Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Séc bao gồm nhiều hình thức: Gồm rất nhiều hình thức ,nhng tại việt nam hiện
nay chỉ phổ biến séc chuyển khoản ,séc bảo chi và séc cá nhân .
-Séc chuyển khoản: là séc để thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, nó đợc
phát hành trực tiếp trên số d tài khoản tiền gửi không kì hạn và không đợc ngân
hàng đảm bảo khả năng chi trả.
Séc chuyển khoản thể dùng thanh toán giữa hai đơn vị kinh tế hoặc một bên là
đơn vị kinh tế một bên là cơ quan đoàn thể xã hội ,dân c có tài khoản trong cùng
một ngân hàng hoặc hai ngân hàng khác nhau nhng có tham gia thanh toán bù
trừ trực tiếp. Thời gian có hiệu lực của séc chuyển khoản là 15 ngày kể từ ngày
phát hành.nguyên tắc hạch toán séc chuyển khoản là ghi nợ trớc ,ghi có sau .
Việc thanh toán bằng séc chuyển khoản đợc thực hiền nhanh chóng, thuận tiện
nếu các khách hàng cùng một hệ thông ngân hàng, hoặc giữa hai ngân hàng có
tham gia thanh toán bù trừ, séc chuyển khoản bị giới hạn trong phạm vi hẹp vì
thanh toán liên ngân hàng và bù trừ tại việt nam cha phát triển .
Séc không đợc phép lấy tiền mặt khi tờ séc đã bị gạch hai đờng song song
chéo góc ở phía trên bên tráihoặc đã đợc ghi từ chuyển khoản ở mặt sau tờ séc.
-Séc bảo chi: Tờ séc chuyển khoản đợc ngân hàng phục vụ đơn vị phát hành
đảm bảo khả năng chi trả bằng cách lu ký số tiền thanh toán ghi trên tờ séc đó
vào một tài khoản riêng trớc khi tờ séc giao cho ngời thụ hởng ,chính vì vậy khả
năng thanh toán của séc bảo chi rất cao, rủi ro rất thấp.
Ngân hàng xác nhận dấu hiệu bảo chi của mình bằng cách đóng dấu bảo chi vào
mặt trớc của tờ séc.
Séc bảo chi dùng trong thanh toán giữa những khách hàng có tài khoản tại một
chi nhánh, khác chi nhánh nhng cùng trong một hệ thống ngân hàng hoặc có
tham gia thanh toán bù trên địa bàn tỉnh thanh phố.Thời gian hiệu lực của tờ séc
bảo chi là 15 ngày làm việc kể từ ngày ngân hàng bảo chi séc.
Trong trờng hợp ngời phát hành séc làm mất séc phải thông báo ngay cho ngân
hàng. thông báo này đợc coi là lệnh đình chỉ thanh toán séc.
-Séc định mức: Sổ séc định mức lá sổ bao gồm nhiều tờ séc đợc với số tiền
thanh toán đợc xác định trớc, đồng thời ngời phát hành séc cũng chỉ đựơc phép
phát hành séc trong phạm vi số tiền đó ngân hàng bảo đảm khả năng chi trả
bằng cách bảo chi cho cả quyển séc.
-Séc chuyển tiền: Là loại séc do ngân hàng phát hành để chuyển tiền theo yêu
cầu của khách hàng, loại này có thể rút tiền mặt, chuyển tiền đi nơi khác hoặc
bảo chi séc. séc chuyển tiền luôn đứng tên cá nhân.
-Séc cá nhân:
Thi hành quyết định QĐ22/QĐ-NH ngày 12/2/1994 của thống đốc ngân hàng nhà
nớc việt nam , kể từ ngày 24/11/1994 trên địa bàn thanh phố hà nội bắt đầu mở
tài khoản tiền giửi cho phép phát hành séc cá nhân để thanh toán tiền háng
hoá,dịch vụ và các khoản thanh toán khác đợc phát hành trên số d tài khoản cá
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhân của khách hàng.
3.2.Thanh toán bằng UNC.
Thanh toán bằng UNC là quá trình thanh toán trên cơ sở giấy UNT là nhân tố
trung tâm.
UNC là lệnh chi tiền của ngời trả tiền đợc lập trên mẫu in sẵn thống nhất của
ngân hàng ,yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi
của mình trả cho ngời thụ hởng có tài khoản tiền gửi trong cùng một ngân hàng
hoặc khác ngân hàng.
UNC đợc dùng phổ biến trong các quan hệ thanh toán hàng hoá hoặc phi
hàng hoá với hình thức này ngời trả tiền chủ động lập chứng từ để thanh toán cho
ngời thụ hởng qua ngân hàng. Trong quan hệ mua bán hàng ngời mua hàng hoá
có thể dùng UNC để ứng trớc tiền hàng cho ngời bán để thanh toán ngay sau khi
nhận đợc hàng hoá hoặc sau một thời gian nào đó vì vậy điều kiện để thanh toán
là ngời bán tín nhiệm ngời mua về phơng diện thanh toán. không những thế UNC
còn đợc dùng để chuyển tiền.
3.3. Thanh toàn bằng UNT.
Là hình thức thanh toán dựa trên chứng từ là UNT do ngời bán phát hành và
nộp vào ngân hàng để đòi nợ bên mua về những hàng hoá đã giao hoặc những
dịch vụ đã cung cấp theo hợp đồng.
UNT là lệnh đòi tiền đợc lập trên mẫu in sẵn thống nhất của ngân hàng, yêu
cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền hàng hoá , dịch vụ đã cung cấp cho ng-
ời mua. hình thức thanh toán này cũng dựa trên cơ sở tin tởng giữa hai bên mua
và bán.
khi nhận đợc giấy UNT , ngân hàng bên mua phải trích tài khoản của bên mua để
thanh toán trong một ngày làm việc, nếu tài khoản bên mua không đủ tiền để trả
thì bên mua sẽ phải chịu một khoản tiền phạt.
3.4 . Thanh toàn bằng th tín dụng.
Th tín dụng là : l à một thỏa thuận trong đó một ngân hàng( ngân hàng mở th
tín dụng:the issuing bank)theo yêu cầu củabên mua ( ngời xin mở th tín dụng( the
applicant for credit )Trong đó ngân hàng mở th tín dụng cam kết trả tiền cho bên
bán nếu bên bán thực hiện và đầy đủ những quy định trong th tín dụng .
ngời mua muốn đợc ngân hàng mở th tín dụng để đi mua hàng thì phải dùng tiền
của mình hoặc đi vay ngân hàng,lu ký riêng số tiền đó nhằm đảm bảo thanh toán
cho th tín dụng.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tại việt nam số tiền tối thiểu để mở th tín dụng là 10 triệu đồng và không đợc
tính lãi, thời gian hiệu lực thanh toán của th tín dụng là 3 tháng kể từ ngày ngân
hàng bên mua đồng ý mở th tín dụng.
Do đặc điểm an toàn và chính xác cao nên nó đợc dùng khá phổ biến trong quan
hệ thanh toán quốc tế song do hình thức này phức tạp nên nó ít đợc sử dụng
trong thanh toán nội địa .
3.5.Thanh toán bằng thẻ
Thẻ thanh toán hiểu một cách đơn giản nhất là một loại giấy tờ có giá đặc biệt
đợc làm bằng chất dẻo tổng hợp, đợc nhà phát hành ấn định giá trị,dùng để trả
tiền hàng hoá, dịch vụ hay để rút tiền thông qua máy đọc thẻ .Thẻ ra đời lần đầu
tiên vào năn 1949 do ông Frank Mc Namara, một doanh nhân ngời Mỹ sáng chế
mang tên "Diners Club" ban đầu chỉ dùng để trả tiền ăn tại 27 nhà hàng trong
hoặc ven thành phố New Yock. Đến năm 1951 doanh thu của loại thẻ này đạt
hơn 1 triệu dollars và số lợng thẻ ngày càng tăng lên, công ty phát hành thẻ
Diners Club nhanh chóng thu đợc lãi.
