Có hai trường hợp xảy ra hợp đồng hoán đổi như vừa trình bày trong hai tình huống trên
đây. Ở tình huống 1 ngân hàng mua giao ngay và bán có kỳ hạn. Ở tình huống 2 ngân hàng bán
giao ngay và mua có kỳ hạn. Ví dụ 4 và 5 minh họa cách thực hiện tình huống giao dịch đáp ứng
nhu cầu của Saigonimex và Cholimex.
58
Ví dụ 4: Minh họa giao dịch hoán đổi với Saigonimex
Saigonimex có nhu cầu giao dịch:
• Bán 90.000USD giao ngay để lấy VND chi tiêu ở thời điểm hiện tại
• Mua 80.000USD kỳ hạn để có USD thanh toán hợp đồng nhập khẩu sẽ đến hạn sau ba tháng nữa.
Giả sử Saigonimex chọn VAB để thực hiện giao dịch hoán đổi. Vào ngày hiệu lực VAB có thông tin tỷ
giá USD/VND: 15805 – 15810 và lãi suất USD: 4,6 – 5,2; VND: 7,8 – 10,6. Hai bên thỏa thuận giao dịch
hoán đổi với thời hạn 3 tháng và trị giá 80.000USD (hoặc 90.000USD) như sau:
Vào ngày hiệu lực:
• Ngân hàng mua giao ngay 80.000USD của Saigonimex theo tỷ giá mua USD/VND=15805 và
nhận 80.000USD.
• Saigonimex nhận được: 80.000 x 15805 = 1.264.400.000VND và chi ra 80.000USD.
• Ngân hàng xác định và chào tỷ giá bán kỳ hạn (Fb) cho Saigonimex. Tỷ giá này bằng:

16047
360 x 100
4,6)9015810(10,6
15810
360 x 100
Ltg(NT)]n- [Lcv(VND)S
SF
b
bb
=

+=+=
Vào ngày đáo hạn (3 tháng sau):
• Ngân hàng giao lại 80.000USD cho Saigonimex và nhận số VND bằng 80.000 x 16047 =
1.283.760.000VND.
• Saigonimex nhận lại 80.000USD và chi ra số VND bằng 80.000 x 16047 = 1.283.760.000VND.
Ví dụ 5: Minh họa giao dịch hoán đổi với Cholonimex
Cholonimex có nhu cầu giao dịch:
• Mua 90.000USD giao ngay để có USD thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn
• Bán 80.000USD kỳ hạn để có VND chi tiêu sau ba tháng nữa.
Giả sử Cholonimex chọn ACB để thực hiện giao dịch hoán đổi. Vào ngày hiệu lực ACB có thông tin tỷ
giá USD/VND: 15805 – 15810 và lãi suất USD: 4,6 – 5,2; VND: 7,8 – 10,6. Hai bên thỏa thuận giao dịch
hoán đổi với thời hạn 3 tháng và trị giá 80.000USD (hoặc 90.000USD) như sau:
Vào ngày hiệu lực:
• Ngân hàng bán giao ngay 80.000USD cho Cholonimex theo tỷ giá giao ngay USD/VND=15810
và nhận được: 80.000 x 15810 = 1.264.800.000VND
• Cholonimex nhận 80.000USD và chi ra 1.264.800.000VND.
• Ngân hàng xác định và chào tỷ giá mua kỳ hạn (Fm) cho Cholonimex. Tỷ giá này bằng:

15908
360 x 100
5,2)90-15805(7,8
15805
360 x 100
Lcv(NT)]n-[Ltg(VND)S
S F
m
mm
=+=+=
Vào ngày đáo hạn (3 tháng sau):
• Ngân hàng nhận lại 80.000USD và chi cho Cholonimex một số VND bằng 80.000 x 15908 =
1.272.640.000VND
• Cholonimex giao cho ngân hàng 80.000USD và nhận lại 1.272.640.000VND.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét