Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Thương mại điện tử

S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
1



CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ V.E.C
Địa chỉ: 82-84 Calmette, P.202, Quận 1, Tp.HCM
Tel: (08)-9143941 - Fax: (08)-8295063
Email:
info@vecvn.com
www.vecvn.com, www.vnmarketplace.net, www.toiyeudulich.com



SỔ TAY KIẾN THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Biên soạn bởi:
DƯƠNG TỐ DUNG
dung@vecvn.com

Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Công ty TMĐT V.E.C (
www.vecvn.com)



MỤC LỤC

Lời ngỏ
Phần 1: Hỏi – Đáp
1.1. Internet giúp được gì cho việc marketing?
1.2. Website là gì, tại sao cần có website?
1.3. Doanh nghiệp nào nên có website?
1.4. Tại sao website hoạt động không hiệu quả?
1.5. Làm thế nào để tìm khách hàng quốc tế?
1.6. Làm thế nào marketing qua mạng ở trong nước?
1.7. Có phải TMĐT là phải thanh toán qua mạng?
1.8. Có tốn kém lắm không khi áp dụng TMĐT?
1.9. Tôi phải làm gì để đầu tư cho TMĐT có hiệu quả?
Phần 2: Kiến thức chung về Marketing qua mạng
2.1. Định nghĩa marketing qua mạng (e-marketing)
2.2. Tại sao phải chú trọng marketing qua mạng?
2.3. e-marketing cho website
2.4. e-marketing cho sản phẩm
2.5. Các chiến lược e-marketing phổ biến
2.6. Chiến lược e-marketing hay, hiệu quả
2.7. Nguyên tắc cần nhớ khi thực hiện e-marketing
2.8. Những điều cần lưu ý khi thực hiện e-marketing
2.9. Một số địa chỉ website về e-marketing
Phần 3: Kiến thức chung về Thương mại điện tử
3.1. Định nghĩa Thương mại điện tử
3.2. TMĐT và lợi ích cho Doanh nghiệp
3.3. TMĐT hỗ trợ DNVN như thế nào?
3.4. TMĐT - những điều cần lưu ý
3.5. Các bước triển khai TMĐT cho DNVN
3.6. Làm thế nào để thành công trong TMĐT?
3.7. Nội lực DNVN cần có trong TMĐT
3.8. Kiến thức chung về kỹ thuật trong TMĐT
3.9. Một số website điển hình về TMĐT ở VN
S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
2
LỜI NGỎ

Xin giới thiệu đến quý vị quyển Sổ tay Kiến thức Marketing qua mạng (e-marketing) và
Thương Mại Điện Tử gồm nhiều bài viết lần lượt đề cập đến những phần kiến thức cốt lõi
nhất của Marketing qua mạng và Thương Mại Điện Tử, nhằm trang bị kiến thức cơ bản nhất
về lĩnh vực này cho đối tượng độc giả là các doanh nhân của các DN vừa và nhỏ hoặc bất kỳ
ai quan tâm đến Marketing qua mạng và Thương Mại Điện Tử. Những bài viết này do
Chuyên viên Thương mại điện tử của công ty V.E.C biên soạn với mong muốn hỗ trợ nhận
thức của DN trong tiến trình hội nhập quốc tế thông qua việc triển khai và khai thác lợi ích từ
thương mại điện tử và marketing qua mạng để nâng cao khả năng cạnh tranh của DN.

Thưa các bạn, vào thời điểm đầu năm 2005, Việt Nam đang nỗ lực mong muốn gia nhập Tổ
chức Thương Mại Quốc Tế (WTO), đang khuyến khích đầu tư nước ngoài vào Việt Nam,
đang đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu rất nhiều mặt hàng v.v… Chỉ hơn một năm nữa thôi là Việt
Nam đã chính thức gia nhập AFTA và hàng rào thuế quan sẽ hầu như không còn bảo hộ cho
hàng hóa Việt Nam trước hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN được nữa. Xu hướng
Toàn cầu hóa ngày càng trở nên rõ ràng hơn ở Việt Nam: hàng hóa được nhập với thuế suất
rất thấp, các rào cản thuế quan và bảo hộ kinh tế ngày càng giảm, các doanh nghiệp, tập đoàn
nước ngoài có mặt ở Việt Nam ngày càng nhiều… Do đó, đây là thời điểm quan trọng đối với
các DN vừa và nhỏ ở Việt Nam để buộc phải tìm cách kinh doanh hiệu quả hơn để có thể
cạnh tranh, tồn tại và phát triển. May mắn thay, Thương Mại Điện Tử có thể là một công cụ
rất tốt giúp các DN vừa và nhỏ của Việt Nam vươn ra thị trường thế giới để tìm lối ra cho
mình.

Hy vọng quyển Số tay Kiến thức Marketing qua mạng và Thương Mại Điện Tử này sẽ giúp
quý vị tự tin và quyết tâm hơn để triển khai Thương Mại Điện Tử và Marketing qua mạng
một cách có hiệu quả. Mọi thắc mắc hay phản hồi thông tin, vui lòng liên hệ V.E.C
(
www.vecvn.com, tmdt@vecvn.com).

Trân trọng,
Dương Tố Dung
V.E.C Co., Ltd.





PHẦN 1: HỎI - ĐÁP

1.1. Internet giúp được gì cho việc marketing?
Đặc tính của Internet là không giới hạn vị trí địa lý, không gian, thời gian,
nội dung thông tin, có thể tiếp cận rất nhiều người vào bất kỳ lúc nào với
chi phí rất thấp… Do đó, Internet thật sự là một kênh marketing mới, hiệu
quả cho một số loại hình DN, nhât là các DN có thị trường ở nước ngoài.

1.2. Website là gì, tại sao cần có website?
Website là một địa chỉ gồm một hay nhiều trang web trưng bày thông tin, hình ảnh về một
hay những chủ đề nào đó, có dạng địa chỉ
www.abc.com, www.abc.com.vn, www.xyz.net,
www.abc.com.xyz Đối với DN thì website được dùng để trưng bày thông tin, hình ảnh về
DN, về sản phẩm, dịch vụ nhằm tạo điều kiện cho các đối tượng quan tâm có thể tìm hiểu
thông tin về DN và sản phẩm/dịch vụ của DN một cách tiện lợi nhất - từ bất kỳ nơi nào và bất
kỳ lúc nào. Bên cạnh đó, website còn giúp DN tương tác với khách hàng hay khách hàng tiềm
S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
3
năng một cách tiện lợi thông qua mạng Internet. Và DN tiết kiệm được rất nhiều chi phí liên
lạc như gửi bưu điện, điện thoại, fax đường dài và quốc tế.

Tại sao doanh nghiệp nên có website?
Không phải DN nào cũng nên có website. Bên dưới là một số loại DN nên có website:

DN có hoặc tìm kiếm khách hàng ở nước ngoài
• DN cần cung cấp thông tin chi tiết, thông tin mang tính cập nhật cho
khách hàng ở những địa bàn rộng lớn
• DN cần thường xuyên giới thiệu mình, sản phẩm, dịch vụ đến với các
đối tượng khách hàng trong một hay nhiều địa bàn rộng lớn

Với những DN như trên thì website sẽ giúp
:
• Cung cấp thông tin nhanh chóng, mang tính cập nhật để phục vụ tốt các đối tượng khách
hàng
• Khối lượng thông tin cung cấp không hạn chế như quảng cáo trên báo đài

Quảng bá ở thị trường toàn cầu (báo chí VN không giúp được điều này)
• Thông tin luôn sẵn có trên website và có thể được xem bất kỳ lúc nào, tìm kiếm dễ dàng
• Tiết kiệm chi phí quảng cáo (giá xây dựng và duy trì một website rẻ hơn nhiều so với chi
phí quảng cáo trên báo đài, nội dung lại không giới hạn)

Thông tin dễ dàng được thay đổi mà không phải in lại như brochure, catalogue, danh
thiếp
• Tương tác với đối tượng khách hàng (hỗ trợ, tư vấn, đặt hàng )
• Tiết kiệm chi phí thuê mặt bằng (siêu thị điện tử), nhân sự (nhân viên phục vụ)
• Làm tăng tính chuyên nghiệp của DN (thời đại kỹ thuật số mà trên danh thiếp của DN
không có địa chỉ website thì chắc là DN nhỏ)

Rút ngắn khoảng cách giữa DN nhỏ và DN lớn (trên website - nếu làm chuyên nghiệp – thì
không ai biết đây là DN lớn hay nhỏ vì TMĐT có tính chất “không biết mặt nhau, không
thăm viếng thực sự”)
• và một số lợi ích khác

1.3. Doanh nghiệp nào nên có website?
Không phải DN nào cũng nên có website. Bên dưới là một số loại DN
nên có website:
• DN có hoặc tìm kiếm khách hàng ở nước ngoài: DN sản xuất hàng
hóa xuất khẩu nhất định phải có website để có thể chào hàng cho đối
tượng khách hàng từ nước ngoài
• DN cần cung cấp thông tin chi tiết, thông tin mang tính cập nhật cho
khách hàng ở những địa bàn rộng lớn: ví dụ như báo chí, đài truyền
hình, công ty dịch vụ tư vấn, địa ốc, việc làm
• DN cần thường xuyên giới thiệu mình, sản phẩm, dịch vụ đến với các đối tượng khách
hàng trong một hay nhiều địa bàn rộng lớn: các công ty sản xuất hàng tiêu dùng trong nước,
các đơn vị kinh doanh giải trí (phim, băng đĩa ), ăn uống, thư giãn (giới thiệu khung cảnh
quán, thực đơn )
• Ngoài ra, các DN có tiếng tăm trong ngành thì cũng rất nên có website để khẳng định tính
chuyên nghiệp và tiên phong của mình.
• Dĩ nhiên, các DN hoạt động trong lĩnh vực CNTT thì chắc chắn phải có website, vì đây là
“lãnh địa” của họ, nếu không có website thì có vẻ “mâu thuẫn” về khả năng.

DN của bạn có nằm trong những DN cần có website hay không? Nếu không, có thể đây chưa
phải là lúc bạn nghĩ đến việc xây dựng website mà bạn có thể thong thả chờ đợi khi nào thực
S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
4

sự có nhu cầu. Dĩ nhiên nếu bạn muốn thể hiện sự chuyên nghiệp bằng cách phải có một
website thật ấn tượng, bạn hoàn toàn có thể đạt được điều mong muốn đó với vài triệu đồng.
Nếu DN của bạn nằm trong nhóm nên có website mà hiện chưa có website thì bạn nên xây
dựng cho DN mình một website càng nhanh càng tốt.

1.4. Tại sao website hoạt động không hiệu quả?
Đa số các DN có website đều than phiền rằng website của họ không mang lại hiệu quả cho
việc kinh doanh. Đó là một thực trạng chung cho các DN vừa và nhỏ VN. Nguyên nhân cũng
rất đơn giản như sau:

Website xây xong rồi thì “bị bỏ quên”, không marketing website
Ví dụ như một sản phẩm mới của DN được sản xuất ra rồi không có một
hoạt động marketing nào để quảng bá sản phẩm đó thì liệu thị trường có
biết đến sản phẩm đó hay không? Do vậy, sau khi có website rồi, DN phải
chú trọng marketing cho website của mình, cả marketing trên mạng và
marketing truyền thống (như in địa chỉ website lên danh thiếp, bao gồm
địa chỉ website trong các mẩu quảng cáo, bao bì, tài liệu giao dịch của
DN). Marketing website trên mạng thì có nhiều cách, bạn có thể đọc trong phần hướng dẫn
marketing qua mạng. Việc marketing này (cả trên mạng và theo cách truyền thống) nhằm mục
đích làm cho mọi người biết đến và có thể tìm đến website của DN.

Nội dung nghèo nàn, không cập nhật, thiết kế không chuyên nghiệp, chức năng không tiện
lợi
Nếu làm tốt việc marketing, có nhiều người truy cập nhưng phần nội dung, hình thức, chức
năng website lại nghèo nàn, không chuyên nghiệp thì sẽ khó có khả năng người ta quay lại
xem lần thứ hai. Hơn nữa, nguy cơ bị đối tượng khách hàng đánh giá thấp mức độ chuyên
nghiệp của DN nếu website của DN không được chăm sóc kỹ lưỡng làm cho DN bị mất nhiều
cơ hội bán hàng.
Nếu website của bạn không mang lại hiệu quả kinh doanh như bạn mong muốn, bạn có thể
nhờ V.E.C kiểm tra, tư vấn cho bạn cách thức cải tiến để khai thác tốt hơn website của DN
của bạn.

1.5. Làm thế nào để tìm khách hàng quốc tế?
Nếu DN bạn sản xuất hàng hóa xuất khẩu, việc tìm đầu ra ở thị trường quốc tế là một nhiệm
vụ sống còn của DN. Phần này hướng dẫn bạn vài cách thức thông dụng và hiệu quả để giúp
bạn quảng bá sản phẩm của mình cho các đối tác quốc tế và tìm kiếm khách hàng tiềm năng ở
mọi quốc gia.

1. Bạn hãy tham gia trưng bày sản phẩm trên các sàn giao dịch quốc tế như:
• www.vnmarketplace.net: bạn nên làm một e-catalogue để trưng bày sản phẩm của mình
cho mọi đối tượng quan tâm (thường là các nhà nhập khẩu quốc tế), bạn cũng nên đăng
các mẩu rao bán trên website này (tham khảo
www.vnmarketplace.net/ec/minhhai).

www.alibaba.com

www.ec21.com
Trên các sàn giao dịch này, bạn không chỉ cần trưng bày hình ảnh, thông tin về sản phẩm
mà bạn còn phải nên thường xuyên đăng các mẩu rao bán (selling trade lead) và trả lời lại
các mẩu tìm mua hàng đối với mặt hàng bạn đang bán. Cách thức này rất hữu hiệu. Tuy
nhiên, bạn phải có vốn tiếng Anh kha khá và kỹ năng duyệt web.

2.
Bạn nên tự tiếp thị mình với các nhà nhập khẩu mặt hàng bạn đang bán. Bạn có thể
mua danh sách thông tin về các nhà nhập khẩu (tên công ty, địa chỉ, tel/fax, email,
website ) rồi tự gửi email chào hàng, giới thiệu website để họ vào tham khảo hàng hóa, giá
S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
5
cả V.E.C có thể cung cấp cho bạn danh sách các nhà nhập khẩu các ngành nghề hàng hóa
trên toàn thế giới.

3. Nếu bạn có website, bạn phải đăng ký website với các bộ tìm kiếm
(search engines), danh bạ website (web directory), trao đổi link với các
website khác, nếu có ngân sách cho marketing, bạn nên đặt banner trên
các website nổi tiếng nơi mà đối tượng khách hàng của bạn hay lui tới.

Tuy nhiên, tìm ra khách hàng tiềm năng quốc tế không khó bằng biến họ thành khách hàng.
Việc này đòi hỏi nhiều yếu tố: hàng hóa của bạn, giá cả, chất lượng dịch vụ (tốc độ phục vụ,
tính chuyên nghiệp của thông điệp liên hệ qua lại với khách hàng ).

1.6. Làm thế nào marketing qua mạng ở trong nước?
Đối với DN có thị trường trong nước, hiện nay số người VN truy cập Internet đã lên đến
khoảng 5.5 triệu người (tháng 10/2004), chủ yếu là giới trẻ và CBCNV, con số này tăng gần
như gấp đôi mỗi năm. Do đó, những DN cung cấp sản phẩm hay dịch vụ dành cho giới trẻ,
CBCNV thì marketing trên mạng là một công cụ hữu ích và ngày càng chiếm trọng số quan
trọng hơn.

Để marketing qua mạng cho thị trường trong nước, DN có thể thực hiện các việc sau:
• Thiết kế website thật hiệu quả, cung cấp đầy đủ chức năng, thông tin, tiện ích dành cho đối
tượng người xem
• Sau đó lên mạng đăng thật nhiều rao vặt trên các website rao vặt, đăng thường xuyên mỗi
tuần

Nếu có ngân sách dành cho marketing, đặt banner trên các website nổi tiếng khác như
www.vnexpress.net, www.tintucvietnam.com, www.saigontre.com để người xem chú ý
đến banner của DN và từ đó click vào để vào xem website của DN

Chú trọng tối ưu hóa website để xuất hiện ở thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm của
Google với từ khóa chọn trước. Lưu ý, ở VN, hơn 90% người truy cập Internet dùng
Google tìm kiếm thông tin.
• Hình thức gửi email marketing và khuyến khích thành viên giới thiệu website này cho bạn


1.7. Có phải TMĐT là phải thanh toán qua mạng?
Đa số DN nghĩ rằng TMĐT là phải có thanh toán qua mạng. Điều này không đúng. TMĐT có
nhiều mức độ. Ở VN, chúng ta có thể chưa đạt được mức độ thanh toán qua mạng, nhưng
không có nghĩa là chúng ta không tận dụng được TMĐT để phục vụ cho việc kinh doanh của
DN.

Đối với tình hình chung ở VN hiện nay, DN nên tích cực tận dụng TMĐT cho việc
marketing và tìm kiếm khách hàng qua mạng. Để làm điều này không khó lắm, cũng không
có nhiều rủi ro kèm theo như trong thanh toán qua mạng. Tuy nhiên để khai thác tốt TMĐT
phục vụ cho việc marketing qua mạng, DN cần phải kiên trì và biết cách marketing đúng, hiệu
quả. V.E.C hân hạnh được tư vấn cho DN vừa và nhỏ về cách thức marketing qua mạng sao
cho hiệu quả nhất.

1.8. Có tốn kém lắm không khi áp dụng TMĐT?
Thật ra chi phí triển khai TMĐT dao động rất lớn, tùy thuộc vào mô hình kinh doanh của DN.
Phần này xin giới thiệu ước lượng sơ bộ chi phí triển khai và duy trì TMĐT của một vài mô
hình TMĐT như sau:


S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
6

Đối với DN đơn giản chỉ muốn có website để trưng bày thông tin, cho đặt hàng qua mạng
Chi phí triển khai Chi phí duy trì hàng tháng
- Xây dựng
website: từ 3 – 7
triệu đồng

- Chi phí hosting + domain: 100.000 – 200.000 đồng
- Chi phí truy cập Internet: nếu thuê ADSL, khoảng 500.000
đồng/tháng
- Chi phí marketing cho website (thuê dịch vụ trọn gói): 100.000 –
200.000 đồng

Đối với DN kinh doanh “nghiêng” nhiều về trên mạng với những website phức tạp, đông
người vào xem
Chi phí triển khai Chi phí duy trì hàng tháng
- Xây dựng
website: từ 10 - 20
triệu đồng

- Chi phí hosting + domain: khoảng 500.000 – 1.000.000 đồng
- Chi phí truy cập Internet: nếu thuê ADSL, khoảng 1.000.000
đồng/tháng
- Chi phí marketing cho website: tùy theo ngân sách, có thể vài triệu
đến vài chục triệu mỗi tháng

Như vậy, chi phí làm website và chi phí duy trì website là không cao. Nếu DN muốn tập trung
làm marketing qua mạng tốt thì phải đầu tư chi phí cho e-marketing và nhân sự. Khi DN
quyết định xây dựng website cho mình, thì nhất thiết cũng phải có giải pháp marketing và
khai thác lợi ích mang lại từ website.

1.9. Tôi phải làm gì để đầu tư cho TMĐT có hiệu quả?
Để đầu tư cho TMĐT có hiệu quả, DN cần ghi nhớ một số vấn đề sau:
• Marketing: marketing là chìa khóa chính cho sự thành công trong TMĐT. Để marketing
tốt, DN có thể phải đầu tư nhân lực am hiểu về marketing truyền thống và marketing qua
mạng. Hoặc tiết kiệm hơn, DN có thể thuê dịch vụ marketing qua mạng trọn gói.
• Chất lượng website: DN phải đầu tư vào nội dung của website bằng cách
chăm sóc nội dung thường xuyên, cập nhật thông tin việc này có thể có
một nhân viên đứng ra đảm nhiệm hoặc nếu DN không có nhiều nội dung
mới một cách thường xuyên thì công việc này có thể giao cho bộ phận kinh
doanh kiêm nhiệm, không phát sinh thêm chi phí nhân sự.
• Chất lượng dịch vụ hỗ trợ khách hàng: điều này quan trọng. Việc hỗ trợ khách hàng qua
mạng một cách chuyên nghiệp góp phần rất lớn vào sự thành công của DN trong TMĐT.
DN cần có ít nhất một nhân viên phụ trách việc giải đáp thắc mắc của khách hàng tiềm
năng một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng.
• Chiến lược kinh doanh: nếu DN chọn hình thức kinh doanh “nghiêng” nhiều về trực tuyến
thì phải có đội ngũ kinh doanh giỏi về chiến lược kinh doanh trên mạng, am hiểu các hoạt
động kinh doanh, marketing trên mạng
• Nhân sự chuyên môn về TMĐT: tương tự như phần Chiến lược kinh doanh, nếu DN kinh
doanh trực tuyến thì nhất định phải có những nhân sự chuyên môn về TMĐT như kỹ thuật,
marketing qua mạng, phục vụ khách hàng qua mạng, nội dung, nghiên cứu thị trường
online v.v








S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
7

PHẦN 2: KIẾN THỨC CHUNG VỀ MARKETING QUA MẠNG

2.1 Định nghĩa marketing qua mạng
Marketing qua mạng (hay e-marketing, Internet marketing) là việc thực hiện các hoạt động
quảng bá một thông điệp đến với nhóm đối tượng quảng bá dựa trên các công cụ email,
Internet, WWW. Thông qua email, DN có thể gửi thông điệp quảng bá đến các nhóm đối
tượng quảng bá. Thông qua WWW, DN có thể xây dựng website để trưng bày đầy đủ thông
tin rồi sau đó tập trung quảng bá địa chỉ website này cho thật nhiều người biết đến (quan trọng
nhất là thật nhiều người trong nhóm đối tượng mà DN muốn chuyển tải thông điệp quảng bá
đến họ) để vào xem những nội dung trưng bày trên website của DN. Hoặc thông qua website
của các đơn vị khác, DN cũng có thể đăng tải những mẩu rao vặt, cần mua - cần bán nhằm
tìm kiếm đối tượng quan tâm. Cũng thông qua WWW, DN có thể tìm kiếm thông tin về các
đối tác tiềm năng để chủ động liên hệ chào hàng.

2.2. Tại sao phải chú trọng marketing qua mạng?
DN nào cũng cần phải chú trọng marketing. Trong TMĐT cũng thế.
Bạn có biết hiện nay (tháng 11 năm 2004) trên mạng Internet có hơn
40 triệu website với hơn 8 tỷ trang web. Nếu một người mỗi ngày tìm
kiếm ra và xem 10 website mới thì phải mất 4 triệu ngày (12.000
năm) mới đọc qua hết số website có trên thế giới, đó là chưa kể ước
tính mỗi tháng có khoảng 1.000.000 website mới ra đời, và dĩ nhiên,
số website “chết” trong tháng vẫn không ít.

Theo thống kê, hơn 80% người duyệt web tìm ra các website thông qua việc tìm kiếm trên các
bộ tìm kiếm, phổ biến nhất là
www.google.com, www.yahoo.com và www.msn.com. Vì thế,
để marketing website của bạn, điều quan trọng là website của bạn phải được liệt kê thứ hạng
Top 30 của kết quả tìm kiếm của các bộ tìm kiếm chính (như google, yahoo…) với một số từ
khóa chọn trước. Thực hiện điều này không dễ và hầu như tất cả các người chủ của các
website đều cố gắng đạt được điều này. Bạn có thể nhờ dịch vụ marketing và tối ưu hóa
website (website optimization) để giúp bạn đạt được điều này.

Ngoài ra, bạn phải tìm cách cho địa chỉ website của bạn được giới thiệu càng nhiều ở trên
mạng càng tốt, thông qua việc đăng rao vặt, liệt kê trên các danh bạ website và trao đổi link
với các website khác.

2.3. e-marketing cho website
Để marketing cho website, bạn cần áp dụng cả 2 hình thức: marketing truyền thống (như in
địa chỉ trên các tài liệu sales…) và marketing qua mạng (hay chính là e-marketing).
Để e-marketing cho website của bạn, bạn phải làm các việc sau:
• Đăng ký địa chỉ website, lĩnh vực của website với một vài bộ tìm kiếm chính như
www.google.com (tại www.google.com/addurl.html), www.yahoo.com… Lưu ý, nhiều
dịch vụ hứa sẽ giúp bạn đăng ký địa chỉ website với hàng nghìn, chục nghìn bộ tìm kiếm,
song thực chất điều này không cần thiết, vì người xem chỉ tập trung tìm kiếm website bằng
một vài bộ tìm kiếm nổi tiếng nhất mà thôi.
• Đăng ký địa chỉ website với các danh bạ website như
www.dmoz.org, www.google.com,
www.vietnamwebsites.net… vì số người tìm kiếm website thông qua các danh bạ này cũng
nhiều. Đây có thể là cách tìm kiếm website thông dụng thứ hai, đứng sau cách dùng bộ tìm
kiếm.
• Trao đổi link với các website khác, càng nhiều càng tốt.

Nếu có ngân sách, bạn nên cho đặt banner quảng bá website trên các website khác nổi tiếng
hơn, nơi có đông đối tượng bạn muốn giới thiệu website của mình. Lưu ý, ví dụ bạn muốn
S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
8
đặt banner quảng cáo trên website A, bạn nên xem xét đối tượng người xem chủ yếu của
website A có phải là đối tượng bạn muốn mời vào xem website của bạn hay không.
• Đăng rao vặt giới thiệu website của bạn trên các website rao vặt khác, hoặc giới thiệu
website của bạn trong các diễn đàn nơi tập trung nhiều đối tượng bạn tìm kiếm.

2.4. e-marketing cho sản phẩm
Để quảng bá sản phẩm của mình ra thị trường quốc tế, bạn cần làm các việc sau:
• Có một nơi để trưng bày sản phẩm trên mạng Internet: có thể là website,
nhưng nếu chỉ là website, bạn phải mất nhiều công sức để quảng bá website
trên thị trường quốc tế - việc này rất khó và đòi hỏi nhiều công sức, chi
phí… Hoặc bạn nên xây dựng e-catalogue trên các sàn giao dịch quốc tế,
như là
www.vnmarketplace.net (xem www.minhlong.vnmarketplace.net)
như thế bạn đã tận dụng được lượng khách vào xem của các sàn giao dịch
này.

Ngoài ra, bạn cũng phải chịu khó đăng tải thông tin giới thiệu mình, hàng hóa của mình
(tuy nhiên, không đăng được nhiều hàng hóa nếu không trả phí thông qua thẻ tín dụng) trên
các sàn giao dịch như
www.alibaba.com, www.ec21.com, www.indiamart.com… Và cũng
trên các sàn giao dịch này, bạn nên đọc phần Trade Leads (Tìm mua – Tìm bán) để xem có
ai muốn mua mặt hàng mình đang sản xuất không?
• Một cách nữa là bạn tự giới thiệu mình với các nhà nhập khẩu quốc tế thông qua việc mua
danh sách địa chỉ liên hệ của các nhà nhập khẩu trên thế giới về ngành hàng của mình, để
từ đó bạn sẽ email/fax cho họ những thông điệp tự giới thiệu về mình, về hàng hóa của
mình, nhằm thu hút sự chú ý của họ.
V.E.C có cung cấp danh sách các nhà nhập khẩu các
ngành hàng trên toàn thế giới cho DNVN.

2.5. Các chiến lược e-marketing phổ biến
• Email marketing: gửi email đến các đối tượng khách hàng, tuy nhiên, nên tránh làm phiền
người nhận bằng cách gửi liên tục và không cho họ chức năng từ chối nhận (spam)
• Trao đổi link với các website khác (trao đổi thường là miễn phí)

Trả tiền để được đặt banner hoặc link trên các website khác
• Tối ưu hóa website để được liệt kê trên Top 10, Top 20, Top 30… của các kết quả tìm kiếm
của bộ tìm kiếm (chủ yếu là
www.google.com, www.yahoo.com) với một số từ khóa đã
chọn.
• Cung cấp những thông tin, chức năng bổ ích để thu hút người đọc và giữ họ quay lại đọc
thường xuyên
• Đăng ký liệt kê trong càng nhiều danh bạ website (website directory) càng tốt

2.6. Chiến lược e-marketing hay, hiệu quả

Chiến lược lan truyền (virus marketing): tức tận dụng người xem để
marketing cho những người khác. Ví dụ Yahoo, Hotmail cho mọi người
dùng email miễn phí, nhưng trong thông điệp email, họ tự động kèm
theo một câu quảng cáo ở cuối email. Nếu bạn dùng Yahoo và gửi email
cho một người khác chưa dùng email, họ sẽ tự nhiên biết đến Yahoo.
Hình thức gửi e-card cũng thuộc loại này. Khi bạn gửi một e-card từ
www.123greetings.com đến một người bạn, người này cũng nhờ đó mà
biết được website này.
• Cho những chức năng tiện ích mà chỉ những thành viên của website mới dùng được với
nhau: ví dụ Yahoo Instant Message (Yahoo Chat) chỉ cho phép những người có đăng ký ID
với Yahoo mới có thể chat với nhau, từ đó, những ai muốn sử dụng tiện ich YIM đều phải
đăng ký tài khoản với Yahoo.
S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
9
• Quyền lợi cho người giới thiệu: một số website khác trả tiền cho những ai giới thiệu người
mới vào website của mình, hoặc sẽ cho quyền lợi theo dạng marketing đa cấp (multi-level
marketing) tức là người giới thiệu sẽ hưởng quyền lợi theo % những gì mà người được giới
thiệu kiếm được.
• Trả tiền cho click: một số website có chính sách hoa hồng cho người giới thiệu, tức là các
website khác có thể liệt kê link đến website đồng ý trả tiền này để nhận được tiền mỗi khi
giới thiệu được người click sang.

2.7. Nguyên tắc cần nhớ khi thực hiện e-marketing
• Nội dung thông điệp: nội dung thông điệp phải được trau chuốt về câu chữ, hình ảnh sao
cho thu hút người đọc, gợi tính tò mò của người đọc, và cung cấp đầy đủ thông tin hướng
dẫn để người đọc biết mình phải làm gì sau đó.
• Tính chuyên nghiệp: tính chuyên nghiệp được thể hiện qua nhiều cách, ví dụ như nếu bạn
gửi email marketing thì nhất thiết phải có chức năng từ chối nhận tiếp dành cho người
không quan tâm, nếu có người quan tâm email hỏi thông tin thì bạn phải trả lời nhanh nhất
có thể, cung cấp câu trả lời trọn vẹn, rõ ràng nhất…
• Tần suất: tần suất marketing qua mạng tùy thuộc vào từng hành động cụ thể, nói tóm tắt,
nếu gửi email marketing thì không nên gửi “dầy” quá (tức thời gian giữa 2 lần gửi ngắn
quá, chỉ 1-2 ngày), còn các việc đăng rao vặt, tìm kiếm đối tác, đăng ký liệt kê trên danh bạ
website, trao đổi link… thì phải làm rất thường xuyên mỗi tuần 2 - 3 lần.
• Chi phí: có những cách e-marketing tốn rất nhiều tiền như đặt banner (song, hiệu quả chưa
chắc là tốt trong trường hợp số người vào xem website đó không bận tâm đến banner của
bạn), cũng có những cách e-marketing đòi hỏi sự kiên trì, công sức, kỹ thuật và thời gian là
chủ yếu. Cho nên, không phải chi nhiều tiền là marketing hiệu quả.
• Hiệu quả: khi bạn có chiến dịch e-marketing bằng một hình thức nào, bạn nên theo dõi kết
quả. Marketing qua mạng rất dễ thấy kết quả ngay sau đó. Bạn phải theo dõi nghiên cứu ghi
nhận kết quả của từng hành động marketing để có chiến lược marketing sâu sát hơn, hiệu
quả hơn.

2.8. Những điều cần lưu ý khi thực hiện e-marketing
Có một số điều quan trọng để bạn phải lưu ý khi thực hiện e-marketing, bởi vì nếu bạn sơ ý
mắc sai lầm thì công sức e-marketing bạn bỏ ra xem như “công dã tràng”.
• Bạn đừng bao giờ gửi thông điệp marketing qua email đến người khác khi nội dung, thiết
kế của thông điệp chưa được đẹp, ấn tượng, chuyên nghiệp, nhất là khi còn lỗi chính tả, lỗi
ngữ pháp…
• Bạn phải cho người nhận email quyền lựa chọn có nhận tiếp hay không, không nên làm
người nhận “ghét cay ghét đắng” công ty của bạn khi họ bị tấn công “bom thư” bởi bạn.
• Bạn phải cân nhắc kỹ nên đầu tư chi phí cho e-marketing như thế nào để hiệu quả cao nhất
(ví dụ đặt banner ở website nào)
• Và việc e-marketing là việc cần làm thường xuyên, bạn phải trang bị cho mình kiến thức về
Internet, tiếng Anh, và một số kỹ năng marketing qua mạng. Bạn có thể học các kỹ năng
này qua việc đọc các bài viết hướng dẫn tiếng Anh và Việt trên các website (tiếng Anh thì
nhiều hơn, phong phú hơn, chuyên sâu hơn).

2.9. Một số địa chỉ website về e-marketing
Nếu bạn muốn nghiên cứu thực hiện e-marketing tốt, một vài địa chỉ website bên dưới có thể
giúp bạn:

www.vnmarketplace.net: bạn có thể đặt banner, xây dựng e-catalogue trên website này để
xúc tiến xuất khẩu hàng hóa

www.vecvn.com: cung cấp dịch vụ tư vấn, thực hiện e-marketing theo nhu cầu, thực tế của
DN bạn
S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
10
• http://www.internetmarketinginfo.com/promote.html: cung cấp các bài viết về các cách
thức e-marketing cho bạn, bằng tiếng Anh

http://www.akamarketing.com/internet-marketing-articles.html: tương tự như trên, bạn có
thể nâng cao kiến thức của mình về e-marketing sau khi chịu khó đọc nhiều bài viết về lĩnh
vực này

http://www.powerhomebiz.com/ECommerce/internetmarketing.htm

http://onlinebusiness.about.com/od/marketing/



PHẦN 3: KIẾN THỨC CHUNG VỀ TMĐT

3.1. Định nghĩa Thương mại điện tử
Thương mại điện tử (e-commerce) chỉ việc thực hiện những giao dịch
thương mại dựa trên các công cụ điện tử (electronic) mà cụ thể là mạng
Internet và WWW (World Wide Web - tức những trang web hay
website). Ví dụ: việc trưng bày hình ảnh hàng hóa, thông tin về DN trên
website cũng là một phần của TMĐT, hay liên lạc với khách hàng qua
email, tìm kiếm khách hàng thông qua việc tìm kiếm thông tin trên mạng
Internet v.v

Có nhiều cấp độ thực hiện TMĐT. Ở cấp độ cơ bản, DN có thể chỉ mới có website trưng bày
thông tin, hình ảnh, tìm kiếm khách hàng qua mạng, liên hệ với khách hàng qua email mà
thôi. Cấp độ cao hơn thì DN đã có thể thực hiện một số giao dịch trên mạng như cho khách
hàng đặt hàng thẳng từ trên mạng, quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng bằng cơ sở dữ liệu
tự động trên mạng, có thể xử lý thanh toán qua mạng bằng thẻ tín dụng v.v

Đối với tình hình Việt Nam hiện nay thì TMĐT giúp rất nhiều cho việc marketing và tìm
kiếm khách hàng qua mạng, đặc biêt là các DN sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Các DN Việt
Nam không nên nghĩ rằng phải có thanh toán qua mạng mới là TMĐT.

3.2. TMĐT và lợi ích cho Doanh nghiệp
TMĐT nên được xem là một công cụ hỗ trợ thương mại truyền thống trong bối cảnh Việt
Nam hiện nay. Thật vậy, ở Việt Nam hiện nay chưa có đơn vị kinh doanh nào hoàn toàn “ảo”,
có nghĩa là các hoạt động kinh doanh hoàn toàn dựa trên mạng Internet. Các lý do bên dưới sẽ
giúp bạn nhận ra những lợi ích mà TMĐT sẽ mang lại cho DN của bạn:
• Quảng bá thông tin và tiếp thị cho một thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp: chỉ
với vài chục đô-la Mỹ mỗi tháng, bạn đã có thể đưa thông tin quảng cáo của bạn đến với
vài trăm triệu người xem từ các nơi trên thế giới. Đây là điều mà chỉ có TMĐT làm được
cho DN. Với website của mình, bạn có thể quảng cáo thông tin 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày
mỗi tuần, và lượng độc giả của bạn là hàng trăm triệu người từ mọi nơi trên thế giới. Chi
phí cho website của bạn mỗi tháng ước tính (kinh tế nhất) là: 5 đô-la Mỹ chi phí lưu trữ
trực
tuyến (hosting), 10-20 đô-la Mỹ trả cho chi phí quảng cáo. Dĩ nhiên, đây chỉ là chi phí
tối thiểu cho website của bạn. Nếu bạn có khả năng tài chính, bạn có thể chi nhiều hơn cho
quảng cáo để mong đạt hiệu quả tốt hơn.
• Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: với TMĐT, bạn có thể cung cấp catalogue, brochure,
thông tin, bảng báo giá cho đối tượng khách hàng một cách cực kỳ nhanh chóng, bạn có thể
tạo điều kiện cho khách hàng mua hàng trực tiếp từ trên mạng v.v… Nói tóm lại, TMĐT
mang lại cho bạn các công cụ để làm hài lòng khách hàng, bởi trong thời đại ngày nay, yếu
tố thời gian thực sự là vàng bạc, không ai có đủ kiên nhẫn phải chờ đợi thông tin trong vài
ngày. Hơn nữa, ngày nay chất lượng dịch vụ và thái độ, tốc độ phục vụ là những yếu tố rất
quan trọng trong việc tìm và giữ khách hàng.
S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
11

• Tăng doanh thu: với TMĐT, đối tượng khách hàng của bạn giờ đây đã không còn bị giới
hạn về mặt địa lý, hay thời gian làm việc. Bạn không chỉ có thể bán hàng cho cư dân trong
thành phố của bạn, mà bạn còn có thể bán hàng trong toàn bộ VN hoặc các nước khác. Bạn
không ngồi chờ khách hàng tự tìm đến với bạn mà bạn đang tích cực và chủ động đi tìm
khách hàng cho mình. Vì thế, chắc chắn rằng số lượng khách hàng của bạn sẽ tăng lên đáng
kể dẫn đến doanh thu nhảy vọt. Tuy nhiên, cũng xin nhắc lại với bạn rằng chất lượng và giá
cả sản phẩm hay dịch vụ của bạn phải tốt, nếu không, TMĐT cũng không giúp gì được cho
bạn.

Giảm chi phí hoạt động: với TMĐT, bạn không phải tốn kém nhiều cho việc thuê cửa
hàng, mặt bằng, đông đảo nhân viên phục vụ, bạn cũng không cần phải đầu tư nhiều cho
kho chứa Chỉ cần khoảng 10 triệu đồng xây dựng một website bán hàng qua mạng, sau đó
chi phí vận hành website mỗi tháng không quá một triệu đồng. Nếu website của bạn chỉ là
trưng bày thông tin, hình ảnh sản phẩm, bạn tiết kiệm được chi phí in ấn brochure,
catalogue và cả chi phí gửi bưu điện những ấn phẩm này. Và đặc biệt nếu DN bạn làm hàng
xuất khẩu, bạn có thể ngồi ở nhà và tìm kiếm khách hàng qua mạng, không cần phải tốn
kém nhiều cho những chuyến đích thân “xuất ngoại”.
• Lợi thế cạnh tranh: việc kinh doanh trên mạng là một “sân chơi” cho sự sáng tạo, nơi đây,
bạn tha hồ áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp thị
v.v… Và một khi tất cả các đối thủ cạnh tranh của bạn đều áp dụng TMĐT, thì phần thắng
sẽ thuộc về ai sáng tạo hay nhất để tạo ra nét đặc trưng cho DN, sản phẩm, dịch vụ của
mình để có thể thu hút và giữ được khách hàng.

Tóm lại, TMĐT thực sự là một cơ hội cho các DN ở Việt Nam. Bạn đừng nghĩ rằng hãy còn
quá sớm để nói đến TMĐT. Những người chiến thắng thường là những người đi tiên phong,
hơn nữa, các DN cũng đã bắt đầu quan tâm nhiều đến TMĐT, do đó, để giành lấy ưu thế, bạn
phải nhanh tay hành động ngay. Nếu bạn không hiểu rõ mình phải làm gì, bạn có thể liên lạc
với chúng tôi qua
V.E.C, chúng tôi hân hạnh được tư vấn miễn phí cho bạn những điều bạn
nên làm.

3.3. TMĐT hỗ trợ DNVN như thế nào?
Hiện nay, TMĐT có thể hỗ trợ các DNVN nhiều hay ít tùy thuộc vào từng loại hình kinh
doanh, cụ thể như sau:
• Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu: TMĐT là công cụ rất tốt hỗ trợ DN
trong việc marketing sản phẩm ra thị trường quốc tế và chủ động tìm kiếm khách hàng,
giao dịch qua mạng. Với Internet, DN có thể chủ động tìm kiếm khách hàng trên khắp thế
giới. Với WWW (website của mình), DN có thể trưng bày, chuyển tải thông tin, hình ảnh
sản phẩm cho mọi đối tượng quan tâm, mọi lúc, mọi nơi.
DN không cần bận tâm đến thanh toán qua mạng, vì chủ yếu TMĐT hiện nay giúp DN
tìm kiếm khách hàng và marketing sản phẩm. Khi có đơn hàng, DN có thể áp dụng những
phương thức thanh toán thông thường dành cho xuất khẩu.

Đối với DN sản xuất hàng hóa tiêu dùng cho thị trường trong nước
:
TMĐT (chủ yếu là website, marketing website, marketing sản phẩm qua
mạng, tương tác với đối tượng người tiêu dùng qua mạng ) không tối
cần thiết như đối với DN sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Tuy nhiên, DN
cũng nên tận dụng TMĐT như là một công cụ marketing rất tốt cho hình
ảnh công ty, sản phẩm mới, khuyến mãi, khảo sát ý kiến người tiêu
dùng v.v thông qua mạng Internet. Hiện nay, tính đến cuối năm 2004, có khoảng gần 6
triệu người Việt Nam truy cập Internet, chiếm khoảng 7,5% dân số. Con số này ước tính
tăng gấp đôi mỗi năm.
• Đối với DN dịch vụ cho cá nhân: đối với các DN như ăn uống, giải trí, khu vui chơi, du
lịch v.v thì rất cần có một website cung cấp đầy đủ thông tin ấn tượng nhất, thu hút nhất
S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
12
về các dịch vụ của mình và quảng bá tốt website này để tạo ấn tượng với người tiêu dùng
nhằm kích cầu. (Xem www.toiyeudulich.com)
• Các DN khác: ở các nước phát triển, mỗi công ty hầu như đều có website – có thể xem là
show-room (phòng trưng bày) cho công ty. Các DNVN nếu cảm thấy đối tượng khách hàng
của mình có thể tìm thấy mình, hay tìm thấy thông tin hữu ích mà không cần phải có trong
tay brochure của công ty thì có thể xây dựng cho mình một website. Chi phí xây dựng
website hiện nay dao động từ 1-2 triệu đồng trở lên. Sau khi đã có website, DN nên in địa
chỉ website của mình lên các tài liệu của công ty như danh thiếp, quảng cáo, bao bì

3.4. TMĐT - những điều cần lưu ý
Bạn đừng nghĩ rằng TMĐT là liều thuốc trị bá bệnh cho DN hay là thang thuốc trường sinh
bất tử cho DN v.v… Đồng ý rằng TMĐT mang lại cho DN rất nhiều lợi ích và cơ hội, song,
bạn nên đọc hết phần này để có thể tránh khỏi những quan niệm sai lầm về TMĐT hoặc
những cạm bẫy trong TMĐT.
• Không có khuôn mẫu cho mô hình TMĐT: không có cách tốt nhất để áp dụng TMĐT
cho tất cả các DN. Bạn phải dựa trên đặc tính của DN, sản phẩm và dịch vụ của mình để
tạo ra một mô hình TMĐT phù hợp cho riêng mình. Và cần nhớ một điều quan trọng là:
chìa khóa thành công trong TMĐT của bạn nằm ở cụm từ “tạo nét đặc trưng cho riêng
mình” (differentiation).
• Cạnh tranh khốc liệt: chi phí để triển khai TMĐT là rất thấp nên hầu như ai cũng có thể
áp dụng TMĐT, dẫn đến cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực này. Vì thế, để thành công, bạn
phải biết cách đầu tư: rất quan tâm đến marketing qua mạng, tiện ích và chất lượng phục
vụ khách hàng, tạo nét đặc trưng cho riêng mình. Làm tốt 3 yếu tố này, bạn sẽ thành công.
Đối với DN vừa và nhỏ ở Việt Nam, rất khó để có thể thực hiện 3 điều trên bằng nguồn lực
của công ty (chi phí thuê người có chuyên môn, có tầm nhìn chiến lược sẽ rất cao), và cũng
không có hiệu quả kinh tế nếu DN muốn tự mình thực hiện 3 yếu tố trên. Cách hay nhất và
kinh tế, hiệu quả nhất là nhờ một công ty dịch vụ xúc tiến TMĐT làm điều này cho bạn với
một chi phí rất hợp lý.

Tốc độ đổi mới nhanh: CNTT là một lĩnh vực mà sự lạc hậu công nghệ diễn ra rất nhanh.
TMĐT là một loại hình kinh doanh dựa trên sự phát triển của CNTT, do đó, tốc độ đổi mới
cũng diễn ra rất nhanh, đòi hỏi DN tham gia TMĐT phải luôn luôn đổi mới: đổi mới công
nghệ, đổi mới phương thức kinh doanh, đổi mới tư duy, đổi mới cung cách quản lý
v.v…Nếu bạn chậm chạp trong việc đổi mới này, bạn phải xem lại về khả năng thành công
của mình khi áp dụng TMĐT.

3.5. Các bước triển khai TMĐT cho DNVN
Các DN vừa và nhỏ VN muốn áp dụng TMĐT vào kinh doanh cần tham khảo 5 bước sau,
trong đó, ba bước đầu rất cần thiết, hai bước sau tùy chọn, phụ thuộc vào nhu cầu thực tế của
DN và của khách hàng của DN. Các bước đó là:
1. Hiện diện trên mạng: có một website giới thiệu thông tin, hình ảnh, hàng hóa, dịch vụ
2. Quảng bá website (e-marketing)
3. Hỗ trợ khách hàng qua mạng
4. Thanh toán qua mạng: không nhất thiết phải thực hiện, nếu không thực sự có nhu cầu,
hiện nay chỉ có nhu cầu nếu DN bán lẻ hàng hóa ra nước ngoài.
5. Đổi mới phương thức kinh doanh: dành cho DN “nghiêng” nhiều hơn về những mô hình
kinh doanh trên mạng

Bước 1: Hiện diện trên mạng – Có một website trên mạng
Bước đầu tiên để tham gia TMĐT là phải xây dựng một website cho DN của mình. Tùy theo
đặc tính riêng của mỗi DN, website này có thể từ rất đơn giản như là một vài trang web tĩnh
(tức thông tin trên trang web này không thường xuyên thay đổi) đến phức tạp gồm các cơ sở
S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
13

dữ liệu và các trang web động (tức thông tin trên trang web này thường xuyên thay đổi) cho
phép tương tác với người sử dụng.
Nếu bạn chỉ muốn quảng cáo thông tin trên web của bạn, bạn có thể xây dựng vài trang, bao
gồm: trang chủ, trang giới thiệu về DN, trang giới thiệu về sản phẩm hay dịch vụ, và nên có ít
nhất một địa chỉ email để người quan tâm có thể liên hệ bạn dễ dàng. Sau đây là các bước để
có được một website cho DN của bạn:

• Mua tên miền (domain): có thể như
www.tendoanhnghiep.com hay
www.tendoanhnghiep.com.vn, hay www.xyz.com/tendoanhnghiep (cách
thứ 3 sẽ rẻ hơn về chi phí và được lợi thế về dịch vụ quảng bá website, có
nghĩa là
www.xyz.com đã hỗ trợ bạn trong việc quảng bá website của
bạn). Khi mua tên miền, có khả năng tên bạn chọn đã bị mua, nên bạn
hoặc phải chọn tên khác, hoặc phải thương lượng mua lại tên bạn thích
với giá cao. Thông thường tên miền dạng
www.abc.com sẽ có giá khoảng
10 đô-la Mỹ/năm. Bạn có thể mua trực tiếp trên mạng, song bạn phải có
thẻ tín dụng để trả tiền, hoặc bạn nhờ dịch vụ thiết kế web mua tên miền
cho bạn. Một website nhất định phải có tên miền.

Mua dịch vụ lưu trữ trực tuyến (hosting):
bạn phải trả tiền cho dịch vụ lưu trữ những
trang web của bạn trên một máy chủ nào đó để đảm bảo rằng người ta có thể tải trang web
của bạn về máy tính của họ để đọc vào bất kỳ lúc nào. Với nhu cầu của DN vừa và nhỏ, bạn
có thể chỉ phải trả vài đô-la Mỹ mỗi tháng cho dịch vụ này. Nếu website của bạn phức tạp
hơn, số lượng file và cơ sở dữ liệu “nặng” hơn, bạn có thể phải trả vài chục đô-la Mỹ mỗi
tháng cho dịch vụ hosting này. Để website hoạt động, nhất thiết bạn phải thuê hosting.

Viết nội dung cho các trang web: bạn có thể tự mình viết nội dung cho các trang web của
bạn, hoặc bạn có thể cung cấp các thông tin, hình ảnh cho đơn vị thiết kế web để họ viết nội
dung cho bạn bằng tiếng Việt, tiếng Anh hay các ngôn ngữ khác. Lưu ý, nội dung cũng rất
quan trọng trong việc thu hút và giữ khách hàng. Nội dung phải được viết ngắn gọn, đầy
đủ thông tin cần thiết, cách hành văn phải chuẩn mực, đặc biệt là không được sai văn
phạm hay có lỗi chính tả. Hình ảnh phải rõ nét. Một trang web có nội dung viết cẩu thả
với nhiều lỗi đánh máy, cấu trúc không đồng bộ sẽ gây ấn tượng xấu cho người đọc và gây
phản tác dụng cho DN của bạn.
• Thiết kế web: sau khi có nội dung, bạn phải nhờ đội ngũ thiết kế web để họ làm thành
những trang web cho bạn. Đây là chi phí phát sinh một lần, có thể vài chục đến vài trăm
đô-la Mỹ, tùy theo độ phức tạp của hệ thống web của bạn. Lưu ý, không nên dùng nhiều
hình ảnh động trên web của bạn vì như thế sẽ làm chậm tốc độ tải xuống máy tính của
người xem, dẫn đến họ bỏ đi vì không đủ kiên nhẫn chờ đợi. Lý tưởng nhất là mỗi trang
web của bạn không nặng hơn 50KB.
• Bảo trì web và cập nhật thông tin: qua các bước trên là bạn đã có một website cho DN
của bạn rồi đấy! Tuy nhiên, công việc không dừng ở đây. Bạn phải quan tâm đến việc cập
nhật thông tin và bảo trì web của bạn. Bảo trì bao gồm: thay đổi nhỏ trong thiết kế và trình
bày, tăng thêm nội dung, loại bỏ những nội dung đã không còn phù hợp nữa v.v… Tất cả
đều nhằm mục đích tạo ra sự mới mẻ để tránh gây cho khách hàng sự nhàm chán.

Bước 2: Quảng bá website trên mạng
Có được website cho DN của bạn rồi, bây giờ là lúc bạn phải quan tâm đến việc làm sao mọi
người biết được địa chỉ website của bạn? Vào thời điểm cuối năm 2004, có khoảng hơn 40
triệu website tồn tại trên mạng Internet với hơn 8 tỷ trang web (số liệu mới nhất của Google
vào đầu tháng 11 năm 2004). Nếu bạn không chú trọng marketing cho website của mình thì
nó sẽ nhanh chóng chìm sâu trong hơn 8 tỷ trang web này. Theo một thống kê, hiện ước tính
mỗi tháng có gần một triệu website mới ra đời trên toàn thế giới.

S tay Kin thc Thưng mi đin t, biên son bi Dưng T Dung
Công ty TMĐT V.E.C (www.vecvn.com)
14
Chỉ xin nhấn mạnh với các bạn rằng: hiện giờ khâu marketing (quảng bá hay tiếp thị) website
của các DN ở Việt Nam còn chưa được chú trọng. Có rất nhiều website rất đẹp, xây dựng rất
công phu, để rồi sau khi được online (trực tuyến), trong nhiều tháng nhiều năm liền chỉ có vài
trăm hay vài nghìn người vào xem. Như vậy, hoàn toàn lãng phí chi phí và công sức xây dựng
website.

Việc thực hiện marketing cho website của bạn đòi hỏi công sức, sự kiên trì
và kiến thức. Bạn phải dành khá nhiều thời gian trong ngày, trong tuần để lên
mạng marketing cho website của mình. Nhưng không có nghĩa là nếu bạn có
thời gian lên mạng marketing cho website của mình thì bạn sẽ thực hiện
marketing có hiệu quả. Do đó, cách tốt nhất dành cho DN vừa và nhỏ là giao
công việc này cho một công ty e-marketing chuyên nghiệp thì chi phí bạn bỏ
ra sẽ ít hơn so với bạn tự marketing và hiệu quả lại cao hơn. Tùy theo mức độ
của dịch vụ, bạn có thể phải trả từ vài chục đến vài trăm đô-la Mỹ mỗi tháng để thuê dịch vụ
marketing website cho bạn. Bạn có thể tham khảo những bài viết trong mục Marketing qua
mạng để hiểu hơn về một số cách thức e-marketing.

Bước 3: Hỗ trợ khách hàng qua mạng
Sau khi marketing ban đầu cho website của bạn (ban đầu có nghĩa là đợt ra quân marketing
đầu tiên ngay sau khi xây dựng xong website, và việc marketing này là một việc phải thực
hiện liên tục cho đến khi bạn không dùng website của bạn nữa), bạn đã có một số người quan
tâm gửi email hỏi về mặt hàng, giá cả hay bất kỳ vấn đề nào. Không phải đợi đến lúc này mà
bạn phải chuẩn bị cho khâu hỗ trợ khách hàng từ trước. Bạn phải chuẩn bị sẵn các biểu mẫu
báo giá, thông tin, những file brochure quảng cáo để bất kỳ lúc nào khách hàng yêu cầu là bạn
phải có thông tin để gửi đi một cách nhanh nhất.

Khách hàng sẽ có ấn tượng rất tốt đối với bạn nếu như họ vừa gửi email yêu cầu thông tin cho
bạn và chỉ trong một buổi hay một ngày là họ nhận được trả lời từ bạn với đầy đủ thông tin họ
cần? Và cũng nên lưu ý, trong email trả lời và trong các file gửi đi, bạn đừng tự gây hại cho
mình nếu như bạn cho phép các lỗi đánh máy, lỗi văn phạm tồn tại. Đừng xem nhẹ yếu tố này.

Tóm lại, đặc tính của TMĐT là người mua và người bán không biết mặt nhau, không thăm
viếng được nhau, nên những yếu tố thể hiện tính chuyên nghiệp của bạn nằm ở: tốc độ đáp
ứng yêu cầu của khách hàng (trả lời email, gửi hàng…), tính thẩm mỹ của tài liệu (brochure,
catalogue), trình độ của DN (thể hiện qua cung cách viết thư, trình độ văn hóa của người
viết…). Một khi đã có người quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ, website của bạn, thì bạn đừng
nên bỏ lỡ cơ hội biến họ thành khách hàng thực sự!

Bước 4: Thanh toán qua mạng
Nếu bạn bán lẻ hàng hóa ra nước ngoài, chắc chắn bạn phải chấp nhận thanh toán qua mạng.
Nếu bạn bán sỉ qua mạng, có thể bạn cũng chưa nên triển khai xử lý thanh toán qua mạng vì
việc thanh toán qua mạng còn rất nhiều rủi ro kèm theo, và trong bất kỳ trường hợp nào, thiệt
thòi vẫn thuộc về người bán – theo luật chơi của TMĐT trên thế giới. Hoặc nếu bạn chỉ đơn
thuần quảng cáo thông tin trên mạng, bạn có thể không cần quan tâm đến việc thanh toán qua
mạng. Muốn xây dựng được công cụ xử lý thanh toán qua mạng, bạn phải qua các bước sau:

Tìm một đối tác chuyên xử lý thanh toán qua thẻ tín dụng để thuê họ xử lý mọi thanh toán
qua mạng cho mình. Để làm như thế, bạn cần phải có thẻ tín dụng để trả tiền dịch vụ cho
họ. Bạn có thể mở tài khoản thanh toán tiền đô-la Mỹ ở ngân hàng để họ chuyển tiền về
cho bạn. Chi phí của dịch vụ này được tính như sau: phí cài đặt được tính một lần, vào
khoảng 50 đô-la Mỹ, và chi phí tính trên mỗi đơn hàng (một mức phí cố định, ví dụ 1 đô-la
Mỹ cộng với một mức % dựa trên giá trị đơn hàng, có thể là 5-10%). Bạn có thể tìm các đối

Xem chi tiết: Thương mại điện tử


Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty xây dựng 123 .doc

 Xây dựng các công trình kênh mương, đê, kè, cống thủy lợi …
 Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn.
 Sửa chữa phương tiện, thiết bị thi công và gia công dầm cầu
thép…
 Cho thuê thiết bị, cung cấp nhiên liệu.
 Nạo vét, san lấp mặt bằng
 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty.
 Khác với các mặt khác được bày bán trên thị trường, sản phẩm
của công ty là sản phẩm đơn chiếc, được làm theo đơn đặt hàng,
vì vậy thị trường của nó là các sở giao thông, và tất cả các đơn
vị, tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
 vì công ty chủ yếu là xây dựng các công trình giao thông, nên
địa điểm sản xuất phân tán. Do đó lực lượng của công ty luôn
lưu đông, phân tán, làm việc ngoài trời, chịu sự phụ thuộc vào
điều kiện tự nhiên…
 Do sản xuất xây dựng phân tán do đó làm cho việc tổ chức thi
công gặp nhiều khó khăn và phức tạp cho việc kiểm tra. Lãnh
đạo, bố trí sửa chữa máy móc và thiết bị trong quá trình thi công.
 Do chịu ảnh hưởng rất lớn vào thời tiết nên làm cho công ty
không thể lường trước được hết những khó khăn có thể xảy ra, từ
đó làm giảm hiệu quả lao động, và làm gián đoạn quá trình sản
xuất, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và giá thành.
 Phạm vi, quy mô hoạt động của công ty.
Công ty xây dựng 123 trực thuộc tổng công ty xây dựng công trình
giao thông 1, có địa bàn hoạt động rỗng rãi, phân tán trên nhiều vùng miền
trên khắp đất nước, từ Bắc – Trung – Nam.
5
Tuy mới thành lập được 5 năm, nếu so sánh với các công ty xây dựng
khác thì công ty xây dựng 123 vẫn còn non trẻ, thời gian hoạt động chưa dài ,
tuy nhiên bằng sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo, nhân viên công ty đã nỗ
lực tham gia xây dựng và hoàn thành đúng tiến độ, đạt chất lượng cao nhiều
công trình như: Km215+340, Km 216+000 phía Hà Nam, nút giao thông Đại
Xuyên phía Hà Tây…
1.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty xây dựng 123
Cơ cấu của công ty được tổ chức theo phòng nghiệp vụ, đội công trình,
hoặc công trình trực thuộc công ty
Căn cứ Quyết định số 0747 QĐ/HĐQT ngày 15/6/2004 của Hội đồng
quản trị TCT xây dựng công trình giao thông 1 về việc thành lập Công ty xây
dựng 123 trực thuộc TCT xây dựng công trình giao thông 1.
Căn cứ quyết định số 0066 HĐQT – TCT ngày 26/8/2004 của Hội đồng
quản trị TCT xây dựng công trình giao thông 1 về việc ban hành Quy chế Tổ
chức và hoạt động Công ty xây dựng 123 như sau:
 Giám đốc công ty.
 Các phó giám đốc.
 05 phòng nghiệp vụ:
+ Phòng tổ chức hành chính.
+ Phòng kinh tế kế
+ Phòng kỹ thuật thi công
+ Phòng vật tư thiết bị
+ Phòng Tài chính kế toán.
 Các đội công trình: Định biên cán bộ, nhân viên trong các phòng
nghiệp cụ sẽ căn cứ vào chức năng nhiệm vụ cụ thể của các
phòng để xây dựng cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh theo kế hoạch hàng năm.
6
SƠ ĐỒ 1.1 : CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.2. Năng lực của công ty.
1.2.1. Năng lực máy móc thiết bị thi công của công ty.
Máy móc thiết bị là bộ phận chủ yếu và quan trọng trong danh mục tài
sản cố định của doanh nghiệp. Nó là nhân tố quan trọng góp phần vào tăng
khả năng cạnh tranh cũng như khả năng thắng thầu của nhà thầu bởi nó là một
phần chi phí để tính giá dự thầu. Khi tham gia đấu thầu, năng lực máy móc
thiết bị tác động vào chất lượng và tiến độ công trình. Để đánh giá về năng
lực máy móc thiết bị chủ đầu tư có thể nhìn nhận ở những khía cạnh như:
- Số lượng, công suất máy móc thiết bị
- Tính hiện đại: được thể hiện ở các thông tin như hãng sản xuất, năm
sản xuất, công suât,giá trị còn lại của thiết bị
7
Giám đốc
Các phó giám đốc
Phòng kinh
tế kế hoạch
Phòng kỹ
thuật thi
công
Phòng vật tư
thiết bị
Phòng tài
chính kế toán
Đội
công
trình
1
Đội
công
trình
24
Đội
công
trình
21
Đội
công
trình
12
Đội
công
trình
4
Đội
công
trình
2
Đội
công
trình
3
Đội
công
trình
8
Đội
công
trình
23
Đội
công
trình
5
Đội
công
trình
9
Đội
công
trình
16
Đội
công
trình
20
Phòng tổ
chức hành
chính
- Tính đồng bộ: Máy móc thiết bị phải phù hợp với biện pháp thi công,
phù hợp với từng công việc…
- Tính hiệu quả: Đây chính là trình độ sử dụng, khả năng vận hành máy
móc thiết bị.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, công ty xây dựng 123 luôn quan
tâm chú ý đến đầu tư để mua sắm, nâng cấp và đổi mới máy móc thiết bị để
phục vụ thi công công trình. Để chứng minh cho điều này ta xem xét năng
lực máy móc thiết bị của công ty thông qua bảng kê tóm tắt sau.
BẢNG1.1 : KÊ KHAI MÁY MÓC THIẾT BỊ
TT Tên thiết bị Số
lượng
Công
suất
Tính năng Nước
sản xuất
A MÁY LÀM ĐẤT
I Máy ủi 03
1 Máy ủi T 130 01 130CV ủi Nga
2 Máy ủi Mitsubishi D3 54CV ủi Nhật
3 Máy ủi Kamatsu D60A 110CV ủi Nhật
II Máy xúc
1 Máy xúc lật WA 200 01 1.65m3 Xúc Nhật
2 Máy xúc đào Solar 130 01 0.8-1.2m
3
Đào HQ
III Máy san
1 Máy san Komatsu 01 115CV San gạt Nhật
2 Máy san Mítubishi 01 110CV San gạt Nhật
IV Máy lu
1 Lu bánh sắt SaKai 8T 01 8T Đầm nén Nhật
2 Lu rung bánh sắt 10T 01 10T Đầm nén TQ
3 Lu rung YZ 14 02 14T Đầm nén TQ
B Máy làm đá
I Máy nén khí 02 660m3/h Thổi bụi TQ
II Các máy khác
1 Máy cắt bê tông 01 Căt BT Nhật
2 Máy chèn đường sắt 01 TQ
3 Máy cắt thảm 01 Cắt BTN VN
8
4 Máy cắt thảm MD2 01 Cắt BTN VN
C Máy xây dựng
I Thiết bị thi công nền móng cầu 01
II Thiết bị thi công Bê tông
1 Máy trộn bê tông 750L 01 750L Trộn BT Nga
2 Máy trộn bê tông 250L 01 250L Trộn BT TQ
3 Máy trộn bê tông 01 750L Trộn BT TQ
III Thiết bị thi công mặt đường
1 Máy rải Vogele 01 100T/h Rải VL Đức
2 Máy rải Mitsubishi 01 100T/h Rải VL Nhật
3 Máy rải sơn 01 Sơn đường
4 Trạm trộn asphalt 80T/h 01 80T/h Trộn BTN VN
5 Thiết bị đun nhựa đường 01 Đun nhựa VN
6 Máy tưới nhựa 01 190CV Tưới nhựa VN
7 Máy nấu sơn dẻo nhiệt 01 Nấu sơn VN
D Máy chuyển ngang
I Oto ben
1 Ô tô KPAZ 29L-8215 01 180CV Vận chuyển
VL
Nga
2 Ô tô KPAZ 29L-8223 01 180CV Vận chuyển
VL
Nga
3 Ô tô KPAZ 29L-8224 01 180CV Vận chuyển
VL
Nga
4 Ô tô KPAZ 29K-8550 01 190CV Vận chuyển
VL
Nga
5 Ô tô KaMaz 29M-8712 01 190CV Vận chuyển
VL
Nga
6 Ô tô KaMaz 29M-8713 01 190CV Vận chuyển
VL
Nga
7 Ô tô KaMaz 29U-4460 01 190CV Vận chuyển
VL
Nga
II Các phương tiện vận chuyển
khác
1 Xe kia 29U-4943 01 TQ
2 ô tô téc 29U-1351 01 7m3 Tưới nước TQ
9
3 Đầu kéo Kamaz 9M-6884 01 Nga
E Máy vận chuyển cao
I Cẩu bánh lốp
1 Cần cẩu kpaz 29H-5552 02 180CV Cẩu
cấu kiện
Nga
2 Cẩu bánh xích 01 40T Cẩu lắp rầm
F Máy phát điện
1 Máy phát điện 250KW 01 50KW Phát điện Tiệp
2 Máy phát điện 250KW 01 200KW Phát điện Pháp
3 Cân điện tử 01 80T Cân BTN Nhật
G Các máy khác
I Đầm cọc
1 Đầm cọc MT 72PU 02 1,5KW Đầm nén Nhật
2 Đầm cọc Tacom 01 1,5KW Đầm nén Nhật
II Máy bơm nước 02 400m3/h Bơm nước Nhật
III Máy kinh vĩ, thủy bình
1 Máy toàn đạc DTM 80 01 Đo đạc Thụy sĩ
2 Máy kinh vĩ 01 Đo đạc Nhật
3 Máy thủy chuẩn 01 Đo đạc Nhật
( nguồn: Phòng Vật tư thiết bị )
Nhìn vào bảng kê khai trên ta nhận thấy, máy móc thiết bị của công ty
tương đối nhiều và đa dạng về chủng loại phục vụ cho việc thi công, có khả
năng tham gia các công trình xây dựng một cách liên tục, độc lập. Mặt khác,
các máy móc này hầu như đều được từ những hãng có uy tín như: Nhật, Nga,
Hàn Quốc, Thụy sỹ… nên có thể yên tâm về chất lượng, độ an toàn. Nhìn
chung năng lực máy móc thiết bị có thể được coi là điểm mạnh của công ty
xây dựng 123.
1.2.2 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người và là một trong những nguồn
lực quan trọng nhất đối với mỗi doanh nghiệp và toàn xã hội. Chính con
người tạo ra các máy móc thiết bị và chính con người sẽ vận hành, điều khiển
chúng.Mới được thành lập, nhưng nhận thức được điều này, công ty đã xây
dựng môi trường làm việc thuận lợi, phát huy được năng lực với nhiều cơ hội
10
thăng tiến nhằm hội tụ được đội ngũ cán bộ công nhân dày dạn kinh nghiệm,
có trình độ kỹ thuật cao, có năng lực đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh,
hơn nữa lại có tình cảm gắn bó với nghề, với công ty. Phòng Tổ chức hành
chính thống kê nguồn nhân lực công ty như sau:
BẢNG 1.2 : THỐNG KÊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY
STT Chức danh Tổng số
I Trên đại học 3
II Đại học- cao đẳng 59
1 Ký sư xây dựng 2
2 Kỹ sư thủy lợi 1
3 Kỹ sư xây dựng ngầm 1
4 Kỹ sư mỏ địa chất 2
5 Kỹ sư đo đạc, chắc địa 2
6 Kỹ sư máy xây dựng 2
8 Kỹ sư điện 2
9 Kỹ sư cơ khí 3
10 Kỹ sư địa chính 3
11 Kỹ sư lâm nghiệp 2
12 Kỹ sư kinh tế xây dựng 3
13 Kỹ sư kinh tế năng lượng 2
14 Kỹ sư viễn thông 2
15 Cử nhân quản lý kinh doanh 3
16 Kỹ sư silicat 2
17 Cử nhân quản trị kinh doanh 2
18 Cử nhân luật 1
19 Kỹ sư đô thị 2
20 Kỹ sư cấp thoát nước 3
21 Kỹ sư kinh tế giao thông 2
22 Cử nhân tài chính kế toán 2
23 Cử nhân ngoại ngữ 3
24 Cử nhân kinh tế 2
25 Kỹ sư điện tử viến thông 2
26 Kỹ sư bảo hộ lao động 2
27 Cử nhân chính trị 1
28 Kỹ sư cầu đường 4
11
29 Kỹ sư công nghệ thông tin 2
30 Kỹ sư nhiệt lạnh 1
IV Công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất 130
( Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính )
Từ bảng nguồn nhân lực của công ta thấy, công ty có đội ngũ lao động
rồi rào,đông đảo. Tuy nhiên số lượng cán bộ chuyên môn có trình độ từ đại
học trở lên không cao lắm khoảng 33%, đây chỉ là so sánh tương đối với tổng
đội ngũ lao động của công ty, còn nếu xét về số lượng thì với con sô 62 lao
động trên đại học thì cũng không phải là thấp. Khi đánh gía nguồn nhân lực
của các công ty tham gia dự thầu thì chủ đầu tư quan tâm chủ yếu đến khía
cạnh như: Ban lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ quản lý cấp trung gian,cán bộ
quản lý cấp cơ sở. Vì vậy trong hồ sơ dự thầu công ty có lập riêng danh sách
cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường, và danh sách công nhân
thi công để tiện cho chủ đầu tư đánh giá xem nguồn nhân lực đó có phù hợp
với dự án ( gói thầu ) đang tham gia không? Ví dụ trong gói thầu số 7: Xây
dựng đoạn KM 227+250-KM 236+500 có bảng dự kiến danh sách công nhân
thi công như sau:
BẢNG 1.3: DANH SÁCH DỰ KIẾN CÔNG NHÂN THI CÔNG
STT Loại công nhân Số người Bậc thợ
1 Thợ nề bê tông 28 3/7
2 Thợ nề bê tông 22 4/7-5/7
3 Thợ cơ khí 04 3/7-5/7
4 Thợ điện 02 3/7-5/7
5 Thợ sắt 08 3/7
6 Thợ sắt 12 4/7-5/7
7 Thợ đường 20 2/7
8 Thợ đường 15 3/7
9 Thợ đường 15 4/7-5/7
10 Thợ đường 04 7/7
12
STT Công nhân lái máy Số người Bậc thợ
1 Lái ô tô 08 3/7
2 Lái ô tô 10 4/7-5/7
3 Lái lu 07 3/7
4 Lái lu 05 4/7-5/7
5 Thợ vận hành trạm trộn 03
02
3/7
4/7-5/7
6 Lái máy ủi 02 3/7
7 Lái máy ủi 02 4/7-5/7
8 Lái máy đào 02 3/7
9 Lái máy đào 01 4/7-5/7
10 Lái máy san 02 3/7-5/7
11 Lái máy xúc lật 01 3/7
12 Lái máy rải 02 4/7
13 Lái cầu 40T 01 3/7
14 Lái cầu tự hành 02 3/7
15 Công nhân vận hành các loại
máy khác
06
03
3/7
4/7-5/7
( nguồn: HSDT gói thầu số 7: xây dựng đoạn km227+250-km236+500)
1.2.3 Năng lực tài chính của công ty.
Năng lực tài chính là một trong những thông tin quan trọng mà chủ đầu
tư quan tâm. Nó thể hiện công ty có đủ khả năng để hoàn thành công trình
đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng hay không? Năng lực tài chính đóng vai
trò giống như một chất dầu bôi trơn cho các hoạt động được diễn ra một cách
xuôn xẻ.
Theo phòng tài chính thì cơ cấu nguồn vốn của công ty như sau:

BẢNG 1.4 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
( Đơn vị : triệu đồng )
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng nguồn vốn đầu tư 21,365 21,511 20,105
Tốc độ tăng liên hoàn 1.0068 0.9346
2 Vốn tín dụng thương mại 14,738 15,214 14,862
13
Tốc độ tăng liên hoàn 1.0322 0.9768
3 Vốn tự có 6,627 6,297 5,243
Tốc độ tăng liên hoàn 0.9502 0.8326
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán )
Nhìn vào bảng cơ cấu vốn thấy , tổng nguồn vốn của công ty có khoảng
21 tỷ , đối với một công ty mới thành lập thì đó cũng là bước khởi đầu khả
quan, tuy nhiên do đặc thù cuả ngành xây dựng là đòi hỏi vốn lớn vì khi bàn
giao công trình mới được thanh quyết toán, chính vì vậy mà công ty có khối
lượng vốn tin dụng thương mại lớn. Điều này bên cạnh tính ưu điểm về khả
năng chiếm dụng vốn thì đây là một cơ cấu vốn nguy hiểm vì khi đến hạn
phải trả mà công ty chưa có đủ khả năng trả nợ thì sẽ dẫn đến nguy cơ phá
sản…
1.3 Thực trạng công tác tham dự thầu của công ty xây dựng 123.
1.3.1 Cơ cấu các phòng ban tham gia công tác dự thầu.
Đối với công ty thì quá trình tham dự thầu có sự tham gia phối hợp
nhịp nhàng giữa các phòng ban của công ty. Công việc được phân chia một
cách cụ thể cho từng phòng chức năng. Có 4 phòng chính tham gia vào công
tác dự thầu:
 Phòng Kinh tế - Kế hoạch:
Đây là phòng có vai trò quan trọng, chủ chốt trong công tác đấu thầu
của công ty. Là phòng tổng hợp các tài liệu từ các phòng khác gửi để tiến
hành lập Hồ Sơ Dự thầu.
Nhiệm vụ chính của phòng KTKH đó là:
•Tổng hợp các thông tin về các dự án tổ chức đấu thầu.
•Đi nghiên cứu, khảo sát hiện trường thi công.
•Chuẩn bị các thủ tục pháp lý cần có trong Hồ sơ dự thầu như:
-Đơn dự thầu
-Kê khai nhân sự chủ chốt điều hành thi công tại hiện trường
14

Áng thơ tình thế giới


LOUIS ARAGON (Phấp)
Nối vúái Elxa
Tưi nối vïì giố àưng
Lâm mưi chng mònh bõ nûát
Tưi nối vïì thúâi gian bay vun vt
Lâm nhûäng ngây trễ qua ài.
Tưi nối vïì quẫ tim
Khưng phẫi bùçng sùỉt àấ vư tri
Nïn mïìm trong tiïëng nêëc.
Tưi nối vïì ấnh sấng ngây gay gùỉt
Lâm mùỉt chng mònh cay.
Tưi nối vïì ấnh sấng ngây
Vâ nhû con chim ến mï bay
Nhûng vêỵn khưng qụn tòm vïì tưí c.
Khi tưi nối thêåt nhỗ
Vïì vễ àểp trïn àúâi
Lâ nối vïì em thưi.
Nguỵn Minh Hoâng dõch

FẾLIX ARVETS (Phấp)
Sonne
Lông ta chưn mưåt khưëi tònh
Tònh trong giêy pht mâ thânh thiïn thêu.
Tònh tuåt vổng, nưỵi thẫm sêìu
Mâ ngûúâi gieo thẫm cú hêìu khưng hay.
Húäi úi, ngûúâi àố, ta àêy
Sao ta thui thi thấng ngây chiïëc thên.
Dêỵu ta ài trổn àûúâng trêìn
Tònh ta àêu dấm mưåt lêìn hế mưi.
Ngûúâi d ngổc nối hoa cûúâi,
Nhòn ta nhû thïí nhòn ngûúâi khưng quen!
Àûúâng àúâi lùång lệ gốt tiïn
Ngúâ àêu chên àẩp lïn trïn khưëi tònh.
Mưåt niïìm tiïët liïåt àoan trinh
Xem thú nâo biïët cố mònh úã trong.
Xem rưìi lông lẩi hỗi lông
Ngûúâi àêu tẫ úã mêëy dông thú àêy?
Khấi Hûng dõch

ANNA AKHMATOVA (Nga)
Khưng àïì
K niïåm vïì mùåt trúâi trong tim dêìn tùỉt
Thẫm cỗ hếo vâng
Ngổn giố thưíi nhûäng bưng tuët àêìu ma lêët phêët
Nhể nhâng, mún man.
Trong nhûäng dông kïnh khưng côn sống gúån
Mùåt nûúác trêìm tû
Chùèng bao giúâ núi àêy côn xao àưång,
ƯÌ, chùèng bao giúâ!
Giûäa nïìn trúâi in bống chm liïỵu r
Nhû chiïëc quẩt xôe xanh.
Cố lệ tưët hún, khi em khưng phẫi
Lâ vúå ca anh.
K niïåm vïì mùåt trúâi trong tim dêìn tùỉt
Gò vêåy? Bống tưëi chùng?
Cố lệ thïë! Qua mưåt àïm cng kõp
Sang àưng.
Trêìn Minh Têm dõch
Anna Akhmatova (Nga)

ANNA AKHMATOVA (Nga)
Àûâng vô nất thû em
Anh thên u, àûâng vô nất thû em
Hậy kiïn nhêỵn àổc àïën cng, anh nhế
Em àậ chấn lâm ngûúâi xa lẩ
Chấn vêåt vúâ trïn bûúác àûúâng anh.
Àûâng nghi ngúâ em, àûâng giêån, àûâng bìn
Em lâ ca anh, lâ ngûúâi u anh àố
Khưng phẫi cư bế lổ lem, chùèng lâ cưng cha
Em cng khưng phẫi lâ tu sơ nûäa rưìi.
Em giẫn àún mùåc ấo bẩc mâu
Em trong àúâi thûúâng, ài giây vểt gốt
Nhûng vêỵn nhû xûa, vông tay riïët chùåt
Vêỵn nưỵi kinh hoâng trong àưi mùỉt múã to.
Anh thên u, àûâng vô nất thû em
Àûâng khốc vò sûå dưëi lûâa thấnh thiïån
Trong hânh trang nghêo, chó giâu k niïåm
Têån àấy ti ca mònh, anh hậy giûä thû em.
Hưì Bêët Khët dõch

MANGLIO ANEGETTA (El Salvador)
Tun ngưn tònh u
Vò em chấn cẫnh àưåc thên
Àïm àïm gùåp lẩi trïn giûúâng
Cấi bống ca mònh àïm trûúác
Vò em bìn nhû mën chïët
Khi thêëy rđu ra rđu rđt
Thiïn hẩ tûâng àưi trïn àûúâng.
Vò nhû ngêët búãi cư àún
Vò cùn nhâ em trưëng vùỉng
Vò em àau àêìu, àau lùỉm
Vò nhûäng giêëc mú hậi hng
Vò nhûäng con mêo hâng xốm
Vò nhûäng trễ nhỗ xinh xinh
Vò em biïët mònh xinh àểp
Vò phất àiïn búãi anh nhòn
Vò em khốc khi thûác giêëc
Vò em phêån gấi ëu mïìm
Nïn em ûúác mën: anh lâ chưìng em.
ën Phi dõch

GUILLAUME APOLLINAIRE (Phấp)
Cêìu Mirabeau
Dûúái cêìu Mirabeau trưi dông
Vâ tònh ta nûäa
Chùèng biïët anh côn nïn nhúá
Niïìm vui lẩi àïën sau nưỵi ûu phiïìn?
Àïm cûá vïì giúâ cûá àiïím
Thấng ngây ài anh vêỵn côn àêy.
Tay trong tay mònh cûá àưëi mùåt nhau
Cấnh tay mònh lâm cêìu
Dûúái cêìu qua qua mậi
Lân nûúác chấn chûúâng vò ấnh mùỉt thiïn thu.
Àïm cûá vïì giúâ cûá àiïím
Thấng ngây ài anh vêỵn côn àêy.
Tònh u ra ài nhû nûúác kia tn chẫy
Tònh u ra ài
Cåc àúâi sao mâ chêåm rò
Hy vổng sao mâ dûä dưåi.
Àïm cûá vïì giúâ cûá àiïím
Thấng ngây ài anh vêỵn côn àêy.
Ngây qua rưìi lẩi tìn qua
Mâ quấ khûá


























Vâ nhûäng cåc tònh khưng trúã lẩi
Dûúái cêìu Mirabeau trưi mậi dông Seine.
Àïm cûá vïì giúâ cûá àiïím
Thấng ngây ài anh vêỵn côn àêy.
Hoâng Hûng dõch

GUILLAUME APOLLINAIRE (Phấp)


Giậ tûâ
Chm thẩch thẫo nây anh àậ ngùỉt
Ma thu chïët rưìi xin em nhúá cho.
Mònh sệ chùèng gùåp nhau trïn cội thïë
Hûúng thúâi gian àêy chm thẩch thẫo
Xin nhúá rùçng anh vêỵn àúåi chúâ.
Hoâng Hûng dõch

V. BABAIAN (Nga)


Nïëu anh u
Nïëu anh u mưåt ngûúâi nâo mậnh liïåt,
Mâ khưng may tònh u tùỉt - sau nây
Xin chúá chẩm vâo tro tònh àậ chïët:
Tro sệ lâm bỗng tay!
Thấi Bấ Tên dõch

BẨCH CÛ DÕ (Trung Qëc)
Ba nùm xa cấch
Xa nhau mưåt chuën ba nùm,
Ngống nhau chung bống trùng rùçm nhúá nhau.
Trúâi xanh, trùng sấng, lông àau,
Ba mûúi sấu àưå trûúác sau trùng trôn.
Tẫn Àâ dõch

Một số biện pháp nhằm thu hút khách tại Khách sạn Camellia 4

Luận văn tốt nghiệp
Trong kinh doanh lu trỳ Khỏch sn, b phn l tõn c vớ nh l b
mt ca Khỏch sn, thay mt Giỏm c gii quyt mi th tc, yờu cu ca
khỏch k t khi khỏch n n, , ngh v c khi khỏch ri khi Khỏch sn.
L si dõy ni lin gia khỏch hng v Khỏch sn. B phn l tõn cú trỏch
nhim thụng tin kp thi v chớnh xỏc mi nhu cu ca khỏch ti tng b phn
liờn quan trong Khỏch sn.
B phn l tõn l b phn gn gi nht vi khỏch trong sut thi gian khỏch
lu trỳ ti Khỏch sn. õy l ni khỏch bc l tỡnh cm, th hiu, s thớch v mi
yờu cu ca h vi Khỏch sn. õy l nhng d liu thụng tin quý giỳp cho Giỏm
c Khỏch sn t chc kinh doanh tt hn. Bờn cnh ú, vic tip xỳc, giao dch
vi khỏch hng ca b phn l tõn cũn cú tỏc ng rt ln n hiu qu kinh doanh
ca Khỏch sn. Ch mt s sut nh mt no ú, lm khỏch pht ý cng cú tỏc
ng rt ln n hiu qu kinh doanh ca Khỏch sn v ngc li nu khỏch hi
lũng, h s yờn tõm chi tin vo cỏc dch v ca Khỏch sn.
B phn l tõn bao gm cỏc nghip v: t phũng, ng ký phũng, phc v
khỏch trong thi gian lu trỳ v thanh toỏn.
+ B phn bp:
- Ch bin cỏc mún n hng ngy cho khỏch vo bui sỏng. Nm vng
ngh thut m thc v tụn giỏo cỏc nc, ch bin cỏc mún n lm hi lũng
khỏch.
- Thc hin tt cỏc quy nh v v sinh an ton thc phm. Phc v khỏch
n ung ỳng gi vi thỏi lch s. Phi kt hp vi b phn l tõn gii quyt
kp thi mi yờu cu ca khỏch.
+ B phn bung:
Cụng vic ca b phn bung l dn dp sch s, gn gng, ngn np
phũng cho khỏch v cỏc khu vc cụng cng trong Khỏch sn. ng thi, cú
trỏch nhim lp bỏo cỏo v tỡnh trng phũng bỏo cỏo vi Giỏm c.
Trong Khỏch sn, b phn bung v b phn l tõn cú mi quan h cht
ch vi nhau. B phn l tõn thụng bỏo cho b phn bung bit phũng khỏch
check-in, check-out cú k hoch dn phũng. Ngc li, b phn l tõn ch cú
Hoàng Thọ trờng - Lớp: 918
5
Luận văn tốt nghiệp
th xp phũng cho khỏch khi b phn bung thụng bỏo phũng ó c dn sch,
c kim tra v sn sng cho thuờ.
+ B phn git l:
Cú nhim v git l chn, ga, gi, ng phc nhõn viờn, cho Khỏch sn
v git - i qun ỏo khi khỏch cú yờu cu.
+ B phn dch v du lch:
- Cú nhim v ỏp ng nhu cu ca khỏch v du lch.
- t tour du lch cho khỏch nu khỏch cú nhu cu.
Nhỡn chung, c cu t chc ca doanh nghip l gn nh, phự hp vi c
im kinh doanh ca doanh nghip. C cu ny gúp phn nõng cao hiu qu
kinh doanh ca doanh nghip.
3. Quy trỡnh phc v khỏch ca Khỏch sn.
a - Quy trỡnh nhn t phũng Khỏch sn:
* Nhn yờu cu t phũng ca khỏch:
Nhõn viờn t phũng phi nm c y cỏc thụng tin sau õy:
Ngy gi n v s ờm lu trỳ, s lng phũng v loi phũng, s khỏch
cựng i trong on, giỏ phũng, cỏc yờu cu c bit ca khỏch nu cú.
* Xỏc nh kh nng ỏp ng ca Khỏch sn:
Nhõn viờn t phũng cn kim tra cỏc d liu v tỡnh hỡnh phũng trng
ca Khỏch sn vo ngy khỏch t qua bng sp xp vit tay xỏc nh kh
nng tip nhn t phũng ca khỏch.
* Tho thun v thuyt phc khỏch t phũng:
- Nu Khỏch sn cú kh nng ỏp ng yờu cu ca khỏch: Nhõn viờn
thụng bỏo li cho khỏch, tho thun v giỏ phũng, cỏc dch v kốm theo v cỏc
yờu cu c bit ca khỏch.
- Nu Khỏch sn khụng cú kh nng ỏp ng theo yờu cu ca khỏch:
Nhõn viờn t phũng nờn khộo lộo gi ý cho khỏch phng ỏn thay i (loi
phũng, ngy n, ). Khi khỏch khụng ng ý thỡ nhõn viờn t phũng lch s
xin li khỏch.
* Nhp cỏc thụng tin t phũng:
Hoàng Thọ trờng - Lớp: 918
6
Luận văn tốt nghiệp
Sau khi tho thun vi khỏch, nhõn viờn t phũng tin hnh nhp cỏc
thụng tin t phũng vo s t phũng.
S 2 : Quy trỡnh nhn t phũng Khỏch sn.
Hoàng Thọ trờng - Lớp: 918
Nhn yờu cu t
phũng
Chp nhn
Xỏc nh kh
nng ỏp ng
Lu thụng tin t
phũng
Khỏch sn khng
nh t phũng
Tho thun v
thuyt phc khỏch
t phũng
Lp danh sỏch
khỏch ch
Nhn khng nh
li t khỏch
Nhp thụng tin t
phũng
Tng hp tỡnh hỡnh
khỏch n hng ngy
chuyn cho b phn
ún tip
T chi v hn
dp khỏc
Hu bSa i

Khụng
7
Luận văn tốt nghiệp
* Khỏch sn khng nh vic t phũng:
Tờn khỏch hng, a ch v s in thoi, loi phũng v giỏ phũng, s lng
phũng v s lng khỏch, ngy gi n v s ờm lu trỳ, cỏc yờu cu c bit
ca khỏch nu cú.
* Lu thụng tin t phũng:
Mi thụng tin v vic t phũng ca khỏch phi c cp nht v lu gi
y theo th t ngy n.
* Nhn khng nh t phũng li t khỏch.
* Tng hp li tỡnh hỡnh t phũng v chuyn cho b phn ún tip:
Cp nht y thụng tin v khỏch chuyn cho b phn ún tip.
b - Quy trỡnh ún tip v ng ký Khỏch sn
* Cho ún khỏch:
Nhõn viờn l tõn ch ng ti ci cho ún khỏch khi khỏch ti quy l
tõn, cú li xin li nu khỏch phi i lõu v nhanh chúng gii quyt cho tng
khỏch.
Nhỡn khỏch vi ỏnh mt thõn thin (iu ny rt quan trng, vỡ nú th hin
c s quan tõm v tụn trng ca nhõn viờn i vi khỏch hng).
Mm ci khi núi chuyn vi khỏch to khụng khớ thõn mt v gn gi.
ng thng, trỏnh da hay r, núi rừ rng vi ging nh nhng. Nh vy,
khỏch s d dng hiu nhõn viờn núi gỡ v cú n tng l tõn viờn l ngi lch
s. Luụn chõn thnh v nhit tỡnh giỳp khỏch.
* Xỏc nh vic t phũng trc ca khỏch:
Sau khi cho ún khỏch, nhõn viờn phi xỏc nh xem khỏch t phũng
trc hay cha.
- Khỏch cú t phũng trc: hi tờn khỏch v tỡm h s ng ký khỏch, xỏc
nh li thụng tin v loi phũng cho khỏch, tin hnh lm th tc ng ký cho
khỏch.
- Khỏch khụng t phũng trc (Khỏch vóng lai): nhn yờu cu ca khỏch,
xỏc nh kh nng ỏp ng, tho thun v thuyt phc khỏch.
Hoàng Thọ trờng - Lớp: 918
8
Luận văn tốt nghiệp
S 3 : Quy trỡnh ún tip v ng ký Khỏch sn.
Hoàng Thọ trờng - Lớp: 918
Nhn yờu
cu ca
khỏch
Xỏc nh vic
t phũng
Cho ún
khỏch
Xỏc nh kh
nng ỏp
ng
Tho thun v
thuyt phc
ng ký khỏch
ng ký tm trỳ
cho khỏch
Xỏc nh phng thc
thanh toỏn
B trớ phũng v a
chỡa khoỏ
a khỏch lờn phũng
Gii thiu v thụng tin
v cỏc dch v
Hon tt h s v cp
nht thụng tin
T chi, hn
dp khỏc
Chp nhn
Cú t Khụng
Khụng
9
Luận văn tốt nghiệp
* in phiu ng ký tm trỳ:
Mn giy t tu thõn ca khỏch nh h chiu, chng minh nhõn dõn, giy
cụng tỏc, lm th tc ng ký trỡnh bỏo vi cụng an.
* Xỏc nh phng thc thanh toỏn:
- Hi khỏch xem khỏch s thanh toỏn tin phũng, dch v bng tin mt,
sộc du lch, th tớn dng, i vi khỏch t thanh toỏn.
- Phi núi rừ cho khỏch bit cỏc dch v Cụng ty s thanh toỏn v nhng
dch v gỡ khỏch phi thanh toỏn i vi khỏch c cỏc Cụng ty thanh toỏn.
* B trớ phũng v giao chỡa khoỏ cho khỏch:
Da vo s b trớ phũng ca Khỏch sn xp phũng theo ỳng yờu
cu ca khỏch. Thụng bỏo s phũng v giao chỡa khoỏ cho khỏch.
* Gii thiu v thụng tin v cỏc dch v trong Khỏch sn:
Trc khi khỏch lờn phũng, nhõn viờn l tõn ca Khỏch sn phi thụng
tin cho khỏch v nhng dch v u ói ca Khỏch sn dnh cho khỏch. Gii
thiu mt s quy nh ca Khỏch sn v: gi phc v n sỏng, gi tr phũng, cỏc
dch v khỏc,
* a khỏch lờn phũng:
Nhõn viờn l tõn nhanh chúng thụng bỏo cho cỏc b phn cú trỏch nhim
ún v dn khỏch lờn phũng.
* Hon tt h s v cp nht thụng tin:
Hon tt th tc ng ký tm trỳ cho khỏch, nhp cỏc d liu v khỏch
lu gi v theo dừi tỡnh trng phũng.
Thụng tin v khỏch mi lu trỳ cho cỏc b phn cú liờn quan phi hp
phc v khỏch.
i vi b phn bo v:
Mc ng phc ỳng nh quy nh ca Khỏch sn, luụn ng v trớ ca
ra vo Khỏch sn nu khỏch n kp thi m ca ụtụ, cho v ún khỏch,
mang hnh lý vo giỳp khỏch v nu khỏch ng ý thuờ phũng thỡ giỳp khỏch
lờn xung thang mỏy d dng, nhanh chúng. Mang hnh lý ti tn phũng cho
khỏch, hng dn khỏch s dng cỏc dch v trong phũng.
Hoàng Thọ trờng - Lớp: 918
10
Luận văn tốt nghiệp
C - Quy trỡnh phc v khỏch trong thi gian khỏch lu trỳ ti Khỏch sn:
S 4 : Quy trỡnh phc v khỏch trong thi gian khỏch lu trỳ ti Khỏch sn.

Chỳ thớch : 1a, 1b, 1c: Yờu cu ca khỏch.
2a, 2 b: Cung ng dch v.
3a: Chuyn yờu cu.
- Giao nhn chỡa khoỏ phũng: giao, nhn v bo qun chỡa khoỏ cho khỏch.
- Cung cp thụng tin cho khỏch: a ch, in thoi ca cỏc ngõn hng, i s
quỏn, hóng hng khụng, taxi, cỏc a im vui chi gii trớ, tham quan trong
thnh ph, lch cỏc chuyn bay, giỏ vộ, thụng tin cỏc s kin din ra trờn a
bn,
- Bo qun t trang v hnh lý ca khỏch;
- Dch v in thoi;
- Bỏo thc khỏch;
- Nhn, giao v gi th t, fax, bu phm cho khỏch;
- Tng qu chỳc mng sinh nht khỏch;
- Cỏc dch v b tr khỏc nh: t chc tham quan du lch cho khỏch, thuờ xe
giỳp khỏch, t ch nh hng giỳp khỏch, t ch, mua vộ mỏy bay, tu ho v
vộ xem ngh thut, khng nh li vộ mỏy bay, i lch trỡnh bay cho khỏch, tỡm
hnh lý b tht lc ca khỏch sõn bay,
Hoàng Thọ trờng - Lớp: 918
Khỏch
Cỏc b phn khỏc
L tõn
3a
1c
1a 2a 1b
2b
11
Luận văn tốt nghiệp
d - Quy trỡnh phc v khi khỏch tr phũng, thanh toỏn v tin khỏch:
S 5: Quy trỡnh phc v khi khỏch tr phũng, thanh toỏn v tin khỏch.
Chỳ tớch : 1. Thụng bỏo.
2. Chuyn giao thụng bỏo
3. Chuyn hoỏ n.
4. Bn giao phũng.
5. Thanh toỏn.
6. Tin khỏch.
- Cho khỏch v hi khỏch s phũng;
- Bỏo cho b phn bung v phũng khỏch s tr kim tra phũng v
ung trong Minibar;
- Kim tra li nhn cho khỏch, kim tra xem khỏch cú mn ca Khỏch
sn khụng, nu cú ngh khỏch tr li Khỏch sn, lp hoỏ n thanh toỏn v
chuyn cho khỏch kim tra;
- Hi khỏch cú s dng thờm cỏc dch v mi m cha th hin trờn hoỏ n
khụng, nu cú thỡ cp nht thờm;
- Thụng bỏo s tin khỏch phi tr cui cựng, nhn li chỡa khoỏ phũng v tr
trong kột an ton cho khỏch, tham kho ý kin ca khỏch v cỏc dch v trong
Khỏch sn, chuyn th cm n ca Giỏm c v vic khỏch ó lu trỳ ti Khỏch
sn, giỳp khỏch tỡm phng tin vn chuyn nu khỏch cú nhu cu, tm bit
khỏch, chỳc khỏch lờn ng may mn, hn gp li.
Hoàng Thọ trờng - Lớp: 918
Khỏch.
Bo v.
Cỏc b phn
khỏc.
Bung.L tõn.
2
1
3
4
5
6
12
Luận văn tốt nghiệp
4. C s vt cht ca Khỏch sn.
C s vt cht ca Khỏch sn cú nh hng rt quan trng ti cht lng
dch v hay núi cỏch khỏc l mt ch tiờu quan trng ỏnh giỏ cht lng
phc v khỏch. C s vt cht ca Khỏch sn Camellia 4 gm mt to nh 6
tng c b trớ nh sau:
4.1 B phn ún tip:
Ti quy ún tip cú cỏc trang thit b nh sau: mỏy tớnh kt ni Internet v
ni vi cỏc phũng ban, mỏy in thoi, mỏy Fax, ng h, thit b thanh toỏn qua
th tớn dng v th ATM, kột st an ton, cỏc thit b kim tra tin gi, mỏy in,
mỏy photocopy, bc ún tip, hp chỡa khoỏ, bng yt giỏ chi i ngoi t,
Trc quy ún tip l khong khụng gian dnh cho khỏch ngi ch, cú
bn gh, mỏy vi tớnh, l hoa, b cỏ, giỳp khỏch th gión khi ch i lm th
tc ra vo Khỏch sn.
4.2 B phn lu trỳ:
Khỏch sn Camellia 4 cú 20 phũng c xp hng 2 sao, c chia
thnh cỏc loi phũng nh sau: gm 6 phũng loi I (Deluxe), 6 phũng loi II
(Superior) v 8 phũng loi III (Standard).
Khỏch sn to lc khu ph nhn nhp nht Ph c, nờn thu hỳt ch yu
l khỏch quc t lu trỳ ti Khỏch sn vi mc ớch Du lch. Khỏch cụng v
chim t l nh. Tt c cỏc phũng c thit k khộp kớn, y tin nghi nh:
vụ tuyn v tinh bt c cỏc kờnh quc t, h thng mng khụng dõy, iu ho
nhit , t lnh, in thoi cú th gi quc t, bn lm vic, tranh nh, l hoa,
Ni tht trong phũng mang tớnh hin i, tin li, hi ho v mu sc to
n tng tt vi khỏch.
Cỏc b phn khỏc trong Khỏch sn cng c chỳ ý u t nhm em li
cho khỏch s tho món cao. Ton b Khỏch sn c trang b h thng phũng
bỏo v cha chỏy, camera quan sỏt, nhm quan sỏt v phỏt hin kp thi x lý
nhng tỡnh hung xu xy ra.
Hoàng Thọ trờng - Lớp: 918
13
Luận văn tốt nghiệp
II. Cỏc ngun lc ca doanh nghip:
1 . Vn kinh doanh :
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, tổng vốn kinh doanh của doanh nghip tăng
mạnh qua các năm. Năm 2007 so với năm 2006, doanh nghip có tổng vốn kinh
doanh lớn nhất, tăng 1.150 triệu đồng vi số tơng đối tăng lên 4,40%. Song trong
từng nguồn vốn c thể có sự tăng giảm khác nhau (xem bảng 1).
- Chia theo sở hữu: Gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay.
ổn định và chủ động trong việc đảm bảo vốn cho mọi nhu cầu hoạt động
sản xuất kinh doanh luôn là điều mong muốn đối với mọi doanh nghiệp. Trên thực
tế, khoảng 1/4 số vốn mà doanh nghip đang quản lý và sử dụng là vốn vay. Lợng
vốn vay tuy tăng dần qua các năm song giảm về tỷ trọng. Năm 2006, lợng vốn vay
của doanh nghip là 6.850 triệu đồng, chiếm 26,25% tổng vốn, tăng 150 triệu
đồng với số tơng đối tăng lên là 2,23%. Năm 2007, lợng vốn vay của doanh
nghip là 7.030 triệu đồng, chiếm 25,80% tổng vốn, tăng 180 triệu đồng so với
năm 2006, tơng đơng với 2,62%. Điều này chứng tỏ doanh nghip luôn cố gắng
cải thiện tình hình tài chính. Song, lợng vốn vay tăng về số tuyệt đối sẽ khiến
doanh nghip gặp những khó khăn trong việc thanh toán những khoản nợ đến hạn.
- Chia theo tính chất: Gồm vốn cố định và vốn lu động.
Do doanh nghip luôn chú trọng đầu t, đổi mới trang thiết bị nên vốn cố định
của doanh nghip năm 2006 và 2007 đều tăng. Năm 2006 so vi nm 2005, vốn
cố định tăng 900 triệu đồng với số tơng đối tăng lên là 5,05%, năm 2007 so vi
nm 2006 tăng 930 triệu đồng với số tơng đối tăng lên là 4,97%.
Vốn lu động cũng tăng mạnh qua các năm, song tỷ trọng của nó lại thấp hơn
so với vốn cố định. Năm 2006, tổng vốn lu động là 7.400 triệu đồng, tăng 200
triệu đồng cựng với số tơng đối tăng lên là 2,77% so với năm 2005. Sang đến năm
2007, số vốn này lại tiếp tục tăng, đạt 7.620 triệu đồng, tăng 220 triệu đồng so với
năm 2006, tơng đơng với số tơng đối tăng lên là 2,97%.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn, doanh
nghip nên sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của vốn sản xuất kinh doanh,
góp phần giảm đáng kể nguồn vốn vay của doanh nghip song vẫn đủ vốn để đảm
bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghip đợc tiến hành một cách bình th-
ờng.
Hoàng Thọ trờng - Lớp: 918
14

Công cuộc chuẩn bị lực lượng và khởi nghĩa giành chính quyền ở Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên từ 1939 đến 1945.pdf


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
du kích liên quan đến hoạt động của các chiến sĩ cách mạng ở “Căng Bá Vân”.
Về hoạt động chuẩn bị lực lượng trực tiếp cho tổng khởi nghĩa trong cao trào
kháng Nhật, các tác giả đã trình bày về quá trình chuẩn bị lực lượng chính trị, vũ
trang và chớp thời cơ giành chính quyền ở huyện lỵ Phổ Yên. Tuy cuốn sách đã
dành nhiều trang trình bày về hoạt động chuẩn bị lực lượng, nhưng chưa hệ
thống, chỉ tập trung chủ yếu vào hoạt động chuẩn bị lực lượng vũ trang, có nhiều
sự kiện lịch sử chưa chính xác. Cuốn sách chưa phân tích và trình bày được vai
trò, vị trí của công cuộc chuẩn bị lực lượng tiến đến khởi nghĩa giành chính
quyền của huyện Phổ Yên.
Từ năm 1990 đến năm 1995, trên cơ sở những ý kiến đóng góp của các cán
bộ lão thành cách mạng, của đông đảo cán bộ, đảng viên trong toàn huyện, Ban
thường vụ huyện uỷ Phổ Yên đã thẩm định và xác minh làm rõ nhiều vấn đề
lịch sử trong thời kỳ 1930 – 1954 và quyết định biên soạn lại cuốn sách “Lịch
sử Đảng bộ Phổ Yên”. Trên cơ sở phê phán các loại tư liệu lịch sử, cuốn sách
đã chỉnh lý bổ sung một số sự kiện lịch sử. Tuy nhiên, nội dung cuốn “Lịch sử
Đảng bộ Phổ Yên” xuất bản năm 1995 không có gì thay đổi lớn so với cuốn
“Lịch sử Đảng bộ Phổ Yên” xuất bản năm 1990.
Bài viết “Khởi nghĩa từng phần ở Bắc Thái” của tác giả Phạm Tất Quynh
in trong tạp chí Lịch sử Đảng số 4/1995, đã trình bày về quá trình khởi nghĩa
giành chính quyền ở tỉnh Thái Nguyên từ sau ngày Nhật đảo chính Pháp
(9/3/1945). Trong đó, đã trình bày và phân tích một số sự kiện lịch sử diễn ra tại
ATKII, trong đó có Phổ Yên.
Năm 1997, Huyện uỷ Đồng Hỷ xuất bản cuốn sách “Sơ thảo lịch sử Đảng
bộ huyện Đồng Hỷ 1930 – 1995”, do Tiến sĩ Nguyễn Xuân Minh làm Chủ biên
đã viết về một số sự kiện cách mạng diễn ra ở nam Đồng Hỷ, bắc Phổ Yên. Đây
là nguồn tài liệu quý để nghiên cứu về lịch sử Phổ Yên và mối quan hệ giữa lịch
sử lịch sử Phổ Yên với các địa phương khác trong khu vực.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
Năm 1998, cuốn sách “Lịch sử Đảng bộ thị xã Sông Công 1985 – 1995” đã
dành phần mở đầu chương I để viết về phong trào cách mạng trên địa bàn huyện
Phổ Yên trước cách mạng tháng Tám, nhưng chỉ khái quát những nét chung chưa
trình bày cụ thể, hệ thống về quá trình chuẩn bị lực lượng trong thời kì 1939 – 1945.
Năm 1999, cuốn sách “Lịch sử Đảng bộ xã Kha Sơn 1938 – 1995” do Tiến
sĩ Nguyễn Xuân Minh làm chủ biên, đã có trình bày về mối quan hệ giữa các
địa phương trong ATK II và mối quan hệ giữa ATK II với các địa phương khác.
Năm 1999, trong cuốn sách “Thái Nguyên Lịch sử đấu tranh cách mạng và
kháng chiến chống Pháp 1941 -1954” của Ban chỉ huy Quân sự tỉnh Thái
Nguyên, nhóm tác giả cũng đã trình bày khái quát về hoạt động cách mạng ở
huyện Phổ Yên thời kỳ 1939 – 1945.
Trong cuốn “Lịch sử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên”, tập I (1936 -1965) xuất
bản năm 2003, trong phần mở đầu và chương I nhóm tác giả đã có đề cập đến
tình hình Phổ Yên trước cách mạng tháng Tám, nhưng chủ yếu là những thủ
đoạn cai trị của thực dân Pháp. Các tác giả mới chỉ nêu những nét chung về
phong trào cách mạng ở Phổ yên chưa nêu cụ thể, hệ thống về phong trào cách
mạng ở huyện Phổ Yên.
Trong cuốn “Lịch sử Đảng bộ Phú Bình 1930 - 2005”, các nhà nghiên cứu
đã có phân tích vị trí, mối quan hệ, vai trò của ATK II với các địa phương khác
trong đó có hoạt động trước cách mạng tháng Tám ở huyện Phổ Yên.
Tóm lại, cho đến nay chưa có công trình nào trình bày đầy đủ và hệ
thống về công cuộc chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền
ở Phổ Yên từ 1939 đến 1945. Tuy nhiên, những tài liệu nêu trên là nguồn tư
liệu lịch sử có giá trị khoa học, đó là cơ sở để chúng tôi nghiên cứu, hoàn
thiện luận văn của mình.
3. Đối tượng, phạm vi, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
Đề tài nghiên cứu công cuộc chuẩn bị lực lượng và khởi nghĩa giành chính
quyền ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên từ 1939 đến 1945.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: chủ yếu huyện Phổ Yên (sau năm 1985 là huyện Phổ
Yên và thị xã Sông Công).
Phạm vi thời gian: từ 1939 đến cách mạng tháng Tám năm 1945.
3.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn đi sâu vào nghiên cứu công cuộc chuẩn bị lực lượng (lực lượng
chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa) và khởi nghĩa giành chính quyền ở
huyện Phổ Yên.
Khôi phục chân xác công cuộc chuẩn bị lực lượng và diễn biến Cách mạng
tháng Tám năm 1945 tại huyện Phổ Yên. Từ đó, nêu rõ vai trò, vị trí và mối
quan hệ giữa công cuộc chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa ở Phổ Yên với
các địa phương khác.
4. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tài liệu
Các tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các văn kiện của Đảng trong thời
kỳ trước cách mạng tháng Tám là cơ sở lý luận để nghiên cứu đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi khai thác triệt để các nguồn tư
liệu lịch sử, tài liệu lịch sử liên quan đến công cuộc chuẩn bị lực lượng và khởi
nghĩa giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám tại huyện lỵ Phổ Yên.
Các công trình nghiên cứu Lịch sử có liên quan đến quá trình chuẩn bị lực
lượng cách mạng cho cách mạng tháng Tám tại huyện Phổ Yên: Lịch sử Đảng
bộ, Huyện bộ, Chi bộ, Lịch sử quân sự,…
Các tập hồi ký của các đồng chí lãnh đạo Đảng, cán bộ lão thành cách
mạng. Ngoài các tư liệu, tài liệu thành văn, những lời kể của các nhân chứng
lịch sử là nguồn tư liệu quý, góp phần làm sáng rõ, cụ thể về công cuộc chuẩn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
bị lực lượng và khởi nghĩa giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám trên
quê hương Phổ Yên.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tôi sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc để phục dựng lại công cuộc
chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền ở huyện Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên.
- Phương pháp thống kê, so sánh để thấy được sự phát triển của phong trào
cách mạng ở Phổ Yên so với các địa phương khác.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp để thấy được vai trò, vị trí và mối liên
hệ giữa phong trào cách mạng ở Phổ Yên với các địa phương khác.
- Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp điền dã, phỏng vấn.
5. Đóng góp của luận văn
- Khôi phục chân thực toàn cảnh quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới giành
chính quyền ở Phổ Yên trong cách mạng tháng Tám (từ 1939 đến 1945).
- Phân tích, đánh giá vai trò của công cuộc chuẩn bị lực lượng trước cách
mạng tháng Tám ở huyện Phổ Yên.
- Luận văn làm rõ vai trò của Phổ Yên trong quá trình tham gia xây dựng
An toàn khu của TW và vai trò “cầu nối liên lạc” giữa phong trào cách mạng
các tỉnh miền xuôi với khu giải phóng.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài còn là nguồn tài liệu phục vụ cho quá trình
giảng dạy lịch sử địa phương, góp phần giáo dục truyền thống yêu quê hương,
đất nước và lòng tự hào dân tộc.
6. Bố cục nội dung luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn được
xây dựng thành 3 chương.
Chương 1. Vài nét về mảnh đất con người và truyền thống lịch sử

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
Chương 2. Công cuộc xây dựng lực lượng cách mạng (từ 1939 đến 3/1945)
Chương 3. Phổ Yên trong cao trào kháng Nhật cứu nước và khởi nghĩa giành
chính quyền (từ tháng 3 đến 8/1945)





Chương 1
VÀI NÉT VỀ MẢNH ĐẤT CON NGƯỜI VÀ TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ
1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên
Phổ Yên (nay là huyện Phổ Yên và thị xã Sông Công) là một huyện trung
du, nằm phía nam tỉnh Thái Nguyên, phía đông giáp huyện Hiệp Hoà (Bắc
Giang) và huyện Phú Bình, phía nam giáp Sóc Sơn (Hà Nội), phía tây và tây
bắc tiếp giáp với dãy Tam Đảo (Phúc Yên) và huyện Đại Từ, phía bắc giáp thị
xã Thái Nguyên. Trung tâm của huyện là thị trấn Ba Hàng.
Phổ Yên nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu chia làm hai mùa
rõ rệt, mùa mưa và mùa khô rất thuận lợi cho việc phát triển, thâm canh cây
trồng theo mùa. Bên cạnh những thuận lợi, khí hậu Phổ Yên thường xuyên gây
ra tình trạng lũ lụt, đặc biệt là khu vực phía nam của huyện. Vì vậy, nhân dân
Phổ Yên thường xuyên phải kiên cường dũng cảm đương đầu với khó khăn của
thiên nhiên và cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm, xây dựng, bảo vệ quê
hương từ đó đã tạo nên truyền thống đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.
Diện tích tự nhiên của huyện khoảng 300 km
2
, thấp dần về phía nam và
đông nam, tạo thành hai vùng với đặc điểm địa hình khác nhau, phía bắc và tây
bắc của huyện là vùng đồi núi, xen kẽ với những dải đồng bằng hẹp, thích hợp
cho việc trồng các cây công nghiệp (chè, lạc,…), cây ăn quả lâu năm (vải, nhãn,
trám,…) và chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò). Phía đông nam và tây nam chủ yếu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
là đồng đất tương đối bằng phẳng, liền kề với sông Cầu và sông Công, đất đai
dễ canh tác, thuận tiện cho việc tưới tiêu, phù hợp với trồng lúa nước và các loại
rau màu (su hào, cải bắp, cà chua đặc biệt là khoai lang và sắn).

Ở vị trí trung tâm khu vực miền núi phía bắc, nên ngoài mạng lưới các
tuyến đường liên huyện, liên xã đã được xây dựng và phát triển trong quá trình
phát triển kinh tế, xã hội, trên địa bàn Phổ Yên còn có hai tuyến đường quốc
gia. Đó là đường quốc lộ số 3 từ Hà Nội đi Cao Bằng, đoạn đi qua huyện dài
tới 30 km chạy theo hướng bắc nam và tuyến đường sắt Hà Nội – Quán Triều,
có ga đỗ tại trung tâm huyện lỵ. Hai tuyến đường này, cùng hệ thống đường liên
huyện, liên xã trở thành mạng lưới giao thông thuận lợi cho việc đi lại của nhân
dân, thúc đẩy kinh tế, văn hoá địa phương phát triển.
Ngoài các tuyến đường bộ, sông Cầu và sông Công cùng với hệ thống
kênh máng, ao, hồ không chỉ thuận lợi cho việc tưới tiêu, là nguồn cung cấp
thuỷ sản cho nhân dân trong huyện mà còn là hệ thống giao thông đường thuỷ
hết sức quan trọng. Quan trọng nhất là sông Cầu và sông Công, từ thị xã Thái
Nguyên sông Cầu chảy xuống phía đông và đông nam của huyện Phổ Yên, tạo
thành danh giới tự nhiên với huyện Hiệp Hoà (Bắc Giang). Sông Công chảy
theo hướng bắc xuống nam, chia Phổ Yên thành hai phần. Hai con sông hợp
lưu tại ngã ba Vát (thôn Phù Lôi, xã Thuận Thành). Với lưu lượng nước tương
đối lớn, hai con sông đã mang nhiều phù sa, nguồn lợi về cho huyện và góp
phần quan trọng thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển. Trong lịch sử sông Cầu
không chỉ là biên giới tự nhiên bảo vệ phía bắc kinh thành Thăng Long mà còn
là tuyến đường huyết mạch giao lưu kinh tế nối đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh
miền núi phía Bắc. Trên địa bàn huyện Phổ Yên, bến Đại Phùng xưa (nay là
chợ Chã) đã từng là trung tâm giao lưu buôn bán trên bến dưới thuyền lớn nhất
trong khu vực, từ đây hàng hoá ngược lên bến Thượng, Thái Nguyên và xuôi
đến tận Hải Phòng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, cho nên trong suốt quá trình lao
động, chống giặc ngoại xâm tộc người Kinh đã đoàn kết với các tộc người Tày,
Nùng, Sán Dìu,…cùng xây dựng, bảo vệ quê hương Phổ Yên. Sau khi giành
được quyền độc lập tự chủ, các triều đình phong kiến nước ta đã chọn Thái
Nguyên để xây dựng tuyến phòng ngự chống lại giặc phương Bắc. Với vị trí
nằm ở cực nam của tỉnh Thái Nguyên, cho nên Phổ Yên luôn là phên dậu quan
trọng bảo vệ phía Bắc kinh thành Thăng Long - Hà Nội qua các thời kỳ.
Nhìn chung, địa hình Phổ Yên là bán sơn địa, có nhiều đồi núi đất. Trước
cách mạng tháng Tám năm 1945 còn có nhiều rừng rậm rất thuận lợi cho hoạt
động bí mật, xây dựng các cơ sở cách mạng, chuẩn bị cho khởi nghĩa giành
chính quyền.
1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội huyện Phổ Yên
Do đặc điểm điều kiện tự nhiên, cho nên kinh tế chủ yếu là nông lâm
nghiệp mang tính chất tự cung tự cấp, đa số dân cư đã biết làm thuỷ lợi để phát
triển nông nghiệp trồng lúa nước, ngoài ra cư dân trong huyện còn trồng xen
canh các loại cây hoa màu khác (khoai lang, sắn, ngô) và chăn nuôi các loại gia
súc gia cầm. Tại Phổ Yên, nghề thủ công đan lát khá phát triển, trong đó nghề
truyền thống đan lát ở thôn Yên Trung, xã Tiên Phong với sản phẩm chủ yếu là:
thúng, dần, sàng, nong, giỏ, nơm…không chỉ phục vụ cho nhân dân trong
huyện, đã có nhiều lái buôn từ các nơi về cất hàng đem bán cho các địa phương
trong khu vực. Thương nghiệp trong huyện nhìn chung không phát triển, chỉ
được coi là nghề phụ, phần lớn được tiến hành vào lúc nông nhàn hoặc chỉ là sự
trao đổi những nông sản dư thừa thông qua hệ thống chợ làng, ngoại trừ một vài
cửa hàng buôn bán tại chợ Ba Hàng và chợ Chã, mặt hàng trao đổi chủ yếu là
các mặt hàng thiết yếu như muối, diêm,…
Theo dư địa chí của Nguyễn Trãi, Phổ Yên là một trong tám huyện thuộc
phủ Phú Bình, Đạo Thái Nguyên (Bắc Đạo). Địa danh Phổ Yên đã phát triển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
cùng quá trình xây dựng đất nước và chống giặc ngoại xâm của dân tộc. Qua
các thời kỳ lịch sử, Phổ Yên vẫn thuộc phủ Phú Bình. Năm 1887, thi hành chính
sách chia để trị của thực dân Pháp, Đồng Khánh cho thiết lập lại huyện Phổ
Yên. Khi thành lập khu tự trị Việt Bắc (8/1956) Phổ Yên được chuyển giao
sang cho tỉnh Vĩnh Phúc. Tháng 7/1957, Phổ Yên trở lại là huyện của tỉnh Thái
Nguyên. Năm 1932, Phổ Yên có 7 tổng, 38 làng. Cuối năm 1984, Phổ Yên có
19 xã và 4 thị trấn (thị trấn Ba Hàng, Bãi Bông, Phúc Thuận và Mỏ Chè). Tháng
4/1985, Phổ Yên cắt một xã và một thị trấn (xã Cải Đan và thị trấn Mỏ Chè) để
thành lập thị xã Sông Công, huyện Phổ Yên còn lại là 18 xã và 3 thị trấn [42].

Cư trú trên địa bàn huyện Phổ Yên là những cư dân thuộc 7 tộc người:
“Kinh, Sán Dìu, Tày, Nùng, Dao, Hoa, Mường; trong đó người Kinh (Việt) có
số đông (93,76%), Sán Dìu (5,09%), Tày (0,53%), Nùng (0,3%), Dao (0,26%),
Hoa và các dân tộc khác chiếm 0,06% và sống xen kẽ với nhau, riêng đồng
bào Dao cư trú chủ yếu ở các xã chân dãy Tam Đảo” [41,tr.39]. Trên một địa
bàn không rộng, có nhiều tộc người cùng cư trú, văn hoá - xã hội của Phổ Yên
mang những sắc thái riêng. Bên cạnh kết cấu, quan hệ bản làng tồn tại ở các
vùng dân tộc ít người là kết cấu quan hệ làng xóm với đình làng, luỹ tre xanh
của người kinh. Đặc điểm đó đã làm phong phú thêm đời sống văn hoá, tâm
linh của dân cư trên địa bàn. Trong quá trình phát triển của lịch sử, trải qua
các cuộc đấu tranh chống thiên tai, địch hoạ, quan hệ giao lưu giữa các vùng,
các dân tộc đã tạo nên một cộng đồng dân cư thống nhất bền chặt, đó là “cơ
sở” để các tộc người trên địa bàn Phổ Yên cùng xây dựng quê hương và chống
lại thù trong giặc ngoài.
Với những đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và những tư liệu
lịch sử chứng tỏ đất và người Phổ Yên đã luôn gắn với quá trình xây dựng đất
nước, chống giặc ngoại xâm, duy trì bảo vệ nền độc lập của dân tộc. Quá trình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
phát triển lịch sử lâu dài đã hình thành cho con người Phổ Yên truyền thống yêu
nước, bất khuất trước mọi thách thức, khó khăn.
1.3. Truyền thống yêu nước và đấu tranh cách mạng
Xuất phát từ điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế và thường xuyên phải
cùng nhau trị thuỷ, chống lại giặc xâm lược từ phương Bắc, nhân dân các tộc
người Phổ Yên luôn đoàn kết, gắn bó keo sơn. Tuy đời sống của nhân dân Phổ
Yên còn nghèo khó về vật chất, nhưng họ đều rất dũng cảm, yêu lao động, căm
thù mọi sự áp bức bất công. Những phẩm chất tốt đẹp đó được lưu truyền và
phát huy từ thế hệ này sang thế hệ khác và trở thành một trong những đặc điểm
nhân cách của con người Phổ Yên.
“Nhân dân Phổ Yên không chỉ cần cù, kiên nhẫn, sáng tạo trong lao động
sản xuất, chinh phục thiên nhiên để biến những mảnh đất hoang vu xưa thành
vùng đất màu mỡ, với những bản làng trù phú, mà còn dũng cảm kiên cường
đấu tranh chống lại mọi áp bức, bất công và giặc ngoại xâm” [16,tr.4].
Kể từ khi cuộc kháng chiến chống Triệu Đà xâm lược thất bại đến thành
công của cuộc khởi nghĩa do Khúc Thừa Dụ lãnh đạo (179 TCN - 905), đất
nước ta bị các triều đại phương Bắc kế tiếp nhau xâm lược. Trong hơn một
thiên niên kỷ đó, nhân dân ta đã liên tục vùng lên đấu tranh giành độc lập: Tiêu
biểu như khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40, khởi nghĩa của Bà Triệu năm 248,
khởi nghĩa Lý Bí năm 542, khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 722,
Trong đó, mùa xuân năm 542, Lý Bí đã liên kết với các hào kiệt và nhân
dân các Châu thuộc miền Bắc nước ta nổi dậy khởi nghĩa. Cùng với nhân dân
trong vùng, nhân dân Phổ Yên đã nổi dậy ủng hộ nghĩa quân. Hiện nay, tại xã
Hồng Tiến có nhiều ngôi chùa, đền đều thờ Lý Bí. Sự tham gia đóng góp của
nhân dân Phổ Yên với cuộc khởi nghĩa đã gắn liền với địa điểm “đồi khao
vương”, “ngòi khao vương” tại xã Tiên Phong ngày nay [77].
Năm 1077, nhà Tống cho 30 vạn quân vào xâm lược nước ta. Dựa vào địa
thế núi sông, Nhà Lý (1010 - 1225) đã cho dựng phòng tuyến trên sông Như

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
Nguyệt (Sông Cầu) để chặn giặc. Trong cuộc chiến đấu đó, nhân dân các dân
tộc Phổ Yên cùng đồng bào cả nước dưới sự chỉ huy trực tiếp của tướng Dương
Tự Minh đã góp phần đánh tan quân Tống xâm lược. Ngày nay trên địa bàn
huyện có nhiều ngôi chùa, đền, nghè ven sông Cầu đều thờ Cao Sơn Quý Minh
đại vương thần (là Dương Tự Minh - một tướng quân thời Lý).
Sang thế kỷ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam ngày càng khủng hoảng,
nền kinh tế bế tắc, đời sống nhân dân khốn cùng, bộ máy chính quyền ngày
càng quan liêu, tha hoá. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt, đã làm bùng lên
làn sóng đấu tranh quyết liệt của các tầng lớp trong xã hội chống lại nhà
Nguyễn. Trong nửa đầu thế kỷ XIX, đã có gần 400 cuộc khởi nghĩa nổ ra.
Năm 1806, Dương Đình Cúc phất cờ khởi nghĩa đã được đông đảo nhân
dân Phổ Yên tham gia.
Năm 1833, nhân dân Phổ Yên đã cùng đồng bào trong tỉnh hưởng ứng cuộc
khởi nghĩa do Nông Văn Vân lãnh đạo. Sau khi đánh chiếm Thái Nguyên, nghĩa
quân đã bắt quan lại, thích vào mặt dòng chữ “quan tỉnh ăn hối lộ”, rồi đuổi ra
khỏi thành. Sau đó nhân dân Phổ Yên lại tiếp tục tham gia cuộc khởi nghĩa do
Cai Vàng chỉ huy [77].
Do triều Nguyễn phải tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa của
nông dân, cho nên biên giới phía bắc nước ta gần như bỏ ngỏ. Vì thế, năm
1870 tàn quân của phong trào nông dân Thái Bình Thiên Quốc từ Vân Nam
(Trung Quốc) tràn vào tỉnh ta, đánh chiếm thành Thái Nguyên và phủ Phú
Bình. Nhân dân các dân tộc trong phủ Phú Bình cùng các vùng lân cận hưởng
ứng lời kêu gọi của tri phủ Đoàn Công Trịnh, đã tự vũ trang đánh trả kẻ thù,
bảo vệ quê hương.
Đầu năm 1884, quân Cờ Đen do Lý A Sinh cầm đầu đã đánh chiếm và
cướp bóc hầu hết các tổng trong phủ Phú Bình. Một lần nữa nhân dân trong
khu vực và quân triều đình do Tôn Thất Thuyết chỉ huy cùng đánh đuổi bọn
giặc cướp lên phía Bắc.