Theo chân Diners Club, năm 1955 hàng loạt thẻ mới ra đời nh Trip
Charge, Golden Key, Gourmet Club, Esquire Club, đến 1958 Carte Blanche và
American Express ra đời và thống lĩnh thị trờng. Phần lớn các thẻ chỉ dành cho
giới doanh nhân, nhng sau đó các ngân hàng đã cảm nhận rằng giới bình dân
mới là đối tợng sử dụng thẻ chủ yếu cho tơng lai. Ngân hàng Mỹ quốc là nơi đầu
tiên phát đạt với loại thẻ Bank Americard và nó làm dậy lên làn sóng học hỏi sự
thành công này từ phía các ngân hàng khác. Đến năm 1966, Bank Americard mà
ngày nay là Visa bắt đầu liên kết với các ngân hàng ở các tiểu bang khác. Nhng
mạng lới của Bank Americard chẳng mấy chốc gặp sự cạnh tranh khốc liệt của
Master Charge mà ngày nay là Master Card.
Do đặc tính tiện lợi, an toàn và văn minh, thẻ tín dụng ngày càng đợc sử
dụng rộng rãi. Các công ty và ngân hàng liên kết với nhau để khai thác lĩnh vực
thu nhiều lợi nhuận này và phát triển nó trên qui mô toàn cầu.
ở việt nam ngân hàng đầu tiên thực hiện thanh toán nghiệp vụ này là ngân hàng
ngoại thơng việt nam(VCB) lần đầu tiên ,VCB nhận làm dại lý thanh toán thẻ Visa
cho ngân hàng BFCE của Singapo vào năm 1990 . năm1991 có thêm
Mastercard của tổ chức tài chính MBFCS của Malaysia sau đó là loại thẻ JCB
của nhật , Amex của mỹ . năm 1993,VCB phát hành đợc Mastercard sử dụng tiền
đồng trong nớc , sau đó là Mastercard cũng đợc VCB phát hành vào năm 1997 .
cho đến nay VCB là ngân hàng duy nhất ở việt nam chấp nhận thanh toán cả 4
loại thẻ tín dụng quốc tế phổ cập nhất thế giới là : Visa, Mastercard, Amex và
JCB.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II .Phơng thức thanh toán qua tài khoản cá nhân
1.Khái quát về tài khoản ngân hàng.
a.Tài khoản và hệ thống tài khoản
Để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán một cách có
hệ thống thì nhất thiết phải có tài khoản kế toán. mỗi tài khoản thực chất là một
chi tiêu hạch toán ứng với nội dung vật chất nhất định ( thuộc nguồn vốn hoặc sử
dụng vốn) và quan hệ chặt chẽ với hệ thống chỉ tiêu hạch toán khác trong mỗi
đơn vị kế toán cũng nh toàn bộ hệ thống quản lý.
Bảng danh mục các tài khoản kế toán đợc hình thành trên cơ sở phân loại,
hệ thống hoá, xắp sếp một cách khoa học thì đợc gọi là hệ thống kế toán. Nó
chính là bộ khung hay bộ sờn của công tác kế toán ngân hàng.
Kể từ khi thành lập tới nay ngân hàng nhà nớc đã 14 lần thay đổi hệ thống kế
toán nhằm làm cho nó phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, lần thay đổi gần
nhất có hiệu lực từ ngày1/4/1994 theo quyết định số 435/QĐ -NHNN 25/12/1998.
Hệ thống kế toán hiện hành của các ngân hàng thơng mại việt nam bao gồm 8
loại tài khoản trong bảng tổng kết tài sản (tài khoản nội bảng) và 1 loại- mang số
hiệu 9- tài khoản ngoài bảng tổng kết tài sản (tài khoản ngoại bảng).
loại 1 : hoạt động ngân quỹ
loai 2: giao dịch với ngân hàng nhà nớc, với kho bạc, vớicác tổ chức tín dụng
khác.
loại 3 : hoạt động giao sdịch với khách hàng .
loai 4 :các hoạt động nghiệp vụ khác.
loại 5 : phản ánh hoạt động thanh toán.
loại 6 :thanh toán nội bộ từng tổ chức tín dụngvà các khoản thanh toán khác.
loại 7 :vốn và tài sản của các tổ chức tín dụng.
loại 8 : thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh.
loại 9 : tài khoản ngoại bảng.
Các tài khoản ngoại bảng và nội bảng đợc mã hoá theo hệ số thập phân nhiều
cấp.
Tài khoản cấp I đợc mã hoá băng hai con số từ 10 tới 99 . mỗi tài khoản đợc
bố trí tối đa 10 tài khoản cấp I.
Tài khoản cấp II đợc mã hoá bằng 3 con số, hai con số đầu là số hiệu tài
khoản cấp I, số thứ hai là số thứ tự tài khoản cấp II trong tài khoản cấp I, mã hiệu
từ 1 đến 9.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tài khoản cấp III đợc mã hoá bằng 4 con số, ba con số đầu là số hiệu tài
khoản cấp II, số thứ 4 là số thứ tự tài khoản cấp III trong tài khoản cấp I , mã
hiệu từ 1 đến 9.
Tài khoản cấp IV đợc mã hoá bằng 5 con số, tài khoản cấp 5 đợc mã hoá
bằng 6 con số cách ghi mã hiệu tài khoản cũng tơng tự nh tai khoản cấp II và cấp
III .
Tài khoản cấp I,II,III là những tài khoản tổng hợp cơ bản do thống đốc ngân hàng
nhà nớc quy định để làm cơ sở hạch toán và báo cáo kế toán thống nhất trong tất
cả các ngân hàng thơng mại.
Các tài khoản cấp IV,V là những tài khoản tổng hợp bổ xung do tôngt giám đốc
( giám đốc) các ngân hàngcác ngân hàng thơng mại quy địnhđể đáp ứng nhứng
yêu cầu hạch toán của mình .Khi mở thêm hoặc ghí số hiệu vào tài khoản cấp IV,
đối với những tài khoản trong hệ thống tài khoản, thông đốc ngân hàng nhà nớc
chỉ quy định đến tài khoản cấp II không có cấp III ) thì các đn vị ghi thêm số 0
vào bên phải số hiệu tài khoản cấp II để đủ bốn con số ( bằng số lợng con số cuả
tài khoản cấp hai khác), sau đó mới ghi số thứ tự tài khoản cấp IV.
số hiệu tài số hiệu tài số hiệu tài khoản câp III
Tên loại và tên tài khoản
10 Tiền mặt
Loại i : hoạt động ngân quỹ
101 Tiền mặt tại đơn vị
1011 Tiền mặt tại quỹ
1012
11 Ngân phiếu thanh toán
111 Ngân phiếu thanh toán tại đơn vị
1111 Ngân phiếu thanh toán tại quỹ
1112 Ngân phiếu thanh toán tại đơn vị hạch toán báo sổ
Loại iii : hoạt động giao dịch với khách hàng
cho vay ngắn hạn bằng đồng việt nam
30 Cho vay ngắn hạn
301 Doanh nghiệp nhà nớc
3011 Hợp tác xã ,doanh nghiệp nhà nớc
3012 Công ty cổ phần, công ty THHH việt nam.
3013 Cho vay trung dài hạn bằng đồng việt nam
31 Cho vay trung dài hạn
311 Doanh nghiệp nhà nớc
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3111 Hợp tác xã
3112 Hoanh nghiệp t nhân
3114 Tiền giửi của khách hàng
36 Tiền giửi của khách hàng bằng đồng việt nam
361 Tiền giửi không kỳ hạn
3611 Tiền giửi có kỳ hạn
3612 Tiền giửivốn chuuên dùng
3613 v.v
Loại viii: thu nhập ,chi phí , kết quả kinh doanh
Thu nhập
80 Thu về hoạt động kinh doanh
801 Thu lãi cho vay
8011 Thu lãi tiền giửi
8012 Chi phí
81 Chi về hoạt động kinh doanh
811 Trả lãi tiền giửi
8111 Trả lãi tiền vay
8112 vv
89 Kết quả kinh doanh
981 Kết quả kinh doanh năm nay
982 Kết quả kinh doanh năm trớc
Loại ix : các tài khoản ngoài bảng tổng kết tài sản
tiền và ngân phiếu thanh toán không có giá trị lu
hành
90 Tiền không có giá trị lu hành
901 Tiền mẫu
9011 Tiền lu niện
9012 v.v
93 Lãi cha thu đợc
931 Lãi cho vay cha thu đợc bằng đồng việt nam
932 Lãi cho vay cha thu đợc bằng đồng ngoại tệ
b. Hệ thống tài khoản của ngân hàng ngoại thơng việt thành hai
loại :
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Tài khoản của khách hàng
* Tài khoản nội bộ.
Tài khoản của khách hàng :
gồm 13 chữ số: xxx x xx xxxxxx x
3 ký tự đầu : mã chi nhánh.
- 1 ký tự tiếp theo: mã phân loại nghiệp
0:tiền giửi ký quỹ
1:tiền giửi không kỳ hạn , thanh toán ,vốn chuyên dùng
5 : tiền giửi có kỳ hạn
7: cho vay ngắn hạn
8: cho vay trung dài hạn
9: nợ quá hạn
2 ký tự tiếp theo: mã số tiền.
6 ký tự tiếp theo: mã số khách hàng.
- ký tự cuối cùng : ký tự kiểm tra
Tài khoản nội bộ:
gồm 15 ký tự: xxx xxx xxxxxxxxx
- 3 ký tự đầu: mã của tiền ( bằng chữ).
- 3 ký tự tiếp: mã chi nhánh
9 ký tự tiếp: quy định chi tiết trong số hiệu từng loại tài khoản
2. Vai trò của tài khoản cá nhân
2.1.Khái niệm tài khoản cá nhân
Là một loại tài khoản thông dụng, khách hàng mở tài khoản nay nhằm mục
tiêu chi trả, thanh toán bằng những phơng thức thanh toán qua ngân hàng.
2.2. vai trò đối với cá nhân mở tài khoản
Sau khi mở tài khoản tại ngân hàng khách hàng sẽ đợc hởng một loạt các dịch
vụ của ngân hàng:
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
dịch vụ ATM: dịch vụ ATM là một dịch vụ dành cho cá nhân mà ngânhàng cung
cấp cho khách hàng thông qua thẻ ATM tại các máy rút tiền tự động ATM khi sử
dụng dịch vụ này khách háng sẽ tự thực hiện các giao dịch tại máy ATM.
dịch vụ chuyển tiền
thanh toán séc
thanh toán bằng UTN,UNC
a.Thanh toán bằng thẻ
Thẻ tín dụng quốc tế là một phơng tiện chi trả hiện đại có thể sử dụng để thanh
toán tiền hàng hoá, dịch vụ mà không bị phân biệt giá so với khi trả bằng tiền mặt
hoặc gửi tiền tại một nơi và rút tiền tại nhiều nơi thông qua hệ thống máy rút tiền
tự động của ngân hàng . Thẻ tín dụng quốc tế có phạm vi sử dụng trên toàn cầu,
do đó rất tiện lợi cho ngời sử dụng khi đi công tác hay đi du lịch quốc tế. Sử dụng
thẻ tín dụng an toàn hơn nhiều so với các hình thức thanh toán khác nh tiền mặt,
séc do mỗi thẻ có một mật mã riêng. Hơn nữa, thanh toán bằng thẻ tín dụng
còn giúp cho ngời chủ thẻ có thể sử dụng đợc nguồn tín dụng do ngân hàng phát
hành cung cấp.
b.Dịch vụ chuyển tiền:
Chuyển tiền là hình thức một khách hàng ( ngời trả tiền) yêu cầu ngân hàng
chuyển một số tiền nhất định cho một khách hàng khác ( ngời thụ hởng) ở một
địa điểm nhất định.
Dịch vụ chuyển tiền là một dịch vụ ngân hàng quan trọng ở những nớc phát
triển. nó cho phép khách hàng dù có hay không có tài khoản tại ngân hàng có
thể trả tiền tới tay hoặc vào tài khoản của ngời khác.
Để thực hiện việc này khách hàng có thể tới ngân hàng nộp tiền mặt vào và
yêu cầu chuyển hoặc chỉ thị cho ngân hàng thanh toán cho ngời thụ hởng. nhng
dù theo cách nào thì việc chuyển tiền cũng đợc tiến hành một cách nhanh chóng
qua hệ thống thanh toán bù trừ, liên ngân hàng rất phát triển.
Dịch vụ này giúp cho doanh nghiệp thanh toán cho nhà cung cấp,các đối tác
,các chủ nợ Đặc biệt nó hữu ích cho các ông chủ khi họ trả tiền lơng cho ngời
lao động, nhân viên thông qua tài khoản của họ .
Tại việt nam dịch vụ này thờng đợc khách hàng dùng chuyển tiền cho họ
hàng ,con em học hành ở xa Đợc các doanh nghiệp sử dụng trả lơng cho nhân
viên làm việc tại các đại lý văn phòng đại diện ở nớc ngoài và một phần cho ngời
thân của họ tại việt nam thông qua tài khoản cá nhân của các đối tợng này.
u điểm của dịch vụ này là phí rẻ hơn so với bu điện, tuyệt đối an toàn, hiệu quả ,
nhanh chóng.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
c. Dịch vụ thanh toán bằng séc cá nhân
Không giống nh thẻ thanh toán là cần sự hỗ trợ trực tiếp của máy móc trong
quá trình thanh toán và cũng không giống nh thanh toán chuyển tiền cần khách
hàng phải chỉ định hay ra lệnh cho ngân hàng chuyển tiền kèm theo những thông
tin nhất định , séc thanh toán cung cấp cho ngời sử dụng một sự tự do hơn trong
việc thực hiện thanh toán - thanh toán có thể diễn ra mọi lúc ,mọi nơi, thuận tiện
dễ dàng với mức tiền phù hợp với nhu cầu chi trả- .
Hình thức thanh toán bằng séc ra đời từ rất sớm và nhanh chóng trở thành
một hình thức thanh toán phổ biến mặc dù các chủ nợ có thể từ chối việc chấp
nhận chung hoặc séc có thể bị từ chối thanh toán.
d.Thanh toán bằng unc
Dịch vụ này giúp khách hàng thanh toán những khoản định kỳ nh tiền điện,tiền
nớc, phí điện thoại,bảo hiểm nhân thọ một cách tự động thông qua tài khoản tại
ngân hàng.
2.3.Đối với ngân hàng
a.Việc mở rộng và phát triển tài khoản cá nhân giúp cho ngân hàng huy động
đợc một nguồn vốn rẻ nhất mà nó có thể có đợc,sử dụng thực hiện cho vay và
đầu t kiếm lời.
Huy động vốn nhất là huy động vốn trong nớc từ lâu đã đợc chính phủ xác định là
một nhiệm vụ hàng đầu trong thời kỳ CNH-HĐH. Bởi nguồn vốn huy động trong
nớc có một số u thế so với nguồn vốn huy động từ nớc ngoài là : ổn định, bền
vững , chi phí thấp, giảm thiểu đợc những tác động xấu của thị trờng tài chính tiền
tệ và kinh tế thế giới đối với nền kinh tế trong nớc.Chi phí cho nguồn vốn nớc
ngoài không những phải trả lãi xuất 8-9%/ năm còn phải trả những loại phí nh phí
bảo hiểm , phí cam kết , phí quản lý nên cũng không phải là rẻ hơn giá thành
vốn khai thác trong nớc. Nguồn vốn trong nớc còn có u điểm lãi phải trả cho
nguồn vốn này tiếp tục đợc sử dụng, tích luỹ trong nền kinh tế , không phải
chuyển ra nớc ngoài. Trong trờng hợp có tác động xấu từ môi trờng kinh tế, tiền
tệ thế giới , yếu tố tâm lý của các nhà đầu t hay một số các yếu tố khác, nguồn
vốn trong nớc sẽ không tạo ra ròng chảy vốn ra khỏi đất nớc, bảo vệ cho hệ
thống tài chính tiền tệ quốc gia đợc ổn định, hệ thống tài chính ngân hàng không
bị xụp đổ. Tăng cờng nguồn vốn đầu t trong nớc làm giảm áp lực về các điều kiện
cả về kinh tế ,chính trị mà bên nớc ngoài áp đặt cho ta, nâng cao tính tự chủ của
bên việt nam đối với đối tác nứôc ngoài. Nó cũng làm giảm áp lực về cán cân
thanh toán ngoại tệ của nền kinh tế, triệt để tiết kiệm cho toàn xã hội, ngăn chặn
xu hớng xem nhẹ tích luỹ, nạn tiêu dùng.
b. Hoạt đông huy động vốn của các ngân hàng thơng mại tại việt nam chủ yếu
chỉ dựa vào hai công cụ chủ yếu là tài khoản tiết kiệm và ngân phiếu. Nhng do có
rất nhiều ngân hàng với các hình thức khác nhau cộng với sự có mặt của các tổ
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chức tài chính phi ngân hàng tham gia vào thị trờng làm cho cạnh tranh trở nên
gay giắt và sự cạnh tranh đó đã bộc lộ những mặt tiêu cực .Trong tình hình đó
tài khoản cá nhân và những dịch vụ kèm theo nó với dịch vụ có từ trớc tạo nên
sự kết hợp tuyệt vời giúp ngân hàng thoát khỏi phạm vi cạnh tranh nhỏ hẹp, thu
hút khách hàng về phía mình.
c. Tài khoản cá nhân tạo tiền đề cho việc mở rộng hoạt động thanh toán qua
ngân hàng. Từ hoạt động này ngân hàng sẽ thu đợc phí và thay đổi cơ cấu doanh
thu của mình : giảm tỷ trọng thu từ hoạt động tín dụng, tăng nguồn thu từ hoạt
động cung cấp dịch vụ nhằm .Dần dần đa ngân hàng đạt thu nhập từ hoạt động
dịch vụ ngân hàng chiếm không dới 30% tổng thu nhập của ngân hàng, đạt tiêu
chuẩn ngân hàng tiên tiến theo tiêu chí của ngân hàng thế giới.
d.Tài khoản cá nhân là cơ sở giúp ngân hàng thực hiện thành
công đa dạng hoá dịch vụ, nghiệp vụ ngân hàng
Nghiệp vụ truyền thống giúp ngân hàng thu lợi là tín dụng. Nhng tín dụng lại là
lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro bất trắc, do ngân hàng ở vào thế bị động sau khi
cung cấp tín dụng cho khách hàng; quản lý hoạt động tín dụng phụ thuộc vào
nhiều yếu tố ngoài ngân hàng : khách hàng , pháp luật, tình hình phát triển kinh
tế thực tế đã có quá nhiều ngân hàng bị phá sản vì cho vay mà không thu đợc
vốn làm cho các ngân hàng không còn lợi nhuận và mất dần vốn tự có. Vì thế
thực hiện kinh doanh nhiều nghiệp vụ, dịch vụ bên cạnh nghiệp vụ tín dụng giúp
cho ngân hàng phân tán và giảm bớt rủi ro .
Hơn nữa khi đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng sẽ sử dụng triệt để, có hiệu quả
cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán bộ ngân hàng .Do vậy, giảm chi phí quản
lý, chi phí hoạt động ,tăng tối đa giá trị tài sản của ngân hàng.
Các nghiệp vụ,dịch vụ ngân hàng đều điểm mạnh nhất định ,giữa chúng có mối
quan hệ tác động tơng hỗ lẫn nhau. Huy động vốn tạo nguồn cho việc phát triển
nghiệp vụ tín dụng , thúc đẩy ngân hàng sáng tạo ra các công cụ thanh toán hộ
cho khách hàng Tất cả chung tạo thành một dịch vụ trọn gói đáp ứng tốt nhu
cầu ngày càng hết sức đa dạng ,phong phú của khách hàng . Từ đó tăng cờng
sức mạnh của ngân hàng trên thị trờng.
Giúp ngân hàng tăng trởng nhanh,ổn định và thị phần ngày một mở rộng ngay cả
trong thời kỳ nền kinh tế giặp khó khăn.
2.4.Đối với xã hội
a. Việc mở tài khoản cá nhân và thanh toán qua ngân hàng giảm bớt tình trạng
sử dụng tiền mặt một cách tràn lan , không hạn chế trong nền kinh tế.Tạo ra một
loạt những nguy cơ, tiêu cực sau:
Tiền mặt đợc sử dụng rộng rãi tràn lan, không hạn chế tạo điều kiện cho kinh tế
ngầm phát triển sôi động mạnh mẽ. khi nắm cả đống tiền mặt trong tay, những
phần tử đầu cơ tích trữ sẽ dễ dàng đầu cơ hàng hoá để lũng loạn nền kinh tế ,
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét