Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.doc

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài chính- Ngân hàng
-Trong điều kiện nớc ta hiện nay tín dụng ngân hàng là kênh huy động vốn
chủ yếu của nền kinh tế. Mặc dù thị trờng chứng khoán trong mấy năn gần đây đã
và đang rất phát triển các doanh nghiệp, cá nhân đầu t vào thị trờng này cũng
nhiều nên thu hút đợc khá nhiều vốn, lợi nhuận thu đợc là khá cao. Tuy nhiên
cũng không phải không có rủi ro, bởi vì mọi ngời còn cha có nhiều kinh nghiệm
trong lĩnh vực đầu t vào thị trờng chứng khoán.
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ
giao lu kinh tế quốc tế, trong điều kiện nớc ta hiện nay việc phát triển kinh tế luôn
phải gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Tín dụng ngân hàng góp
phần tích cực vào việc hình thành và phát triển về mặt vốn của công ty cổ phần,
thông qua quan hệ tín dụng ngân hàng giải quyết tình trạng thừa vốn của các công
ty cổ phần. Tín dụng ngân hàng không chỉ quan trọng đối với ngành ngân hàng mà
còn quan trọng đối với toàn xã hội.
- Chính sách tín dụng là các nguyên tắc cơ bản chi phối sự mở rộng tín dụng.
Thực tế các khoản vay của khách hàng chính là tài sản lớn nhất của các ngân hàng.
Vì vậy sự lành mạnh của các danh mục cho vay quyết định thu nhập của ngân
hàng cũng nh hiệu quả của chất lợng tín dụng.
- Mục tiêu cơ bản của tín dụng là cung cấp tối đa các dịch vụ tín dụng theo
nguyên tắc thận trọng, an toàn. Điều quan trọng chính là chính sách tín dụng phải
nói lên đợc vai trò của mình là cần phải làm gì.
2. Các hình thức cho vay của ngân hàng
Trong quan hệ tín dụng có hai hình thức cho vay:
+ Cho vay bằng tiền mặt.
+ Cho vay bằng Động sản và Bất động sản.
- Phân loại cho vay dựa và các căn cứ sau:
2.1. Căn cứ vào mục đích
Dựa vào căn cứ này thờng chia ra làm:
- Cho vay Bất động sản: là hình thức cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản nh nhà ở, đất đai
- Cho vay công nghiệp và thơng mại: làphong thức cho vay ngắn hạn để bổ
sung nguồn vốn lu động cho các doanh nghiệp.
SVTT: Dơng Thị Hồng Lớp TC 38 B
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài chính- Ngân hàng
- Cho vay các định chế tài chính (cho vay uỷ thác) cấp tín dụng cho các ngân
hàng, các công ty tài chính, các quỹ tín dụng .
- Cho vay cá nhân: là hình thức cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mua
sắm vật dụng trong gia đình.
- Cho vay giải quyết việc làm trang trải các chi phí, cho vay đi lao động nớc
ngoài có thời hạn (gọi tắt là dự án 120/GQVL)
- Cho vay xoá đói giảm nghèo, và các gia đình chính sách.
- Cho vay học sinh, Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
- Cho vay dự án nớc sạch và vệ sinh môi trờng.
2.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay
Theo căn cứ này cho vay đợc chia thành:
- Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn không quá 12 tháng nó bù
đắp sự thiếu hụt vốn lao động của các doanh nghiệp và các nhu cầu cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay cho vay trung hạn có thời hạn
từ 12 tháng đến 60 tháng. Tín dụng trung hạn thờng đợc dùng chủ yếu để mua sắm
tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật hoặc đổi mới tài sản cố định, thiết bị công nghệ
Bên cạnh đầu t cho tài sản cố định cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn
lu động cho các doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập.
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn
cung cấp để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn nh xây nhà, đáp ứng nhu cầu phơng tiện
vận tải Nh ng trong thực tế hiện nay hình thức này thờng là cho vay các dự án mà
nguồn vốn do các ngân hàng thơng mại cấp tín dụng.
2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Theo căn cứ này tín dụng đợc chia thành:
- Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp hoặc sự
bảo lãnh của ngời thứ 3. Việc cho vay này chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng đối với ngân hàng.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nh: Thế
chấp, cầm cố, hay phải có sự bảo lãnh của ngời thứ 3.
2.4 Căn cứ vào phơng thức hoàn trả
SVTT: Dơng Thị Hồng Lớp TC 38 B
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài chính- Ngân hàng
- Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thoả thuận về thời hạn trả nợ trong
hợp đồng. Hình thức cho vay này bao gồm:
+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ: là loại cho vay thanh toán một lần theo
thời hạn đã thoả thuận.
+ Cho vay nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể là hình thức cho vay mà khách hàng
phải hoàn trả cả gốc và lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu đợc áp dụng
trong cho vay Bất động sản (BĐS), cho vay tiêu dùng và cho vay đối với các nhà
kinh doanh nhỏ.
+ Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà việc
trả nợ phụ thuộc vào tình hình tài chính của ngời đi vay.
- Cho vay không có thời hạn trả nợ cụ thể: Đối với loại cho vay này thì ngân
hàng có thể yêu cầu hoặc ngời đi vay có thể tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhng
phải báo trớc một thời hạn hợp lý, thời hạn này đợc thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
2.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng, đồng thời
ngời đi vay trực tiếp hoàn trả món nợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ớc hay chứng từ nợ đã phát sinh còn trong thời hạn thanh toán nh : chứng
khoán, Thơng phiếu, giấy chứng nhận nợ.
3. Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào nền kinh tế. Chu kỳ kinh tế phát
triển có tác động không nhỏ đến hoạt động tín dụng. Hiện nay tình trạng lạm phát
đang rất cao sản phẩm sản xuất ra không đủ phục vụ chu nhu cầu tiêu dùng, giá cả
các loại mặt hàng đều tăng mạnh nhất là các mặt hàng về thực phẩm, xăng
dầu .Là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đồng tiền bị giảm khả năng thanh toán.
Chính vì vậy ngời dân không gửi tiền vào ngân hàng mà đem đầu t vào BĐS hay
tích trữ bằng vàng. Do đó làm cho ngân hàng mất đi một nguồn vốn huy động
trong dân. Từ đó lãi suất tiền gửi sẽ tăng dẫn đến lãi suất cho vay cũng tăng. Mặt
khác do cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng để thực hiện đợc nhiều
hợp đồng tín dụng sẽ cố gắng cho vay mà bỏ qua nguyên tắc cơ bản của tín dụng
SVTT: Dơng Thị Hồng Lớp TC 38 B
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài chính- Ngân hàng
nhằm thu hút khách hàng. Vì thế mà chính sách lãi suất cũng bị ảnh hởng rất lớn.
Hoạt động tín dụng chịu ảnh hởng trực tiếp của các nhân tố:
*Nhân tố xã hội
Quan hệ tín dụng là sự kết hợp của 3 nhân tố.
+ Đạo đức xã hội.
+ Trình độ dân trí
+ Tình hình chính trị xã hội.
Bên cạnh đó sự biến động nền kinh tế ở nớc ngoài cũng có ảnh hởng đến hoạt
động tín dụng.
* Các yếu tố bên ngoài
- Nhân tố pháp lý
Pháp luật là bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trờng, sự điều tiết
của nhà nớc phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế. Với vai trò đảm bảo
cho việc dịch chuyển nền kinh tế từ kém phát triển sang một nền kinh tế văn minh,
pháp luật có nhiện vụ tạo lập pháp lý để giải quyết vấn đề khiếu nại tố cáo khi có
tranh chấp xảy ra. Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động của ngân hàng
đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật. Với hoạt động tín dụng ngân hàng là Luật
các tổ chức tín dụng và hệ thống các quy chế cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất,
dự trữ, hạn mức Trong sự ràng buộc về pháp luật làm ảnh h ởng đến hoạt động
tín dụng cũng nh chất lợng tín dụng. Vì vậy nhân tố pháp luật có vai trò rất quan
trọng trong các hệ thống ngân hàng.
- Nhân tố môi trờng tự nhiên
Nớc ta là một nớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hơn nữa thiên tai, hoả hoạn,
dịch bệnh lại thờng xuyên xảy ra. Điều kiện khí hậu có ảnh hởng rất lớn đến một
số ngành đặc biệt là những ngành có liên quan đến nông nghiệp, thuỷ hải sản. Môi
trờng là nhân tố ảnh hởng gián tiếp đến hoạt động cũng nh chất lợng tín dụng của
ngân hàng nói riêng và nền kinh tế Việt nam nói chung. Vì vậy việc đầu t vào
những ngành này có thể bị rủi ro cao do môi trờng tự nhiên gây ra.
- Tình trạng của nền kinh tế
Tình trạng nền kinh tế cũng nh pháp luật là những nhân tố vĩ mô, có ảnh h-
ởng đến mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong điều kiện nền kinh tế
SVTT: Dơng Thị Hồng Lớp TC 38 B
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài chính- Ngân hàng
phát triển, hng thịnh, thu nhập của ngời dân cao và ổn định thì chất lợng tín dụng
đợc đảm bảo, khả năng hoàn trả vốn gốc và lãi của khách hàng tốt khi đó cơ hội
đầu t cũng đợc mở rộng. Nếu nền kinh tế không ổn định thì chất lợng của tín dụng
không cao, hoạt động tín dụng gặp trở ngại.
- Đặc điểm của khách hàng.
Khách hàng của Ngân hàng CSXH là các đối tợng thuộc hộ nghèo, gia đình
chính sách, gia đình có con là học sinh sinh viên đang theo học ở các trờng trên cả
nớc là những đối tợng đợc vay vốn của Ngân hàng CSXH. Yếu tố khách hàng rất
quan trọng vì có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động và chất lợng tín dụng của ngân
hàng. Nếu khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích mang lại hiệu quả kinh tế cao
thì vốn của ngân hàng phát huy tác dụng của nó là hỗ trợ ngời nghèo, góp phần
vào việc xoá đói giảm nghèo. Từ đó khách hàng có thể hoàn trả lãi và gốc đúng
hạn cho ngân hàng, quá trình chu chuyển vốn đợc lu thông không xảy ra trờng hợp
nợ quá hạn, nợ tồn đọng trong dân. Khi vốn cho vay luân chuyển tốt thì hoạt động
kinh doanh của ngân hàng cũng tốt. Nếu vốn không đợc sử dụng đúng sẽ làm giảm
chất lợng cho vay của ngân hàng.
* Các nhân tố bên trong ngân hàng
- Nhân tố chính sách tín dụng
Nền kinh tế thay đổi, chính sách tín dụng trong thời gian qua đã có những đổi mới
cơ bản theo cơ chế thị trờng nên góp phần quan trọng vào việc thực hiện chính
sách tiền tệ tín dụng của Đảng và Nhà nớc góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng, hoạt động tín
dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đờng lối chính sách của nhà n-
ớc đảm bảo công bằng xã hội.
- Nhân tố tổ chức quản lý
Các ngân hàng phải sắp xếp một cách khoa học đảm bảo sự phối hợp chặt
chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, các bộ phận nghiệp vụ của ngân hàng trong
từng chi nhánh. Từ đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng
giúp ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, các hoạt động vốn đó
là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng và quản lý vốn đạt hiệu quả cao nhất.
- Nhân tố con ngời
SVTT: Dơng Thị Hồng Lớp TC 38 B
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài chính- Ngân hàng
Cán bộ tín dụng là một nhân tố quan trọng có ảnh hởng trực tiếp đến chất l-
ợng của tín dụng. Nghiệp vụ chính của cán bộ tín dụng là:
+ Phân tích tài chính và quản lý số vốn cho vay sao cho hạn chế rủi ro đến
mức thấp nhất, chất lợng tín dụng đạt hiệu quả và hiệu suất cao nhất giúp cho ngân
hàng giữ đợc khách hàng hiện có và tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng. Để
thực hiện đợc nhiệm vụ này đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có một kỹ năng phân tích
các thông tin tài chính tốt để khẳng định rằng một doanh nghiệp hay một cơ sở, hộ
gia đình có đủ điều kiện để nhận đợc một khoản vay hay đợc gia hạn nợ hoặc đợc
tăng hạn mức tín dụng. Việc hoàn trả nợ và các khoản vay luôn xảy ra trong tơng
lai, do đó cán bộ tín dụng phải đánh giá đợc là liệu ngời vay có hoàn trả khoản nợ
hay không? điều này phụ thuộc vào lợng thông tin khách hàng cung cấp cho ngân
hàng và năng lực đánh giá của bản thân cán bộ tín dụng.
+ Cán bộ tín dụng đợc coi là có trình độ chuyên môn giỏi khi có khả năng
nghiệp vụ rộng thể hiện ở sự hiểu biết toàn bộ những quy tắc công việc, luật và
nghiệp vụ kinh doanh, kế toán, kinh tế học, tài chính để có thể đa ra kết luận đúng
đắn. Cán bộ tín dụng cần phải có giác quan tốt trong việc đánh giá tính cách của
khách hàng vay. Việc tuyển chọn những cán bộ tín dụng có đạo đức nghề nghiệp
tốt và giỏi chuyên môn sẽ giúp cho ngân hàng tránh đợc những sai phạm có thể
xảy ra.
- Các hớng dẫn về cho vay
Bao gồm những quy định phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ
nhằm đảm bảo vốn tín dụng. Quy trình này đợc bắt đầu từ khi cho vay, phát tiền
vay, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay cho đến khi thu nợ, thanh lý hợp đồng tín
dụng.
- Thông tin tín dụng
Có vai trò quan trọng trong việc quản lý vốn vay, thông tin tín dụng có thể đ-
ợc lấy từ những nguồn sẵn có ở ngân hàng (hồ sơ vay vốn ) từ khách hàng cung
cấp, cán bộ tín dụng trực tiếp thẩm tra thu thập xung quanh, từ cơ quan chuyên về
thông tin tín dụng ở trong và ngoài nớc, từ các nguồn thông tin khác (đài, báo, toà
án) hoặc từ các cơ quan quản lý điều tra nh cấp chủ quản, Bộ Tài chính, cơ quan
kiểm toán, cơ quan thuế . Số l ợng và chất lợng của thông tin tín dụng đợc thu
SVTT: Dơng Thị Hồng Lớp TC 38 B
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài chính- Ngân hàng
nhận có liên quan đến mức độ chính xác trong việc nhận định và phân tích tình
hình.
- Kiểm soát nội bộ
Là biện pháp giúp ban lãnh đạo ngân hàng có đợc các thông tin về tình trạng
kinh doanh của khách hàng nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh
đang đợc xúc tiến cho phù hợp với chính sách, nhu cầu mục tiêu đã định.
4. Vai trò của hoạt động cho vay đối với ngân hàng và đối với đối tợng cho
vay
Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay. Trong
đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian
nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiện hoàn trả vô điều kiện vốn gốc
và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
- Đối với khách hàng: Tín dụng phát ra phải đợc sử dụng đúng mục đích, đáp
ứng đợc nhu cầu sản xuất kinh doanh, phục vụ cho đời sống của khách hàng với
lãi suất hợp lý, hồ sơ thủ tục đơn giản theo đúng quy định của pháp luật. Mặt khác,
khách hàng sử dụng vốn vay có trách nhiệm thanh toán đẩy đủ vốn gốc và lãi cho
Ngân hàng đúng kỳ hạn theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Việc sử dụng vố
đó không những có hiệu quả, mang lai lợi nhuận cao cho khách hàng mà còn
mang lại lợi ích về kinh tế cho đất nớc góp phần làm tăng tổng doanh thu.
- Đối với ngân hàng: Phạm vi mức độ giới hạn tín dụng phải phù hợp với
thực lực của bản thân ngân hàng, vừa đảm bảo đợc tính cạnh tranh trên thị trờng
với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn thu đợc tiền vay, vừa đảm bảo an toàn trong hoạt
động của Ngân hàng nhằm thực hiện các mục tiêu về kinh tế xã hội góp phần hỗ
trợ thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển dựa trên nguyên tắc sử dụng vốn.
Tín dụng của ngân hàng.
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ mọi cá nhân, góp
phần vào việc giải quyết khó khăn và khai thác năng tiềm tàng trong lĩnh vực kinh
tế, thúc đẩy quá trình sản suất phát triển, tạo mối quan hệ tốt giữa tăng trởng tín
dụng với tăng trởng kinh tế. Nh vậy, tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể
hiện qua các chỉ tiêu có thể tính toán đợc nh kết quả kinh doanh, nợ quá hạn .).
Nhng cũng vừa trừu tợng thể hiện qua các khái niệm thu hút khách hàng tác động
SVTT: Dơng Thị Hồng Lớp TC 38 B
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài chính- Ngân hàng
đến nền kinh tế. Tình hình tín dụng chịu ảnh hởng bởi các nhân tố chủ quan (khái
niệm, quản lý, trình độ cán bộ ) và các nhân tố khách quan (sự thay đổi bên
ngoài của nền kinh tế ).
Sự thay đổi của giá cả thị trờng cũng nh môi trờng pháp lý đều ảnh hởng đến
hoạt động tín dụng và chất lợng tín dụng. Chất lợng tín dụng là chỉ tiêu kinh tế để
tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của Ngân hàng với sự thay đổi của môi tr-
ờng bên ngoài. Điều này đợc xác định qua nhiều yếu tố: Thu hút khách hàng tốt,
thủ tục đơn giản thuận tiện, mức độ an toàn vốn cao, chi phí về lãi suất, chi phí về
nghiệp vụ.
SVTT: Dơng Thị Hồng Lớp TC 38 B
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài chính- Ngân hàng
CHƯƠNG II
Thực trạng hoạt động Tín dụng của ngân hàng
chính sách xã hội huyện việt yên
1. Vài nét về chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội huyện việt yên
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHCSXH huyện Việt Yên
Ngân hàng chính sách xã hội (viết tắt là: NHCSXH) là một trong những ngân
hàng thơng mại quốc doanh. Ngày 04/10/2002 Thủ tớng Chính phủ ra quyết định
số 131/ QĐ- TTg về việc thành lập ngân hàng chính sách xã hội.
Việc thành lập chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội nhằm mục tiêu chiến
lợc kinh doanh lâu dài, mở rộng thị trờng của ngân hàng CSXH.
Ngân hàng CSXH huyện Việt Yên là một ngân hàng đơn vị thành viên trực
thuộc của ngân hàng CSXH, là một đại diện uỷ quyền của ngân hàng CSXH tỉnh
Bắc Giang. Ngân hàng CSXH huyện Việt Yên là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có
quyền tự chủ trong kinh doanh theo phân cấp của ngân hàng CSXH, chịu sự ràng
buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Ngân hàngCSXH Việt Nam. Về mặt pháp
lý, chi nhánh ngân hàng CSXH huyện Việt Yên cũng có con dấu riêng, đợc ký kết
các hợp đồng tín dụng, kinh tế, dân sự chủ động trong kinh doanh, tổ chức phân
cấp uỷ quyền của ngân hàng CSXH tỉnh Bắc Giang. Chi nhánh ngân hàng CSXH
Việt Yên là đại diện pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng giám đốc trong việc chỉ
đạo các hoạt động của ngân hàng CSXH trên địa bàn huyện Việt Yên. Có vai trò
trong việc triển khai thực hiện các chủ trơng, chính sách tín dụng u đãi của Nhà N-
ớc đối với ngời nghèo và các đối tợng chính sách khác trên địa bàn huyện. Ngân
hàng CSXH huyện Việt Yên thực hiện các nghiệp vụ tín dụng về huy động vốn,
cho vay và các dịch vụ ngân hàng theo qui định tại điều lệ về tổ chức và hoạt động
của ngân hàng CSXH. Nhận uỷ thác cho vay u đãi của chính quyền địa phơng, các
tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức của
Chính phủ và phi chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nớc.
Ngân hàng CSXH huyện Việt Yên là một chi nhánh mới thành lập, đợc hình
thành từ Quỹ tín dụng ngời nghèo huyện Việt Yên. Ngay từ khi đi vào hoạt động
ngân hàng đã gặp không ít khó khăn và thách thức. Tuy nhiên với sự lãnh đạo của
ban giám đốc, sự có gắng vựơt bậc của mỗi cán bộ nhân viên và sự đoàn kết của
SVTT: Dơng Thị Hồng Lớp TC 38 B
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Tài chính- Ngân hàng
tập thể cơ quan đặc biệt là sự động viên quan tâm của ngân hàng CSXH tỉnh, sự
ủng hộ của các cấp chính quyền. Vì vậy ngân hàng CSXH huyện Việt Yên đã có
những thành quả đáng kể. Kết quả đó thể hiện rõ ở những mặt nghiệp vụ :
+ Hoạt động huy động vốn: Do là ngân hàng CSXH nên nguồn vốn chủ yếu
do Nhà nớc cấp, số vốn huy động từ trong dân là không đáng kể chủ yếu là của cá
nhân, hộ gia đình gửi tiết kiệm kỳ hạn ngắn. Vì vậy hoạt động huy động vốn
chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong Ngân hàng CSXH huyện Việt Yên.
+ Hoạt động Tín dụng: đây là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng CSXH Việt
Yên. Nhng do là ngân hàng CSXH nên hoạt động tín dụng (chủ yếu là cho vay )
không mang mục đích kinh doanh nh các ngân hàng thơng mại mà nó mang tính
chất hỗ trợ.
Khách hàng của ngân hàng CSXH phần lớn là những hộ gia đình có hoàn
cảnh khó khăn, khu vực miền núi, gia đình chính sách Ngân hàng chính sách
xã hội Việt Yên đã đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn đối với những hộ gia đình
kinh doanh, tăng gia sản xuất, làm kinh tế, giúp hộ nghèo có vốn để đầu t vào mua
cây giống, con giống, xây dựng chuồng trại chăn nuôi phát huy khả năng vốn có
làm tăng thu nhập, nâng cao đời sống. Bên cạnh đó ngân hàng còn cho vay uỷ thác
qua các tổ chức hội, vay giải quyết việc làm cho vay đi lao động nớc ngoài có thời
hạn (viết tắt là: Dự án 120/ GQVL), Vay dự án Nớc sạch và vệ sinh môi trờng
(NS&VS MT) Bằng các hoạt động của mình ngân hàng CSXH huyện Việt Yên
cùng với các tổ chức kinh tế đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Nông nghiệp -
nông thôn trong cả nớc tăng cờng tài chính, vốn khả dụng cho toàn hệ thống. Có
thể nói ngân hàng CSXH huyện Việt Yên đóng vai trò quan trọng đi đầu trong
việc cung ứng dịch vụ tín dụng ngân hàmg ở nông thôn trong việc xoá đói giảm
nghèo mà nhà nớc đề ra.
Do đặc điểm của ngân hàng là cho vay nhằm mục đích hỗ trợ nông dân, tuy
nhiên phạm vi còn hẹp chủ yếu là trên địa bàn huyện, thu nhập của ngời dân còn
thấp, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, vốn cho vay chủ yếu để khắc phục rủi ro
thiên tai. Quá trình đô thị hoá đã giúp ngời dân mạnh dạn vay vốn để sản xuất,
chăn nuôi mở rộng khu canh tác. Chính vì vậy hoạt động tín dụng của ngân hàng
CSXH Việt Yên đã ra đời và phát huy hết khả năng nhằm mục đích cung cấp vốn
SVTT: Dơng Thị Hồng Lớp TC 38 B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét