LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "HƯỚNG DẪN CÀI WIN XP": http://123doc.vn/document/569167-huong-dan-cai-win-xp.htm
Kinh nghiệm vô cùng quí giá là bạn không bao giờ tin tưởng chuyện cứu hộ bằng CD Hiren 83
chăng nữa.
Phải lo thủ sẳn Flash Drive boot được trong DOS thêm và vẫn nên có sẳn file format .com nằm
ngay ở Flash Drive khỏi tìm đâu ra khi cần đến nó .
Ðể có được một bản Windows XP
Phần mềm nào cũng vậy, nếu được đăng ký đàng hoàng, chạy mới
ngon và ổn định. Huống chi là cả một hệ điều hành - phần mềm của các phần mềm. Phàm
thì là mà rằng sau khi kết nối với Internet và đăng ký thành công, nhà sản xuất phần mềm
đó sẽ gửi tín hiệu tới máy của bạn, thường là nạp giá trị đăng ký vào Windows Registry.
Thế nhưng làm sao mà bạn dám - mà có dám cũng chẳng thể - đăng ký hệ điều hành của mình
với Microsoft khi mà bạn đang xài bản Windows XP theo "tiêu chuẩn Liên Hiệp Quốc" tứ hải giai
huynh đệ ?
Thôi thì đã trót thì trét luôn cho nó tới bến. Ðã chấp nhận xài số đăng ký "muôn nhà như một" thì
ngại chi chẳng đánh lừa Windows thêm một cú nữa. Ðể "đăng ký" Windows mà không cần phải
đăng ký thông qua Microsoft cho nó lòi đuôi, bạn hãy biên tập lại cái key phụ trách chuyện đăng
ký hệ điều hành trong Windows Registry. Mở trình biên tập registry (gõ regedit trong box Run của
menu Start). (Tham khảo cách biên tập Registry)
Chọn mở mục HKEY_LOCAL_MACHINE
Rồi mở dần theo đường dẫn: \SOFTWARE\Microsoft\WindowsNT\CurrentVersion\Regdone
Khi chưa được đăng ký, giá trị của key RegDone (đã đăng ký) bỏ trống (tức bằng 0).
Click chuột phải lên tên key RegDone và chọn lệnh Modify (sửa đổi) trong menu pop-up.
• Ðiền số 1 vào text box Value data trong hộp thoại Edit String.
5
• Click OK
Từ lúc này, bản Windows XP của bạn đã được đăng ký ngay tận Windows Registry
Thật ra, thủ thuật này nhằm làm mà mắt Windows XP khiến nó nghĩ rằng mình đã được chủ nhân
đăng ký hẳn hòi. Vậy là từ nay nó sẽ cho phép bạn download các file có ghi dấu "for registered
users only" (chỉ dành cho những người sử dụng đã đăng ký) trên trang Windows Update
download của Microsoft, mà không cần thiết phải làm thủ tục đăng ký/truyền key của bạn tới cho
Microsoft kiểm tra và xử lý nữa. Bác Bill Gates mà biết thì chỉ có nước từ chết tới bị thương. Eo ôi
!
Chúc bạn đăng ký thành công.
Bí quyết sử dụng máy in
Cũng như các loại máy văn
phòng, máy in ngày càng đa dạng về chủng loại, phong phú về chức năng. Khi mới mua về
đương nhiên máy hoạt động tốt. Nhưng sau vài năm sử dụng, trạng thái khó có thể duy trì
nếu như không vận hành đúng qui cách.
Dưới đây là những kinh nghiệm hay giúp tăng hiệu quả sử dụng thiết bị.
Nếu in văn bản thì giải pháp ưu tiên là dùng máy in laser đen trắng, vì chất lượng được coi là tốt nhất và
giá thành cũng rất thấp cho các trang in. Thông thường khi hết mực thì bài toán khiến đa số người dùng
đắn đo: nên thay hộp mực (toner cartridge) để đảm bảo tuổi thọ cho chiếc máy đắt tiền hay nạp lại mực để
tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên không nên hiểu sai về nạp mực, vì thực hiện đúng quy cách tại các cơ sở dịch
vụ chuyên nghiệp thì hoàn toàn không có hại cho máy hay chất lượng trang in.
6
Thống kê cho thấy trên 80% máy gặp sự cố do nguyên nhân vệ sinh kém. Vì vậy sau nhiều lần sử dụng
cần phải hút bụi, giấy vụn bên trong máy. Để thực hiện, trước hết là mở nắp vỏ máy theo đúng qui trình
ghi trong sách hướng dẫn sử dụng. Bước tiếp theo là tháo hộp mực ra. Trong trường hợp bị kẹt giấy, cũng
lập tức lấy hộp mực ra, rút trang giấy thuận chiều theo hướng bánh quay.
Khi xuất hiện vệt mờ theo chiều dọc trang in, thì mang hộp mực ra lắc đều. Sau đó, nếu không còn thấy
tình trạng này thì có nghĩa là hộp mực sắp hết, chỉ có thể in thêm vài chục trang nữa. Bảo trì máy in và
hộp mực đúng cách, có thể tái sử dụng tới 5 lần và tiết kiệm khoản tiền không nhỏ.
Đặt máy ở chế độ thường trực ngay cả lúc không dùng trong giờ làm việc, tránh cho máy bị ẩm mốc, giữ
cho mực không vón cục và biến chất. Nếu một tháng dùng một vài lần thì không cần làm điều này, nhưng
nên mở máy trước nửa tiếng tới một tiếng để máy ổn định trở lại rồi mới in.
Không nên sử dụng loại giấy quá mỏng, chất lượng kém vì giấy còn sót tạp chất có thể gây xước. Bắt buộc
phải dùng giấy tốt, kích cỡ đồng đều. Không dùng giấy đã bị ướt, nhăn nheo và dùng lại giấy đã in một
mặt. Vì có thể bị kẹt giữa các bánh răng làm gãy một số cơ cấu chuyển động, đặc biệt nếu là máy in phun
sẽ khiến cong đầu phun, tăng áp lực mực, gây trục trặc không thể khắc phục.
In phun
Để có được trang in màu rõ nét với máy in phun thì bắt
buộc phái dùng mực phù hợp. Loại máy này có đầu phun
rất nhỏ, vì vậy các loại mực chất lượng kém lẫn nhiều tạp
chất, sẽ không thể giải phóng hết làm cặn tích tụ lại.
Những loại mực đạt chuẩn của các hãng Canon, Epson
có thể sử dụng cho nhiều máy mà không làm hỏng đầu
phun mực.
Ngoài ra, đầu phun cũng tác động trực tiếp đến chất lượng
trang in, nên phải thường xuyên làm sạch bộ phận này.
Tuy nhiên tránh dùng dụng cụ lau chùi vì đầu phun là một
trong những chi tiết cơ học dễ hỏng.
Mỗi máy đều được thiết kế kèm theo chi tiết có chức năng
làm sạch bụi bám trên đầu phun, nó thường được kích
hoạt một cách ngẫu nhiên khi in nhưng có thể vì lý do lâu
ngày hoặc bị lỗi chương trình mà chi tiết đó không hoạt động được. Để bảo vệ đầu phun, dùng máy tính
truy cập vào Start/Control Panel, mở Printers and Faxes, bấm chuột phải vào biểu tượng máy in, chọn
Properties. Trong Tab Utilities lần lượt kích hoạt các lệnh Nozzle Check, Head Cleaning và Print Head
Alignment.
Nên thực hiện thủ thuật này đối với các máy đã lâu ngày không sử dụng hoặc thực hiện trước khi in bất kỳ
tài liệu nào để bảo vệ đầu phun, giữ cho bộ phận luôn được sạch sẽ, để nâng cao độ bền của thiết bị.
7
Máy in mực phun.
10 thủ thuật sửa lỗi khi không vào được Windows
Người dùng khi không vào được windows thường chọn giải pháp là “ghost” lại hệ điều
hành hoặc là cài đặt lại Windows. Nhưng thực ra có nhiều giải pháp đơn giản và hiệu quả
hơn nhiều để giúp bạn khắc phục điều này. Bài viết xin nêu ra 10 việc đầu tiên cần làm khi
không vào được Windows.
1/ Dùng đĩa boot để vào được Windows: đĩa boot thông dụng nhất chính là đĩa mềm cứu hộ, khi khởi động
bằng đĩa mềm này, hệ thống sẽ không khởi động bằng phân vùng chứa hệ điều hành mà sử dụng đĩa mềm
để kích hoạt Windows. Việc tạo đĩa boot có thể thực hiện tại bất cứ máy nào cài windows XP, cách thực
hiện rất dễ dàng, cơ bản có 2 bước sau.
Bỏ đĩa mềm vào, format trong môi trường windows, bạn nhớ là phải giữ toàn bộ các thiết lập mắc định.
Chép các tập tin Boot.ini, NTLDR và ntdetect.com vào đĩa mềm. Lưu ý: các tập tin này đều có thuộc tính ẩn
và hệ thống. Nếu máy tính có khả năng boot từ USB flash drive thì bạn cũng có thể tạo đĩa boot từ thiết bị
này.
2/ Sử dụng Last Known Good Configuration: đây là một lựa chọn rất quen thuộc trong màn hình khắc phục
sự cố của windows (Windows Advanced Options). Màn hình này thường xuất hiện sau mỗi lần máy tính
gặp sự cố, nếu bạn không thấy nó thì hãy bấm giữ nút F8 trong lúc máy tính đang khởi động, sau quá trình
POST và một tiếng “beep” thì màn hình này sẽ hiện ra. Bạn dùng phím mũi tên để di chuyển vệt sáng đến
dòng Last Known Good Configuration, bấm Enter. Với lựa chọn này, windows sẽ khởi động với các thiết
lập còn tốt trong thời gian gần nhất. Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn Safe Mode để vào windows với các
thiết lập mặc định.
3/ Sử dụng System Restore: có thể nói đây là một công cụ bị “lãng quên” của windows. Nó thực sự hữu
dụng mỗi khi windows bạn trục trặc. Nếu bạn không tắt nó đó thì nó luôn chạy nền và tạo bản sao lưu mỗi
24 giờ và luôn sẵn sàng cho bạn sử dụng. Chỉ có một điều bất tiện là để sử dụng nó, bạn bắt buộc phải vào
được windows. Cách thực hiện như sau.
Sau khi đã vào được windows, bạn vào menu Start > Programs > Accessories > System Tools > System
Retore.
Trong cửa sổ hiện ra, bạn chọn Restore my computer to an earlier time, bấm Next cho đến khi quá trình
khôi phục bắt đầu.
4/ Sử dụng Recovery Console: một công cụ được tích hợp sẵn trong đĩa cài đặt windows giúp bạn khắc
phục sự cố. Đầu tiên, bạn chọn ưu tiên khởi động từ đĩa CD trong BIOS rồi cho đĩa cài đặt windows vào >
bấm phím R để vào Recovery Console. Tiếp theo bạn sẽ thấy một danh sách các phân dùng cài đặt hệ điều
hành (nếu máy tính có nhiều hệ điều hành), nhập số tương ứng với hệ điều hành cần sửa chữa > bấm OK,
nếu tài khoản admin của bạn có đặt password thì bạn cũng phải nhập vào ngay sau đó.
5/ Sửa chữa file boot.ini: tập tin boot.ini là một tập tin rất quan trọng quyết định toàn bộ quá trình khởi động
của Windows. Lỗi tập tin boot.ini thường xảy ra khi bạn cài đặt hệ điều hành mới nhưng boot.ini vẫn chưa
nhận ra và không tìm được hệ điều hành cần thiết để khởi động. Lỗi ở tập tin boot.ini thường sẽ được
windows thông báo “Invalid boot.ini file” khi khởi động. Nếu đã vào được windows, bạn nên chỉnh sửa tập
tin boot.ini cho phù hợp với máy tính. Nhưng nếu bạn không rành thì tốt nhất bạn nên chép đè một tập tin từ
máy tính khác cũng cài windows XP. Ngoài ra, nếu không vào được windows, bạn có thể dùng Recovery
Console (Mục 4) để khắc phục. Sau khi đã vào được cửa sổ dòng lệnh của Recovery Console, bạn nhập vào
lệnh Bootcfg /lệnh. Với /lệnh là một trong các kí tự sau:
/Add: quét toàn bộ ổ đĩa để tìm toàn bộ các hệ điều hành và cho phép bạn thêm bất cứ cái nào vào tập tin
boot.ini
/Scan: quét toàn bộ các hệ điều hành trong máy tính
/List: liệt kê các phần tử của tập tin boot.ini
/Default: thiết lập hệ điều hành mặc định thành hệ điều hành khởi động chính.
8
/Rebuild: tạo lại file boot.ini hoàn toàn mới.
6/ Sửa chữa các boot sector bị hỏng trong phân vùng khởi động: boot sector là các rảnh nhỏ của một phân
vùng trong ổ cứng, mang các thông tin về hệ thống tập tin của hệ điều hành (FAT, FAT32 hoặc NTFS). Khi
tập tin này bị lỗi bạn sẽ không có cách nào vào windows được nữa, và bạn có thể khắc phục dễ dàng bằng
Recorevy Console bằng cách gõ lệnh Fixboot [ổ đĩa] Với [ổ đĩa] là phân vùng bạn muốn sữa chữa lại boot
sector, ví dụ với phân vùng C thì bạn gõ Fixboot C:.
7/ Sữa chữa Master Boot Record (MBR): MBR là cung đầu tiên trong một ổ cứng và chịu trách nhiệm về
Để tiến hành sửa chữa, tại cửa sổ dòng lệnh của Recovery Console bạn nhập vào Fixmbr [device_name] rồi
bấm Enter. Với [Device_name] là đường dẫn đến ổ cứng ví dụ Fixmbr \Device\HardDisk0 hay
\Device\HardDisk1.
8/ Tắt chức năng Autimatic Restart: chức năng này sẽ tự động khởi động lại máy tính khi gặp lỗi nghiêm
trọng của hệ điều hành. Biểu hiện là máy tính liên tục bị khởi động lại và không thể nào vào windows được.
Để tắt chức năng này, đầu tiên bạn phải vào được Windows XP (vào bằng Safe Mod – để cập ở mục 2),
bấm chuột phải vào My Computer > Properties > thẻ Advanced > tại phần Start Up and recovery bạn bấm
nút Settings > trong cửa sổ hiện ra bỏ dấu chọn tại Automatically restart rồi bấm OK.
9/ Phục hồi lại máy tính: đây là cách hay được sử dụng nhất, chương trình được sử dụng nhiều nhất là
Norton Ghost. Với cách này bạn nên tạo bản sao lưu máy tính định kì để tránh mất mát quá nhiều thiết lập,
dữ liệu quan trọng. Bạn cũng nên nhớ việc lạm dụng sao lưu, phục hồi quá nhiều sẽ gây ảnh hưởng đến tuổi
thọ ổ cứng.
10/ Cài đặt lại hay nâng cấp hệ điều hành: chỉ khi nào toàn bộ 9 cách trên đều không thực hiện được bạn
hãy làm tới việc này. Bạn nên cân nhắc kĩ trước lựa chọn nâng cấp (Upgrade) hay cài mới (Re-install), vì
nâng cấp chưa hẳn giải quyết được các trục trặc, còn việc cài đặt mới thì bạn sẽ mất toàn bộ thiết lập và các
phần mềm đã cài trước đó. Bạn có thể lựa chọn một trong hai việc này tại màn hình cài đặt
Cài đặt Windows XP Service Pack 3 (SP3)
Để cài đặt SP3, máy tính của bạn phải có đủ các yêu cầu về phần cứng và hệ điều hành sau.
Ngoài ra, máy tính của bạn ít ra cũng đang sử dụng hệ điều hành Windows XP with Service
Pack 1
Chúng tôi khuyên các bạn nên cài đặt SP2 trước khi cài đặt SP3. Bạn có thể download SP2 tại đây.
Các yêu cầu về phần cứng
Để cài đặt SP3 trên một máy tính riêng lẻ, máy tính phải có ổ CD-ROM và phải có cấu hình tối thiểu dưới
đây:
Bộ vi xử lý tối thiểu phải đạt 233MHz
RAM tối thiểu 64MB
900MB ổ cứng trống phục vụ cho việc cài đặt
Các yêu cầu về hệ điều hành
Bạn có thể sử dụng SP3 để nâng cấp cho các hệ điều hành dưới đây:
9
Windows XP Home Edition
Windows XP Professional
Windows XP Tablet PC Edition 2005 (Lưu ý: Nếu bạn cài đặt SP3 trong một máy tính đang chạy Windows
XP Tablet PC Edition, thì hệ điều hành sẽ được nâng cấp lên Windows XP Tablet PC Edition 2005)
Lưu ý: Các hệ điều hành dưới đây không được nâng cấp lên SP3:
Windows XP Professional x64
Windows XP Embedded
Trước khi cài đặt Service Pack 3
Để chuẩn bị cho việc cài đặt Service Pack 3
1. Khởi động máy tính của bạn, đăng nhập quyền quản trị viên. Các quản trị viên mới có toàn bộ quyền truy
cập vào hệ điều hành và các thiết lập của nó. Bạn có thể đăng nhập với tên người dùng là quản trị viên hoặc
một tài khoản khác đã được thiết lập là một thành viên nằm trong nhóm quản trị. Để xác định nhóm người
dùng nào được thiết lập như vậy, bạn kích Start, kích Control Panel, sau đó mở User Accounts.
2. Nếu máy tính của bạn đang sử dụng pin, hãy bảo đảm đủ dung lượng nguồn trong suốt quá trình cài đặt.
3. Nếu bạn sử dụng Fast User Switching, thì những người dùng khác phải được đăng xuất.
4. Bạn nên thực hiện backup toàn bộ các file hiện đang có trên máy tính vào một ổ mở rộng nào đó, như ổ
cứng khác, DVD, CD, USB hay thư mục mạng. Bạn có thể sử dụng Backup and Restore Wizard để backup
các tài liệu, ảnh và các file khác.
5. Nếu máy tính đang sử dụng Windows XP Professional, bạn nên tạo một tập Automated System Recovery
(ASR) trước khi bắt đầu cài đặt. Thủ tục này sẽ giúp bạn sửa chữa lại nếu cài đặt bị thất bại. Còn nếu đang
sử dụng Windows XP Home Edition, hãy bỏ qua bước này; vì ASR không có trong phiên bản này.
6. Đóng tất cả các chương trình
7. Tiến hành cài đặt như được mô tả trong phần dưới đây.
Quan trọng
Nếu cấu hình của phần mềm chống virus của bạn không cho phép thay đổi các file nào đó thì việc cài đặt
SP3 sẽ thất bại. Chính vì vậy bạn hãy tạm thời vô hiệu hóa phần mềm chống virus. Bạn có thể thực hiện
bằng cách kích chuột phải vào biểu tượng chương trình chống virus (thường xuất hiện ở góc phải bên dưới
của màn hình) và kích Disable.
Nếu vô hiệu hóa phần mềm chống virus trước khi cài đặt gói dịch vụ, hãy bảo đảm rằng bạn phải hiểu về
những rủi ro có liên quan và hãy kích hoạt phần mềm chống virus ngay sau khi gói cài đặt được hoàn tất.
Cài đặt Service Pack 3
Bạn có thể cài đặt SP3 từ CD hoặc từ website. Website cung cấp cho bạn một đường link đến Windows
Update, từ đó có thể cài đặt SP3.
Để cài đặt SP3
1. Nếu cài đặt SP3 từ CD, cửa sổ Welcome to Windows XP Service Pack 3 sẽ được mở một cách tự động
khi bạn đưa đĩa CD vào. Nếu cửa sổ này không xuất hiện, bạn hãy kích vào Start, kích Run, đánh
Drive:\Autorun.exe (Drive: là ký tự ổ đĩa của ổ CD-ROM), sau đó nhấn Enter
2. Để có được SP3 từ website và cài đặt ngay tức khắc, bạn hãy kích Open hoặc Run và thực hiện theo các
hướng dẫn trên màn hình. Để cài đặt chương trình này sau, bạn hãy kích Save và download file cài đặt vào
10
máy tính. Khi đã sẵn sàng cài đặt SP này, hãy kích đúp vào file đó.
3. Trên cửa sổ Welcome to Windows XP Service Pack 3, kích Continue.
4. Thực hiện theo các hướng dẫn xuất hiện trên màn hình
5. Sau khi cài đặt được hoàn tất, kích Finish để khởi động lại máy tính.
6. Nếu bạn đã vô hiệu hóa phần mềm chống virus, lúc này hãy kích hoạt nó trở lại
Gỡ bỏ SP3
Bạn có thể sử dụng Add or Remove Programs để gỡ bỏ SP3 và khôi phục lại máy tính của bạn về trạng thái
trước đó.
Gỡ SP3 bằng chương trình Add or Remove Programs
1. Kích Start, sau đó kích Control Panel.
2. Kích Add or Remove Programs, kích Windows XP Service Pack 3, sau đó kích Remove
3. Thực hiện theo các hướng dẫn xuất hiện trên màn hình của bạn.
Quan trọng
Nếu bạn chọn remove SP3, lúc đó sẽ có một hộp thoại xuất hiện, hộp thoại này hiển thị một danh sách các
chương trình mà bạn đã cài đặt sau khi cài đặt SP3. Nếu vẫn muốn tiếp tục việc gỡ bỏ thì các chương trình
này có thể sẽ không làm việc đúng cách
17 phím tắt vô giá trên bàn phím
Bạn có thể sử dụng Windows hàng ngày. Bạn có thể biết nhiều thao tác sử dụng nó. Nhưng
có thể đảm bảo rằng những phím tắt này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian cực lớn.
F2: Đặt lại tên file trong lúc vội vàng có thể khiến bạn dễ dàng thao tác sai - click quá nhanh và bạn tình cờ
mở một file. Đơn giản hơn là hãy nhấn phím F2 trên bàn phím khi file được chọn.
Ctrl + F2: Preview (xem lại) văn bản. Muốn bỏ chế độ preview, làm lại Ctrl + F2.
Shift + F3: Để làm nổi bật đoạn văn bản bằng chữ in hoa, đơn giản là bôi đen đoạn văn bản, nhấn đồng thời
phím Shift + F3. Nếu muốn cho đoạn văn bản trở lại chữ thường, hãy lập lại động tác nhấn đồng thời Shift
+ F3. Muốn cho chữ cái đầu tiên trở thành chữ in hoa, đặt con trỏ trước chữ đó và nhấn phím Shift + F3.
Windows + E: Windows Explorer là cổng tới file và tài liệu của bạn song để mở nó thường phải liên quan
đến desktop hoặc thanh Start Menu. Có một cách khác nhanh hơn là nhấn phím Windows-E và nó sẽ đưa
bạn đến ngay Computer (Vista) hay My Computer (XP), một vị trí mặc định sẵn.
Windows + F: Tìm kiếm file có thể là một rắc rối nếu bạn là một người tích trữ tài liệu và cách không lãng
phí thời gian săn tìm file là sử dụng phím tắt <Windows-F>, sẽ mở ra một cửa sổ tìm kiếm và điền vào
càng nhiều thông tin có thể về file bạn đang cần tìm.
Windows + L: Động tác này sẽ khóa ngay PC của bạn mà không cần chờ cho đến khi chế độ bảo vệ màn
hình hoạt động.
Windows + M: Vào cuối ngày làm việc, mọi người bị bội thực với một bộ sưu tập các cửa sổ đang mở.
<Windows-M> sẽ thu nhỏ những cửa sổ này để lộ ra màn hình chính (desktop) và <Shift-Windows- M> sẽ
11
khôi phục lại những thứ bạn đã bị thu nhỏ trước đó.
Windows + R: Hộp Run này là cách tiết kiệm thời gian cực lớn với XP. Từ đây, bạn có thể mở tất cả loại
ứng dụng mà không cần chuột.
Windows + F1: Trong khi F1 sẽ đưa ra cho bạn file Help (Hỗ trợ) trong hầu hết các ứng dụng, <Windows-
F1> sẽ mở cửa sổ Windows Help. Điều này có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian khi bạn không thể nhớ làm
thế nào thay đổi một sự sắp đặt hoặc tìm một tính năng nhất định.
Windows + Tab: Chuyển dịch giữa các chương trình bạn đang sử dụng. Ở XP, bạn có thể chuyển các cửa
sổ bằng cách nhấn phím <Windows-Tab> để chọn đơn vị taskbar với màu sắc khác (xám hoặc xanh) để
nhấn mạnh, rồi dùng các phím điều hướng lên hoặc xuống. Nhấn phím Enter sẽ đưa bạn đến cửa sổ đã được
lựa chọn.
Windows + Pause/Break: Với những người nâng cấp và điều chỉnh phần cứng, truy cập quản lý thiết bị
Device Manager và các cài đặt là một nhiệm vụ thường xuyên. Phím tắt này sẽ đem lại ngay cửa sổ cần
thiết cho họ trong nháy mắt.
Shift + Delete: Thùng rác Recycle Bin là chỗ tuyệt vời dành cho những ai hay xóa các file mà không suy
nghĩ song nó cũng tiềm ẩn nguy cơ cho phép người khác có thể truy cập vào các file nhạy cảm. Giữ phím
<Shift-Delete> (hoặc giữ phím Shift trong khi kéo file hoặc tệp vào thùng rác). Các file sẽ bị xóa ngay tức
thì.
Ctrl + Enter: Một khi bạn đã chọ thanh địa chỉ trong trình duyệt Firefox hoặc Internet Explorer, bạn có thể
tiết kiệm thời gian bằng việc gõ chỉ phần giữa của một tên miền. <Ctrl-Enter> sẽ thêm www. và .com cho
bạn. <Ctrl-Shift-Enter> thêm www. Và .org.
Alt + Esc: Nếu bạn cần chuyển nhanh đến một cửa sổ khi đang làm việc ở một cửa sổ khác, bạn có thể
chọn nó từ thanh taskbar. <Alt-Esc> sẽ “khử” cửa sổ phía sau của bạn và đưa bạn đến một cửa sổ kế ngay
đó.
Alt + F4: Bỏ ứng dụng đang hoạt động hoặc tắt Windows nếu không có ứng dụng nào.
Alt + PrtScrn: Nếu bạn cần chụp một cửa sổ, chỉ cần giữ <Alt-PrtScrn> để tóm được một cửa sổ hoạt động.
Alt + Backspace: Trong Microsoft Office, bạn có thể làm lại bất kỳ hiệu chỉnh tự động nào và định dạng tự
động bằng việc nhấn phím <Alt-Backspace>.
Cách đoạt quyền Admin trong WinXP
- Cách làm thì tương tự như là ở trong Win2K , nhưng như các bạn
đã biết nếu như chúng ta cũng đổi tên file SAM như ở trong WIN2K thì chắc chắn là
WinXP sẽ bị lỗi và không thể nào vào được Win ( Sẽ bị Restart lại máy )
- Vậy thì làm cách nào có thể đoạt được quền Administrator bi giờ ? .
12
- Đầu tiên tui cũng chưa biết làm thế nào, nhưng về sau tui đã đánh liều và thử một cách như
sau :
+ Tôi đến một máy cài WinXP khác , tôi tạo Pass của user có tên là Administrator là trắng
(Nghĩa là không đặt password , password bỏ trắng) , tôi khởi động lại máy , sau đó tôi vào
DOS và copy lại cái file SAM ở cái máy mà tôi vừa tạo với pass của User : Administrator (Đây là
người có quyền quản trị cao nhất) là trắng vào thư mục BACKUP trong đĩa mềm của tôi.
+ Sau đó tôi sang cái máy cài WinXP mà tôi muốn cướp quyền Admin ( Với pass của
Administrator mà tôi không biết )
+ và tôi làm y như các bước như trên ( Chú ý : Trong WINXP thì không phải là thư mục WINNT
như trong Win2K mà nó là thư mục WINDOWS) :
Sau khi khởi động và Boot bằng đĩa mềm sẽ hiện ra 3 phần cho bạn chọn , bạn chọn cái đầu
tiên là : NTFS4DOS . Sau đó bạn cứ để mặc cho nó chạy tiếp. Tiếp sau đó nó sẽ hiện ra một
dòng thông báo hỏi bạn có muốn sử dụng tiện ích NTFS4DOS ko ? bạn đánh chữ yes và ấn
Enter .
sau đó nó sẽ hiện ra dòng A:\> bạn chuyển sang ổ đĩa cứng là phân vùng chính cài Win ( Ở
đây tôi sẽ lấy ví dụ là ổ C
A:\> C:
C:\> cd WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG ( dùng lệnh cd để chuyển đến thư mục
WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG
Tiếp tục : Tại C:\>WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG bạn đánh lệnh dir
C:\>WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG\dir
Ta sẽ nhìn thấy file có tên là : SAM
Tiếp tục tại dấu nhắc lệnh : C:\>WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG bạn đánh lệnh
C:\>WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG\ren SAM DUNG
sau đó bạn đánh thử lại lệnh Dir để kiểm tra xem đã có file tên DUNG chưa ? Nếu có rồi thì đẫ
thành công .
Chú ý : Tốt nhất là trước khi đánh lệnh ren SAM DUNG để đổi tên file SAM bạn lên backup nó
trứơc :
C:\>WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG\md Backup (Để tạo thư mục backup)
C:\>WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG\copy SAM C:\>WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG\BACKUP
( làm như vậy cho chắc ăn )
13
- Tiếp theo từ C:\>WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG tôi đánh lệnh
C:\>WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG A: để chuyển sang ổ mềm A
- Tại ổ A ta đánh lệnh A:\>cd Backup để vào thư mục BACKUP ở trong ở A .
- Tại A : \>BACKUP> ta đánh lệnh dir để kiểm tra xem đã thấy file SAM ở trong đó chưa A :
>\BACKUP>dir
- Từ A : >\BACKUP\ ta đánh lệnh :
A : >\BACKUP\copy SAM C:\>WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG (Chú ý : Trước khi đánh lệnh trên
thì bạn phải chắc chắn là file SAM ở trong thư mục C:\>WINDOWS\SYSTEM32\CONFIG đã
được đổi tên thành tên khác )
- Sau khi đánh lệnh trên xong nếu copy thành công bạn sẽ nhận được 1 tông báo là : 1 file
copy gì gì đó tôi không nhớ lắm . Sau đó bạn khởi động lại máy và bỏ đĩa mềm ra .
- Khi đăng nhập vào máy bạn gõ user là Administrator và password là trắng bạn cứ việc gõ
Enter thế là Okie giờ đây bạn đã là Người có quyền quản trị cao nhất rùi.
Thủ thuật xử lý những sự cố máy tính xấu nhất
Máy tính không khởi động? Quên mật khẩu đăng nhập Windows?
Ổ cứng hỏng, dữ liệu cá nhân biến mất, mất kết nối mạng hoặc bạn vừa gửi nhầm thư “ca
cẩm” đến địa chỉ email của sếp?
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét