LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giáo án sinh 8. Mình thấy dùng được.": http://123doc.vn/document/568058-giao-an-sinh-8-minh-thay-dung-duoc.htm
II. Phương tiện:
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học lớp 8
Tranh vẽ phóng to các hình từ 4.1 đến 4.4 SGK trang 14, 15
Bảng phụ bảng, phiếu học tập
Học sinh: Đọc trước bài mới
B. Phần thể hiện tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
I. Kiểm tra bài cũ : (5’- kiểm tra miệng)
?HSTB: Trình bày chức năng các bộ phận trong tế bào? Tế bào có những
hoạt động sống nào?
Yêu cầu trả lời:
* Chức năng các bộ phận trong tế bào: 6 điểm
- Màng tế bào: thực hiện chức năng trao đổi chất với môi trường quanh tế
bào.
- Chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt đông sống của tế bào
+ Lưới nội chất: tổng hợp vận chuyển các chất
+ Ribôxôm là nơi tổng hợp protein
+ Ti thể tham gia các hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng
+ Trung thể có vai trò trong sự phân bào
+ Thể Gônghi thu nhận hoàn thiện và phân phối sản phẩm
- Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
+ Nhân con có rARN cấu tạo nên ribôxôm
+ Nhiễm sắc thể là cấu trúc quy định sự hình thành protein có vai trò di truyền
quan trọng
* Các hoạt động sống của tế bào: 4 điểm
- gồm trao đổi chất, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản.
II. Bài mới:
1. Vào bài: Trong cơ thể có nhiều loại tế bào, mỗi loại tế bào lại
thực hiện những chức năng khác nhau. Tuy nhiên, người ta cũng có
thể xếp loại chúng thành những nhóm tế bào có nhiệm giống nhau
gọi là mô. Vậy mô là gì? có những loại mô nào trong cơ thể người?
Ta sẽ giải quyết điều đó trong bài hôm nay:
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
Chuyển: Để tìm hiểu khái niệm về mô ta 1. Khái niệm mô: (5’)
giáo án sinh học 8
19
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
xét nội dung thứ nhất của bài:
Hoạt động I : Tìm hiểu về khái niệm mô
1. Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm mô
2. Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.
TB
KG
KG
TB
(Cả lớp nghiên cứu thông tin mục I- sgk
trang 14)
Dựa vào thông tin hãy kể tên những
tế bào có hình dạng khác nhau mà em
biết?
+ Tế bào hình cầu: Tế bào trứng
+ Tế bào hình đĩa: Hồng cầu
+ Tế bào hình khối: Tế bào biểu bì
+ Tế bào hình nón, hình que: Tế bào võng
mạc
+ Tế bào hình sao: tế bào thần kinh
+ Không có hình dạng nhất định: tế bào
bạch cầu
Dự đoán vì sao tế bào lại có hình dạng
khác nhau như vậy?
( Trong quá trình phát triển của phôi, các
phôi bào có sự phân hoá đẻ hình thành
các cơ quan khác nhau thực hiện các chức
năng khác nhau.Vì vậy tế bào có hình
dạng khác nhau)
( Cả lớp nghiên cứu tiếp thông tin mục I-
trang 14)
Từ thông tin, cho biết những tế bào
như thể nào tập hợp lại để tạo thành
mô?
( Tập hợp gồm các tế bào chuyên hoá có
cấu tạo giống nhau đảm nhận những chức
năng nhất định gọi là mô ⇒ Đây chính là
khái niệm về mô).
Một em hãy nhắc lại khái niệm mô?
( Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá có
cấu tạo giống nhau đảm nhận những chức
năng nhất định. Tập hợp các tế bào như
vậy được gọi là mô.)
Ngoài ra ở một số loai mô còn có yếu tố
không có cấu trúc tế bào( như nước trong
máu, Ca trong xương)
- Mô là tập hợp các tế bào
chuyên hoá có cấu tạo giống
nhau đảm nhận những chức
năng nhất định
Chuyển: Mô là tập hợp các tế bào chuyên 2,Các loại mô: (28’)
giáo án sinh học 8
20
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
hoá có cấu tạo giông nhau đảm nhận
những chức năng nhất định. Vậy cơ thể có
những loại mô nào? Ta xét:
Hoạt động II: Tìm hiểu về các loại mô
• Mục tiêu: HS phân biệt được các loại mô và chức năng của chúng
• Thực hiện: Hoạt động nhóm và hoạt động độc lập của HS
TB
TB
TB
TB
(Cả lớp quan sát tranh vẽ hình từ 4.1
đến 4.4- sgk trang 14, 15, 16)
Qua quan sát tranh vẽ, theo em ở
người có mấy loại mô? Đó là những
loại mô nào?
( Ở người có bốn loại mô: mô biểu bì,
mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh. ⇒ Ta
sẽ lần lượt xét từng loại.
Loại mô đầu tiên ta sẽ tìm hiểu đó là:
( Cả lớp nghiên cứu thông tin mục I-
sgk trang 14, quan sát kỹ hình 4.1)
Qua tranh vẽ và thông tin, em có
nhận xét gì về sự sắp xếp các tế bào
trong mô biểu bì?
( Gồm các tế bào xếp xít nhau phủ
ngoài cơ thể hay lót trong cơ quan rỗng
như ống tiêu hoá, bóng đái, dạ con)
Với vị trí và cách sắp xếp như trên
mô biểu bì thực hiện chức năng gì?
( Bảo vệ( da), hấp thụ( biểu bì ở dạ
dày), tiết (biểu bì ở các tuyến đơn bào
hay đa bào)
GV: Tuỳ theo hình dạng và chức năng
mà người ta chia mô biểu bì thành 6 loại:
1. Biểu mô dẹt( biểu bì da)
2. Biểu mô khối( tế bào hình khối
lót trong đường dẫn của thận)
3. Biểu mô rung( tế bào hình trụ lót
trên bề mặt tự do của tế bào có
nhiều lông rung động như đường
hô hấp)
4. Biểu mô trụ
5. Biểu mô cảm giác
6. Biểu mô tuyến
Ngoài ra, còn có mô sinh sản gồm các
tế bào tham gia sinh trứng và sản xuất
tinh trùng đều được xếp vào mô biểu
1. Mô biểu bì:
- Gồm các tế bào xếp xít nhau
phủ ngoài cơ thể hay lót trong
cơ quan rỗng như ống tiêu
hoá, bóng đái, dạ con.
- chức năng: Bảo vệ, hấp thụ
và tiết.
giáo án sinh học 8
21
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
KG
KG
bì( có nguồn gốc từ lá phôi ngoài)
Loại mô tiếp theo mà ta sẽ nghiên cứu
đó là:
( GV treo tranh phóng to hình 4.2)
Quan sát và cho biết: có mấy loại mô
liên kết? Đó là những loại nào?
( Có 4 loại mô liên kết đó là:
- Mô sợi
- Mô sụn
- Mô xương
- Mô mỡ
Ngoài ra còn có mô liên kết dinh
dưỡng như máu, bạch huyết có chức năng
dinh dưỡng.
Quan sát cả 4 loại mô trên tranh vẽ
em hãy nêu cấu tạo chung của mô liên
kết?
( Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác
trong chất nền, có thể có các sợi đàn hồi.
( GV chỉ trên tranh)
• Mô sợi:
- Nằm khắp nơi trên cơ thể, nối liển
da với cơ, neo giữ các tuyến, liên
kết các tổ chức khác nhau trên cơ
thể.
- Tế bào trong mô sợi tiết ra một mạng
sợi dày đan kết vào nhau.
• Mô sụn:
• nằm sát đầu xương
- là một cấu trúc rắn, có tính đàn hồi.
Tế bào sụn có thể nằm riêng lẻ hoặc
thành từng nhóm( gồm 2 đến 4 tế
bào) trong các khoang nhỏ lẫn trong
chất cơ bản đặc.
• Mô xương: gồm hai loại
Mô xương xốp, có ở các đầu xương
dưới lớp sụn, gồm các nan xương xếp
vòng cung tạo thành ô trống chứa tuỷ.
Mô xương cứng, có ở thân xương tạo
nên các ống xương, các tế bào có mấu
sinh chất gắn với ống Have, chất nền
chứa muối và phốt pho làm cho xương
cứng.
2. Mô liên kết :
- Gồm các tế bào liên kết
nằm rải rác trong chất nền,
có thể có các sợi đàn hồi.
- Chức năng: Tạo ra bộ
khung cơ thể, neo giữ các
cơ quan, đệm cơ học, dinh
dưỡng
giáo án sinh học 8
22
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
KG
TB
TB
KG
TB
• Mô mỡ:
- Nằm ở nhiều nơi trên cơ thể.
- Gồm các tế bào nằm rải rác trong chất
nền
Qua quan sát và phân tích trên
tranh vẽ, chức năng mà mô liên kết
thực hiện là gì?
(Tạo ra bộ khung cơ thể, neo giữ các
cơ quan, đệm cơ học, dinh dưỡng)
Ngoài ra gân, dây chằng cũng thuộc
mô liên kết sợi.
Như vậy: về cầu tạo, mô liên kết có
thành phần chủ yếu là chất nền (có thể có
các sợi đàn hồi) trong có các tế bào nằm
rải rác.
Theo em, máu thuộc loại mô gì? Vì
sao máu được xếp vào loại mô đó?
(- Máu thuộc loại mô liên kết, dạng
liên kết dinh dưỡng
- Vì huyết tương của máu là thành
phần cơ bản là chất nền, là chất lỏng phù
hợp với chức năng vận chuyển chất dinh
dưỡng và chất thải
Qua nghiên cứu mô biểu bì và mô
liên kết, hãy so sánh điểm khác nhau
cơ bản giữa chúng?
- Mô biểu bì:
• Gồm chủ yếu là tế bào xếp xít nhau,
chất nền ít hoặc không đáng kể
• Nằm ở mặt ngoài của da hoặc lót
trong cơ quan rỗng
- Mô liên kết:
• Gồm chủ yếu là chất nền, trong có tế
bào nằm rải rác
• Nằm ở dưới da, gân, dây chằng, sụn,
xương, mỡ
Chuyển
Ta đã xét xong đặc điểm, vị trí, chức
năng của mô liên kết. Vậy mô cơ có cấu
tạo và thực hiện chức năng gì?
(Quan sát hình 4.3)
Có những loại mô cơ nào? Các loại
giáo án sinh học 8
23
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
KG
mô cơ đã nêu đều có đặc điểm gì
chung?
- Gồm mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim
- Các tế bào cơ đều dài nên khi co dãn
tạo sự vận động
Quan sát và cho biết hình dạng, cầu
tạo tế bào cơ vân giống và khác tế bào
cơ tim ở những điểm nào?
- Giống: Đều có nhiều nhân và đều có
vân ngang
- Khác: tế bào cơ vân tạo thành bắp cơ
gắn với xương, khi cơ co làm xương
cử động; Tế bào cơ tim phân nhánh
tạo nên thành cơ tim
Nêu đặc điểm cầu tạo của tế bào cơ
trơn?
Tế bào cơ trơn có hình thoi, đầu nhọn
và chỉ có một nhân tạo nên thành các nội
quan như dạ dày, bóng đái, thành mạch
Từ những đặc điểm phân tích trên
hãy nêu những đặc điểm khác biệt của
ba loại mô cơ?
Chuyển: Ta xét một loại mô cuối cùng. Đó
là mô thần kinh.
(Học sinh quan sát hình 4.4 kết hợp
nghiên cứu thông tin mục 4. SGK trang
16)
Cả lớp hoạt động nhóm
Sau khi nghiên cứu thông tin và tranh
vẽ, các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu
học tập sau:
1. Đánh dấu vào đáp án mà theo em
là đúng về cấu tạo mô thần kinh.
a. Gồm các loại nơron khác
nhau.
b. Gồm các tế bào thần kinh
(nơron) và các tế bào thần
kinh đệm
c. Chỉ gồm tế bào thần kinh
d. Cả a. và c.
2. Nơron (tế bào thần kinh) gồm:
a. Chỉ có một thân (chứa nhân)
b. Có các sợi nhánh và sợi trục
3. Mô cơ :
- Các tế bào cơ đều dài nên
khi co dãn tạo sự vận
động
• Mô cơ vân : có tế bào
dài, chứa nhiều nhân, có
vân ngang gắn vào
xương
• Mô cơ trơn có tế bào
hình thoi, một đầu nhọn,
có một nhân tạo nên
thành nội quan (dạ dầy,
bóng đái, thành mạch)
• Mô cơ tim: có tế bào dài,
phân nhành, nhiều nhân,
tạo thành cơ tim
4. Mô thần kinh :
giáo án sinh học 8
24
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
TB
c. Gồm thân (chứa nhân) từ
thân phát đi các tua ngắn
phân nhánh gọi là nới nhánh
và một tua dài là sợi
trục.Diện tiếp xúc giữa đầu
mút của sợi trục nơron này
với nơron kế tiếp gọi là xináp
d. Cả a. và b.
e. Cả b. và c.
(Giáo viên gọi các nhóm báo cáo và bổ
sung)
Đáp án: 1-b; 2-c
Để biết các em chọn đáp án đã đúng
chưa, cả lớp quan sát tranh vẽ - (Giáo
viên chỉ trên tranh)
Qua xét cấu tạo, mô thần kinh thực
hiện chức năng gì?
- Tiếp nhận kích thích
- Xử lý thông tin và điều hoà hoạt động
giữa của các cơ quan, bảo đảm sự phối
hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự
thích ứng với môi trường
- Mô thần kinh gồm các tế
bào thần kinh (nơron) và
các tế bào thần kinh đệm
- Chức năng: tiếp nhận kích
thích, xử lý thông tin và
điều khiển sự hoạt động
của các cơ quan để trả lời
kích thích của môi trường.
(HS đọc kết luận chung- sgk trang17) *KLC/ trang 17
* Củng cố: 5’
? HSTB: So sánh mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ
thể và sự xắp xếp tế bào trong hai loại mô đó?
Vị trí: Mô biểu bì bao bọc phần ngoài cơ thể, lót trong cơ quan rỗng. Mô liên
kết ở dưới lớp da, gân, dây chằng,
giáo án sinh học 8
25
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
Đặc điểm cấu tạo: Mô biểu bì có các tế bào xếp xít nhau là chủ yếu, chất nền
ít hoặc không đáng kể. Mô liên kết có các tế bào nằm rải rác, chủ yếu là chất
nền.
? HSKG: So sánh bốn loại mô theo bảng 4 trang 17 SGK
Mô biểu
bì
Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh
Đặc
điểm
cấu
tạo
Các tế bào
xếp xít
nhau
Có các tế bào
nằm rải rác,
chủ yếu là
chất nền
Tế bào dài, xếp
thành lớp, thành
bó
gồm các tế bào thần kinh
(nơron) và các tế bào thần
kinh đệm
Chức
năng
Bảo vệ,
hấp thụ,
tiết
Đệm cơ học,
dinh dưỡng,
neo giữ các cơ
quan
Co dãn tạo nên
sự vận động của
cơ quan và cơ thể
tiếp nhận kích thích, xử lý
thông tin và điều khiển sự
hoạt động của các cơ quan để
trả lời kích thích của môi
trường
III. Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk trang 17
- Làm bài tập 4 trang 17
- Đọc mục” Em có biết”
- Đọc trước và chuẩn bị bài mới: Mỗi nhóm chuẩn bị một con ếch, hoặc
một miếng thịt lợn nạc tươi.
Ngày soạn: 14/ 9/ 2009
TIẾT 5:
THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách làm tiêu bản tạm thời tế bào
mô cơ vân. Quan sát và vẽ được các tế bào trong tiêu bản có sẵn: Tế bào niêm
mạc miệng( mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt
được các thành phần chính của tế bào( màng, tế bào chất, nhân).Phân biệt được
các đặc điểm khác nhau trong cấu tạo mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết. Biết cách
làm và quan sát tiêu bản trên kính hiển vi.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kỹ năng hoạt
động nhóm và kỹ năng hoạt động độc lập của học sinh.
3. Thái độ: Giáo dục thái độ say mê, yêu thích và nghiêm túc khi học bộ
môn.
giáo án sinh học 8
26
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
II. Phương tiện:
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học lớp 8
Bộ tiêu bản có sẵn( mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ
trơn)
Các dụng cụ:
4 lọ dung dịch sinh lý NaCl 0, 65%, có ống hút
4 lọ axit axetic 1% có ống hút;
4 kim nhọn, 4 kim mũi mác; 4 dao mổ;
8 lam kính với các lamen
4 kính hiển vi có độ phóng đại từ 100 – 200( 10x 10; 10x 20)
Bảng phụ bảng, phiếu học tập
Học sinh: Đọc trước bài mới.
Chuẩn bị theo nhóm.
Mỗi nhóm 1 khăn lau, giấy thấm, 1 con ếch hoặc miếng thịt lợn nạc
còn tươi.
B. Phần thể hiện tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
I. Kiểm tra bài cũ : ( Không kiểm tra miệng, dành thời gian cho việc kiểm tra
chuẩn bị của học sinh)
II. Bài mới:
1. Vào bài: Ta đã nghiên cứu về mặt lý thuyết cấu tạo tế bào và
mô. Vậy trên thực tế, tế bào và mô có cấu tạo như đã nghiên cứu hay
không? Ta xét bài hôm nay:
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
GV Chuyển: Trước hết ta tìm hiểu nội dung thứ
nhất của bài:
I. Mục tiêu: (5’)
Hoạt động I : Tìm hiểu về mục tiêu, các phương tiện cần thiết cho bài thực
hành.
3. Mục tiêu: Học sinh nắm được mục tiêu, các phương tiện cần chuẩn bị
cho bài.
4. Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.
TB
( Cả lớp nghiên cứu nội dung mục I- sgk
trang 18)
Từ nội dung đã nghiên cứu cho biết
mục tiêu mà bài thực hành đưa ra là gì?
( Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào
mô cơ vân. Quan sát và vẽ được các tế bào
trong tiêu bản có sẵn: Tế bào niêm mạc
miệng( mô biểu bì), mo sụn, mô xương, mô
cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt được các thành - Xem mục I- sgk
giáo án sinh học 8
27
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
GV
TB
phần chính của tế bào( màng, tế bào chất,
nhân).Phân biệt được các đặc điểm khác
nhau trong cấu tạo mô biểu bì, mô cơ, mô
liên kết)
Chuyển: Với mục tiêu như đã nêu, để thực
hiện mục tiêu đó thì cần phải chuẩn bị những
phương tiện nào? Ta xét tiếp:
( Học sinh nghiên cứu tiếp nội dung thông
tin mục II- sgk trang 18)
Hãy nêu các phương tiện cần phải có
trong bài thực hành quan sát tế bào và
mô?
( Dụng cụ được chuẩn bị theo từng
nhóm( mỗi nhóm có từ 4 đến 6 học sinh:
- Một kính hiển vi có độ phóng đại từ 100
đến 200
- 2 lam kính với lamen
- 1 dao mổ
- 1 kim nhọn
- 1 kim mũi mác
- 1 khăn lau, giấy thấm
- 1 con ếch hoặc nhái hoặc 1 miếng thịt
lợn nạc còn tươi
- 1 lọ dung dịch sinh lí 0, 65 % NaCl , có
ống hút
- 1 lọ axit axetic 1% , có ống hút
- Bộ tiêu bản: Mô biểu bì, mô sụn, mô
xương, mô cơ trơn( bộ tiêu bản có thể
dùng chung cho các nhóm, khi quan sát
các nhóm có thể đổi cho nhau)
trang 18.
II. Phương tiện dạy học:
( 5’)
GV
Chuyển: Từ những phuwong tiện dạy học đã
chuẩn bị, công việc cần tiến hành theo
những bước như thế nào?Ta tìm hiểu nội
dung tiếp theo:
III: Nội dung và cách
tiến hành(24’)
Hoạt động II: Tìm hiểu về nội dung và cách tiến hành thực hành.
• Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách làm tiêu bản tạm thời tế bào mô
cơ vân. Quan sát và vẽ được các tế bào trong tiêu bản có sẵn: Tế bào niêm
mạc miệng( mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân
biệt được các thành phần chính của tế bào( màng, tế bào chất, nhân).Phân
biệt được các đặc điểm khác nhau trong cấu tạo mô biểu bì, mô cơ, mô liên
kết.
• Thực hiện: Hoạt động nhóm và hoạt động độc lập của học sinh.
giáo án sinh học 8
28
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét