Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

sinh 8 trọn bộ chi tiết


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "sinh 8 trọn bộ chi tiết": http://123doc.vn/document/568344-sinh-8-tron-bo-chi-tiet.htm


- Hs trình bày đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng
sinh chất, chất tế bào (lới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy Gôngi, trung thể),
nhân (nhiễm sắc thể, nhân con).
- Hs phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào.
- Hs chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
2. k ỹ năng :
- Rèn cho Hs kĩ năng quan sát, phân tích và tổng hợp kiến thức.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm.
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
II.chuẩn bị:
1. Thầy: Hình 3.1

2 sgk
2. Trò: Đọc và nghiên cứu sgk.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Tổ chức : (1
'
)
8B : 8D :
8C : 8
E

:
2. Kiểm tra:(5
'
)
? Cơ thể ngời đợc chia làm mấy phần? Gồm những phần nào? Kể tên các cơ quan trong mỗi
phần?
3. Bài mới:(34
'
)
Hoạt động của thầy và trò
Tg
Nội dung
* Hoạt động 1:
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 3.1 sgk và trả lời các
câu hỏi sau:
? Hãy trình bày cấu tạo của một tế bào điển hình?
- Hs quan sát hình vẽ và nghiên cứu trả lời.
- Một Hs lên bảng trình bày trên hình vẽ, Hs khác
nhận xét bổ sung.
- Gv nhận xét, đa ra đáp án đúng.
-> Rút ra kết luận.
* Hoạt động 2:
- Gv chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc
nội dung bảng 3.1: Chức năng của các bộ phận trong
tế bào và thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
? Màng sinh chất có vai trò gì?
? Lới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống của tế
bào?
8'
12
'
I. Cấu tạo tế bào:
Tế bào gồm 3 phần:
- Màng.
- Tế bào chất: Gồm các bào quan.
- Nhân: Nhiễm sắc thể, nhân con.
II. Chức năng của các bộ phận
trong tế bào:
? Năng lợng cần cho các hoạt động lấy từ đâu?
? Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng
giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào?
Hs các nhóm đọc thông tin và thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi.
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ
xung.
- Gv nhận xét, đa ra đáp án.
? Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
- Hs: Cơ thể có 4 đặc trng cơ bản nh trao đổi chất, sinh
trởng, sinh sản, di truyền đều đợc tiến hành ở tế bào.

Rút ra kết luận.
*Hoạt động 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục III và trả lời các
câu hỏi sau:
? Hãy cho biết thành phần hoá học của tế bào?
? Các chất hoá học cấu tạo nên tế bào có mặt ở đâu?
? Tại sao trong khẩu phần của mỗi ngời cần có đủ:
Prôtêin, Lipít, Gluxit, Vitamin, Muối khoáng?
- Hs đọc thông tin mục III và trả lời câu hỏi.
-> Rút ra kết luận.
* Hoạt động 4:
- Gv yêu cầu Hs quan sát sơ đồ hình 3.2 sgk và trả
lời các câu hỏi sau:
? Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
? Thức ăn đợc biến đổi và chuyển hoá nh thế nào trong
cơ thể?
? Cơ thể lớn lên đợc do đâu?
? Giữa môi trờng, tế bào và cơ thể có mối quan hệ với
nhau nh thế nào? Lấy ví dụ và phân tích?
? Hoạt động sống của tế bào đợc thể hiện ở những
điểm nào?
- Hs đọc thông tin mục IV, quan sát sơ đồ và trả lời
câu hỏi.

Rút ra kết luận.
8
10
'
- Màng sinh chất: Giúp tế bào thực
hiện trao đổi chất.
- Chất tế bào: Thực hiện các hoạt
động sống của tế bào.
- Nhân: Điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào.
III. Thành phần hoá học của tế
bào:
*Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất
vô cơ và chất hữu cơ:
- Chất hữu cơ:
+ Prôtêin: C, H, N, O, S.
+ Gluxít: C, H, O.
+ Lipít: C, H, O.
+ Axít nuclêic: ADN, ARN.
- Chất vô cơ: Muối khoáng chứa
Ca, K, Na, Cu.
IV. Hoạt động sống của tế bào:
- Hoạt động sống của tế bào gồm:
Trao đổi chất, lớn lên, phân chia,
cảm ứng.
3.Củng cố:(5
'
)
-Hệ thống lại nội dung kiến thức.
- Hs đọc phần Ghi nhớ sgk.
- Hs đọc phần em có biết?
? Trình bày cấu tạo của tế bào điển hình?
? Nêu chức năng các bộ phân trong cấu tạo của tế bào?
? Hãy cho biết thành phần hoá học của tế bào?

4. Dặn dò - H ớng dẫn về nhà (1
'
)
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 sgk.
- Đọc trớc bài 4 .Mô
.
gày giảng: 8B .8C 8D .8E
Tiết 4, bài 4 mô
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- HS nắm đợc khái niệm mô, phân biệt đợc các loại mô chính trong cơ -
HS nắm đợc cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể.
2. k ỹ năng :
- Rèn cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và tổng hợp kiến thức.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm.
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh.
II.Chuẩn bị:
1. Thầy: Hình 4.1

4 SGK. Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Trò: Đọc và nghiên cứu SGK.
III.Hoạt động dạy và học:
1. Tổ chức: (1
'
)
8B : 8D :
8C : 8
E

:
2. Kiểm tra(5
'
)
? Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
3. Bài mới:(33
'
)
Hoạt động của thầy và trò
Tg
Nội dung
* Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I SGK và thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi sau:
? Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà
em biết?
? Thử giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau?
? Mô là gì?
HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

đại diện nhóm
trả lời, các nhóm khác bổ xung.
- GV bổ sung: Trong mô ngoài các tế bào còn có yếu tố
không có cấu tạo tế bào gọi là phi bào.

Rút ra kết luận.
*Hoạt động 2:
- GV treo tranh và yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và đọc
thông tin mục II
1
SGK, trả lời câu hỏi:
? Cách sắp xếp các tế bào mô biểu bì nh thế nào?
? Mô biểu bì nằm ở đâu?
? Chúng có chức năng gì?
- HS đọc thông tin mục 1 và quan sát hình 4, trả lời.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2 và đọc thông tin mục
2 SGK và trả lời câu hỏi:
? Có mấy loại mô liên kết?
? Hãy tìm ra đặc điểm chung nhất giữa các mô này?
? Máu thuộc loại mô nào? Vì sao ?
? Nhận xét các thành phần của máu?
- HS đọc thông tin và quan sát hình 4.2 SGk và trả lời
câu hỏi.
GV nhân xét,

Rút ra kết luận.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 và quan sát hình
4.3 SGK, trả lời các câu hỏi:
? Có những loại mô cơ nào? Chúng có hình dạng, cấu
tạo, và chức năng nh thế nào?
? Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia làm 3 loại cơ
đó?
? Tìm đặc điểm chung nhất của 3 loại cơ đó?
- HS: nêu đợc:
+3 loại cơ.
+ Căn cứ vào cấu tạo, chức năng, vị trí.
+ Các tế bào cơ đều dài, có chức năng vận động.
- GV nhận xét

Rút ra kết luận.
10'
24'
I. Khái niệm mô:
- Mô là tập hợp các tế bào
chuyên hoá có cấu tạo giống
nhau, đảm nhiệm chức năng
nhất định.
II. Các loại mô:
1.Mô biểu bì:
- Gồm các tế bào xếp sát nhau.
- Vị trí: Phủ ngoài da, lót trong
cá cơ quan rỗng ( ruột, dạ dày,
mạch máu )
- Chức năng: Bảo vệ các bộ
phận bên trong, hấp thu và thải
các chất.
2.Mô liên kết:
- Mô liên kết gồm các tế bào
nằm rải rác trong chất nền.
- Gồm: Mô sụn, mô xơng, mô
sợi, mô mỡ.
- Chức năng: Tạo khung cơ thể,
vân chuyển các chất, neo giữ
các cơ quan
3.Mô cơ:
- Cơ vân: Nhiều nhân, có vân
ngang, gắn với xơng
- Cơ trơn: Một nhân, hình thoi,
đầu nhọn, ở thành nội quan
- Cơ tim: Có nhiều nhân, tế bào
phân nhánh, ở thành tim
- Chức năng: Co, dãn

vận
động
4.Mô thần kinh:
- Gồm: Nơron có thân nối với
GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 4.4 SGK,
trả lời các câu hỏi:
? Mô thần kinh gồm các yếu tố cấu trúc nào tạo nên?
? Chức năng của tế bào thần kinh đệm?
? Một nơron điển hình gồm những bộ phận nào?
? Chức năng của mô thần kinh?
? Hãy dự đoán xem vận tốc truyền xung trong sợi trục có
bao myelin so với không có bao myelin, loại nào nhanh
hơn? Vì sao?
HS đọc thông tin và quan sát hình vẽ để trả lời.
GV nhận xét

Rút ra kết luận
các sợi trục và các sợi nhánh.
- Chức năng: Tiếp nhận kích;
Dẫn truyễn xung thần kinh; Xử
lý thông tin; Điều hòa hoạt động
các cơ quan.
3.Củng cố:(5
'
)
- GV tóm tắt kiến thức bài học.
- Gọi 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ.
? Mô là gì? Cho ví dụ?
? Có mấy loại mô? Là những loại mô nào?
? Nêu vị trí, cấu tạo và chức năng của từng loại mô?
? So sánh đặc điểm cấu tạo và chức năng của các loại mô?
4. Dặn dò - H ớng dẫn về nhà (1
'
)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3,4 SGK.
- Đọc trớc bài 5: Thực hành: quan sát tế bào và mô.
- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 miếng thịt lợn nạc tơi hoặc 1 con ếch.
.
Ngày giảng: 8B .8C 8D .8E
:
Tiết 5, bài 5:
thực hành: quan sát tế bào và mô
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hs chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời mô cơ vân.
- Hs quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc
miệng ( mô biểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt các bộ
phận chính của tế bào gồm: màng sinh chất, chất tế bào và nhân.
-Hs phân biệt đợc những điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết.
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, thực hành.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm.
3.Thái độ: - cẩn thận, tỉ mỉ, làm việc chính xác.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: - Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khan lau, giấy thấm.
- Dung dịch NaCl 0,65%, ống hút, axit acetic 1%.
2.Trò : - 1 miếng thịt lợn nạc còn tơi.
III.Hoạt động dạy học:
1. t ổ chức: (1
'
)
8B : 8D :
8C : 8
E

:
2. Kiểm tra:(5
'
) - Mô là gì? kể tên các loại mô đã học?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.
3. Bài mới(34
'
)
Hoạt động của thầy và trò
Tg
Nội dung
*Hoạt động 1:
- Gv hớng dẫn các nhóm làm tiêu bản mô cơ vân:
- Lấy 1 cơ bắp ( ếch hoặc lợn) đặt trên lam.
- Rạch bao cơ để lấy các sợi mảnh ( tế bào cơ) đăt lên
lam kính.
- Nhỏ NaCl 0,65% lên, đậy lamen.
- Nhỏ 1 giọt axit acetic vào 1 cạnh của lamen.
- Dùng giấy thấm hút dung dịch thừa.
- Quan sát ở độ phóng đại nhỏ rồi đến lớn.
- Hs tiến hành thực hành theo sự hớng dẫn của Gv.
Yêu cầu quan sát đợc: màng, nhân, vân ngang, tế bào
dài
Gv theo dõi, uốn nắn, sửa chữa cho các nhóm.
*Hoạt động 2:
Gv yêu cầu quan sát các mô trên tiêu bản, vẽ hình.
Hs lần lợt quan sát dới kính hiển vi các tiêu bản mô
biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn, mô cơ vân.
Gv hớng dẫn cách quan sát và uốn nắn Hs
20'
14
'
1 .l àm tiêu bản và quan sát tế
bào mô cơ vân:
2. Quan sát tiêu bản các loại
mô khác:
4.Củng cố(5
'
)
- Gv thu bản thu hoạch của các nhóm.
- Hs tự đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của nhóm mình.
- Gv đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của các nhóm về các mặt:
+Kết quả thực hành.
+Sự chuẩn bị của Hs.
+Tinh thần thái độ.
5.Dặn dò- H ớng dẫn về nhà (1
'
)
- Hs thu dọn, vệ sinh khu vực thực hành.
- Chuẩn bị giờ sau: Ôn lại kiến thức mô thần kinh

Ngày giảng: 8A:
8B
8C
8D
Tiết 6:
phản xạ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hs nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơron.
- Hs chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh
trong cung phản xạ.
2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích và tổng hợp kiến thức.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm.
3.Thái độ: - Nhận thức đúng đắn vai trò của các cơ quan, bộ phận cơ thể trong các.
II. Chẩn bị:
1.Giáo viên:
- Hình 6.1

3 sgk.
- Bảng phụ.
2.Học sinh:
- Đọc và nghiên cứu sgk.
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
1.ổn định tổ chức: (1
'
)8A:
8B :
8C
8D
:
2. Kiểm tra bài cũ( 5
'
) ? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?
(- Cấu tạo.
-chức năng.)
3. Bài mới:(34
'
)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1:(14phút)Cấu tạo và chức năng:
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục I và quan sát
hình 6.1 sgk và trả lời câu hỏi:
? Hãy mô tả cấu tạo của 1 nơron điển hình?
- Hs quan sát hình 6.1 và đọc thông tin trả lời câu
hỏi.
I. Cấu tạo và chức năng:
1. Cấu tạo:
- Gồm:+Thân: chứa nhân, xung
quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh.
+Tua dài: Sợi trục có bao
Miêlin -> nơi tiếp nối nơron gọi là
xináp.
- Gv giải thích: bao Miêlin tạo nên những eo chứ
không phải là nối liền.
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi sau:
? Nơron có chức năng gì?
? Có phải một nơron bất kì nào đều thực hiện cùng
lúc những chức năng đó?
? Có nhận xét gì về hớng dẫn truyền xung thần kinh
ở nơron hớng tâm và nơron li tâm?
- Hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
-> Rút ra kết luận.
*Hoạt động 2:(Cung phản xạ)
- Gv nhắc lại hớng dẫn truyền xung thần kinh của
nơron cảm giác và nơron vận động.
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục 1 và trả lời các
câu hỏi:
? Phản xạ là gì? cho ví dụ về phản xạ ở ngời và động
vật?
? Nêu sự khác biệt giữa phản xạ ở động vật với hiện
tợng cảm ứng ở thực vật ( ví dụ chạm tay vào cây
trinh nữ thì lá cụp lại)?
- Hs đọc thông tin mục 1 và trả lời câu hỏi.

Rút ra kết luận.
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 6.2 sgk thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi:
? Có những loại nơron nào tham gia vào cung phản
xạ?
? Các thành phần của cung phản xạ?
? Cung phản xạ là gì?
? Cung phản xạ có vai trò nh thế nào?
- Hs đọc thông tin mục 2

thảo luận và trả lời câu
hỏi.
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung.
Gv nhận xét, đa ra đáp án.

Rút ra kết luận.
2. Chức năng:
- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận
kích thích và phản ứng lại kích
thích bằng hình thức phát sinh
xung thần kinh.
- Dẫn truyền xung thần kinh là khả
năng lan truyền xung thần kinh
theo 1 chiều nhất định.
- Gồm 3 loại nơron: Nơron hớng
tâm, nơron li tâm, nơron liên lạc.
II. Cung phản xạ:
1. Phản xạ:
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả
lời kích thích từ môi trờngdới sự
điều khiển của hệ thần kinh.
2. Cung phản xạ:
- Cung phản xạ là con đờng mà
xung thần kinh truyền từ cơ quan
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục 3

quan sát
hình 6.3 sgk và trả lời câu hỏi:
? Thế nào là vòng phản xạ?
? Nêu ví dụ về phản xạ và phân tích đờng dẫn truyền
xung thần kinh trong phản xạ đó?
? Vòng phản xạ có ý nghĩa nh thế nào trong đời
sống?
- Hs đọc thông tin mục 3 và trả lời câu hỏi.
-> Rút ra kết luận.
thụ cảm qua TWTK đến cơ quan
phản ứng.
- Cung phản xạ gồm 5 khâu:
+ Cơ quan thụ cảm.
+ Nơron hớng tâm ( cảm giác)
+ Nơron trung gian.
+ Nơron li tâm ( vận động).
+ Cơ quan phản ứng.
3. Vòng phản xạ:
- Vòng phản xạ điều chỉnh phản xạ
nhờ có luồng thần kinh ngợc báo
về trung ơng để phản xạ thực hiện
chính xác hơn.
- Luồng thần kinh gồm: Cung
phản xạ và đờng phản hồi tạo nên
vòng phản xạ.
4. Củng cố:(5
'
)
- Hệ thống lại nội dung kiến thức.
- Hs đọc ghi nhớ sgk.
? Phản xạ là gì? Cho ví dụ?
? Nêu cấu tạo và chức năng của nơron?
? Cung phản xạ là gì? Cho ví dụ?
? Vòng phản xạ là gì? Lấy ví dụ và phân tích?
5. - Hớng dẫn học ở nhà:(1
'
)
- Học bài .
- Hs đọc phần Em có biết?
- Trả lời câu hỏi 1, 2 trang 23 sgk.
- Đọc trớc bài 7: Bộ xơng.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét