Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

tiet 22. Tấm Cám


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tiet 22. Tấm Cám": http://123doc.vn/document/567053-tiet-22-tam-cam.htm



Tiết : 22
Đọc văn:
I. Giới thiệu chung:
I. Giới thiệu chung:

Khái niệm:
Khái niệm:
Là thể loại tự sự dân gian bằng văn xuôi, kể số phận
của các kiểu nhân vật: người mồ côi, người lao động
giỏi, chàng ngốc qua đó thể hiện quan niệm đạo
đức, lí tưởng và ước mơ của nhân dân về hạnh phúc
và công lí xã hội


Phân loại:
Phân loại:


+ Truyện cổ tích về loại vật
+ Truyện cổ tích sinh hoạt
+ Truyện cổ tích thần kì( chiếm số lượng lớn)



Đ
Đ
ặc trưng của truyện cổ tích thần kì
ặc trưng của truyện cổ tích thần kì
- Có sự tham gia của các yếu tố thần kì
- Kết cấu phổ biến: nhân vật chính trải qua
những cuộc hoạn nạn, thử thách cuối cùng
đạt được ý nguyện của mình
- Nội dung:
+ Mâu thuẫn trong gia đình
+ Mâu thuẫn xã hội
+ Mâu thuẫn gia đình và xã hội
+ Thể hiện ước mơ của nhân dân lao động.
Mâu thuẫn giữa
cái tốt – cái xấu,
cái thiện – cái ác
I. Giới thiệu chung:
I. Giới thiệu chung:



Vài nét về truyện Tấm Cám
Vài nét về truyện Tấm Cám
- Thuộc loại truyện cổ tích thần kì
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “Và hằn học của mẹ
con Cám”: Số phận bất hạnh của Tấm,
nhưng Tấm luôn được Bụt giúp đỡ.
+ Phần 2: còn lại: Cuộc đấu tranh không
khoan nhượng giành và giữ hạnh phúc
I. Giới thiệu chung:
I. Giới thiệu chung:

II/. Đọc - hiểu:
1- Đọc:

Tóm tắt v
Tóm tắt v
ăn bản
ăn bản
:
:
II/. Đọc - hiểu:

Chủ đề :
Chủ đề :
Miêu tả cuộc đời bất hạnh và con đường dẫn đến hạnh
phúc của Tấm. Đồng thời thể hiện cuộc đấu tranh không khoan
nhượng để giành và bảo vệ hạnh phúc của người lương thiện.

a. Thân phân và con đường dẫn tới
a. Thân phân và con đường dẫn tới
hạnh phúc của Tấm:
hạnh phúc của Tấm:
Thân phận của Tấm:
- Mồ côi cha mẹ từ nhỏ
- Tấm ở với mẹ con dì ghẻ cay nghiệt.
-
Làm việc vất vả suốt ngày đêm:
+ Chăn trâu, cắt cỏ,
+ Xay lúa, giã gạo…
 Sống côi cút, thiếu người chăm sóc yêu
thương.

Cu
Cu
ộc đời tiêu biểu cho những nhân
ộc đời tiêu biểu cho những nhân
vật trong cổ tích.
vật trong cổ tích.
II/. Đọc - hiểu:


2. T
2. T
ìm hiểu văn bản:
ìm hiểu văn bản:







M
M
âu thuẫn dẫn đến xung đột:
âu thuẫn dẫn đến xung đột:


II/. Đọc - hiểu:

Tấm
Tấm làm lụng vất vả
><
Cám ăn trắng mặc trơn cướp
thành quả lao động
Mẹ con Cám
- Bắt được tép
Cám lừa trút hết
vào giỏ của mình, lĩnh thưởng
Lừa giết ăn thịt
Niềm vui niềm an ủi
><
><
Giết chết niềm vui
Trộn thóc với gạo
- Muốn đi hội
Niềm khát khao giao cảm
với đời
Bóc lột, dập tắt niềm vui sống
- Tấm nuôi cá bống
Hiện thân của sự bất công, chà đạp lên quyền sốngcủa
con người,dẫn đến xung đột gay gắt

.
Tổ 1:Theo dõi toàn
cốt truyện nổi bật
lên là mâu thuẫn
nào?
Tổ 2: Mâu thuẫn
nào là chủ yếu? vì
sao?
Tổ 3: Mâu thuẫn đó
khái quát thành
mâu thuẫn gì? Về
vấn đề gì?
Tổ 4:Tác giả dân
gian giải quyết mâu
thuẫn đó theo
hướng nào?
Tấm
Cám
Dì ghẻ
><
Tấm
><
Thiện
Ác
Thiện thắng ác
Con đường dẫn đến hạnh phúc
><

Tấm - Cô gái mồ côi trở thành Hoàng hậu. Hạnh
phúc ấy chỉ có ở người hiền lành chăm chỉ -> thuận
theo triết lí dân gian “ở hiền gặp lành”.
+
+
Mất yếm đỏ
Mất yếm đỏ
+ Mất cá bống
+ Mất cá bống
+ Không được đi hội
+ Không được đi hội
+ Đánh rơi chiếc giày
+ Đánh rơi chiếc giày
-
-
Tác giả dân gian dùng yếu tố kì ảo
Tác giả dân gian dùng yếu tố kì ảo

Cho cá bống

Cho hi vọng đổi đời

Sai chim sẻ xuống giúp

Gặp vua làm hoàng hậu
Con đường đến với hạnh phúc của Tấm:





Con đường đến với hạnh phúc:
 Mô típ quen thuộc trong truyện cổ tích

Vật trao duyên giữa Tấm và nhà vua

Khép lại phần một của câu chuyện


Đây là chi tiết đắt trong văn bản: Đánh dấu bước
ngoặt trong cuộc đời của Tầm từ một cô gái bất hạnh trở
thành hoàng hậu hưởng cuộc sống giàu sang. Đồng thời
thể hiện ước mơ của nhân dân về hạnh phúc trong cuộc
sống
- T
- T
ấm
ấm


đánh rơi giày xuống nước
đánh rơi giày xuống nước


Thử giày vừa như in
Thử giày vừa như in

Marketing management 14th edition


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Marketing management 14th edition": http://123doc.vn/document/567206-marketing-management-14th-edition.htm


About the Authors
iv
Authors
Philip Kotler
is one of the world’s leading authorities on market-
ing. He is the S. C. Johnson & Son Distinguished Professor of International
Marketing at the Kellogg School of Management, Northwestern University.
He received his master’s degree at the University of Chicago and his Ph.D.
at MIT, both in economics. He did postdoctoral work in mathematics at
Harvard University and in behavioral science at the University of Chicago.
Dr. Kotler is the coauthor of Principles of Marketing and Marketing:
An Introduction. His Strategic Marketing for Nonprofit Organizations,
now in its seventh edition, is the best seller in that specialized area.
Dr. Kotler’s other books include Marketing Models; The New Competi-
tion; Marketing Professional Services; Strategic Marketing for Educational
Institutions; Marketing for Health Care Organizations; Marketing Congregations;
High Visibility; Social Marketing; Marketing Places; The Marketing of Nations;
Marketing for Hospitality and Tourism; Standing Room Only—Strategies for
Marketing the Performing Arts; Museum Strategy and Marketing; Marketing Moves;
Kotler on Marketing; Lateral Marketing: Ten Deadly Marketing Sins; and Corporate
Social Responsibility.
In addition, he has published more than one hundred articles in leading journals, in-
cluding the Harvard Business Review, Sloan Management Review, Business
Horizons, California Management Review, the Journal of Marketing, the Journal of
Marketing Research, Management Science, the Journal of Business Strategy, and
Futurist. He is the only three-time winner of the coveted Alpha Kappa Psi award for the
best annual article published in the Journal of Marketing.
Professor Kotler was the first recipient of the American Marketing Association’s (AMA)
Distinguished Marketing Educator Award (1985). The European Association of Marketing
Consultants and Sales Trainers awarded him their Prize for Marketing Excellence. He was
chosen as the Leader in Marketing Thought by the Academic Members of the AMA in
a 1975 survey. He also received the 1978 Paul Converse Award of the AMA, honoring his
original contribution to marketing. In 1995, the Sales and Marketing Executives International
(SMEI) named him Marketer of the Year. In 2002, Professor Kotler received the Distinguished
Educator Award from the Academy of Marketing Science. He has received honorary
doctoral degrees from Stockholm University, the University of Zurich, Athens University of
Economics and Business, DePaul University, the Cracow School of Business and
Economics, Groupe H.E.C. in Paris, the Budapest School of Economic Science and Public
Administration, and the University of Economics and Business Administration in Vienna.
Professor Kotler has been a consultant to many major U.S. and foreign companies, in-
cluding IBM, General Electric, AT&T, Honeywell, Bank of America, Merck, SAS Airlines,
Michelin, and others in the areas of marketing strategy and planning, marketing organiza-
tion, and international marketing.
He has been Chairman of the College of Marketing of the Institute of Management
Sciences, a Director of the American Marketing Association, a Trustee of the Marketing
Science Institute, a Director of the MAC Group, a member of the Yankelovich Advisory
Board, and a member of the Copernicus Advisory Board. He was a member of the Board
of Governors of the School of the Art Institute of Chicago and a member of the Advisory
Board of the Drucker Foundation. He has traveled extensively throughout Europe, Asia,
and South America, advising and lecturing to many companies about global marketing
opportunities.
Philip Kotler
Kevin Lane Keller
is widely recognized as one of the top mar-
keting academics of the last 25 years. He is the E. B. Osborn Professor of
Marketing at the Tuck School of Business at Dartmouth College. Professor
Keller has degrees from Cornell, Carnegie-Mellon, and Duke universities. At
Dartmouth, he teaches MBA courses on marketing management and strate-
gic brand management and lectures in executive programs on those topics.
Previously, Professor Keller was on the faculty of the Graduate School
of Business at Stanford University, where he also served as the head of the
marketing group. Additionally, he has been on the marketing faculty at the
University of California at Berkeley and the University of North Carolina at
Chapel Hill, been a visiting professor at Duke University and the Australian Graduate School
of Management, and has two years of industry experience as Marketing Consultant for
Bank of America.
Professor Keller’s general area of expertise lies in marketing strategy and planning,
and branding. His specific research interest is in how understanding theories and con-
cepts related to consumer behavior can improve marketing strategies. His research has
been published in three of the major marketing journals—the Journal of Marketing, the
Journal of Marketing Research, and the Journal of Consumer Research. He also has
served on the Editorial Review Boards of those journals. With over ninety published pa-
pers, his research has been extensively cited and has received numerous awards.
Professor Keller is acknowledged as one of the international leaders in the study of
brands and branding. His textbook on those subjects, Strategic Brand Management,
has been adopted at top business schools and leading firms around the world and has
been heralded as the “bible of branding.”
Actively involved with industry, he has worked on a host of different types of marketing
projects. He has served as a consultant and advisor to marketers for some of the world’s
most successful brands, including Accenture, American Express, Disney, Ford, Intel, Levi
Strauss, Procter & Gamble, and Samsung. Additional brand consulting activities have been
with other top companies such as Allstate, Beiersdorf (Nivea), BlueCross BlueShield,
Campbell’s, Colgate, Eli Lilly, ExxonMobil, General Mills, GfK, Goodyear, Intuit, Johnson &
Johnson, Kodak, L.L.Bean, Mayo Clinic, Nordstrom, Ocean Spray, Red Hat, SAB Miller,
Shell Oil, Starbucks, Unilever, and Young & Rubicam. He has also served as an academic
trustee for the Marketing Science Institute.
A popular and highly sought-after speaker, he has made speeches and conducted
marketing seminars to top executives in a variety of forums. Some of his senior manage-
ment and marketing training clients have included such diverse business organizations as
Cisco, Coca-Cola, Deutsche Telekom, GE, Google, IBM, Macy’s, Microsoft, Nestle,
Novartis, and Wyeth. He has lectured all over the world, from Seoul to Johannesburg,
from Sydney to Stockholm, and from Sao Paulo to Mumbai. He has served as keynote
speaker at conferences with hundreds to thousands of participants.
An avid sports, music, and film enthusiast, in his so-called spare time, he has helped to
manage and market, as well as serve as executive producer for, one of Australia’s great rock
and roll treasures, The Church, as well as American power-pop legends Dwight Twilley and
Tommy Keene. Additionally, he is the Principal Investor and Marketing Advisor for Second
Motion Records. He is also on the Board of Directors for The Doug Flutie, Jr. Foundation for
Autism and the Montshire Museum of Science. Professor Keller lives in Etna, NH, with his
wife, Punam (also a Tuck marketing professor), and his two daughters, Carolyn and Allison.
v
Kevin Lane Keller
Brief Contents
vi
Preface xvi
PART 1
Understanding Marketing Management 2
Chapter 1 Defining Marketing for the 21st Century 2
Chapter 2 Developing Marketing Strategies and Plans 32
PART 2
Capturing Marketing Insights 66
Chapter 3 Collecting Information and Forecasting Demand 66
Chapter 4 Conducting Marketing Research 96
PART 3
Connecting with Customers 122
Chapter 5 Creating Long-term Loyalty Relationships 122
Chapter 6 Analyzing Consumer Markets 150
Chapter 7 Analyzing Business Markets 182
Chapter 8 Identifying Market Segments and Targets 212
PART 4
Building Strong Brands 240
Chapter 9 Creating Brand Equity 240
Chapter 10 Crafting the Brand Positioning 274
Chapter 11 Competitive Dynamics 298
PART 5
Shaping the Market Offerings 324
Chapter 12 Setting Product Strategy 324
Chapter 13 Designing and Managing Services 354
Chapter 14 Developing Pricing Strategies and Programs 382
PART 6
Delivering Value 414
Chapter 15 Designing and Managing Integrated Marketing Channels 414
Chapter 16 Managing Retailing, Wholesaling, and Logistics 446
PART 7
Communicating Value 474
Chapter 17 Designing and Managing Integrated Marketing
Communications 474
Chapter 18 Managing Mass Communications: Advertising, Sales Promotions,
Events and Experiences, and Public Relations 502
Chapter 19 Managing Personal Communications: Direct and Interactive
Marketing, Word of Mouth, and Personal Selling 534
PART 8
Creating Successful Long-term Growth 566
Chapter 20 Introducing New Market Offerings 566
Chapter 21 Tapping into Global Markets 594
Chapter 22 Managing a Holistic Marketing Organization for the Long Run 620
Appendix: Sonic Marketing Plan A1
Endnotes E1
Glossary G1
Image Credits C1
Name Index I1
Company, Brand, and Organization Index I4
Subject Index I14
Contents
vii
Preface xvi
PART 1
Understanding Marketing
Management 2
CHAPTER 1 Defining Marketing for the 21st
Century 2
The Importance of Marketing 3
The Scope of Marketing 5
What Is Marketing? 5
What Is Marketed? 5
Who Markets? 7
Core Marketing Concepts 9
Needs, Wants, and Demands 9
Target Markets, Positioning, and
Segmentation 10
Offerings and Brands 10
Value and Satisfaction 10
Marketing Channels 11
Supply Chain 11
Competition 11
Marketing Environment 11
The New Marketing Realities 12
Major Societal Forces 12
New Company Capabilities 14
Marketing in Practice 15
MARKETING INSIGHT Marketing in an Age
of Turbulence 16
Company Orientation toward the
Marketplace 17
The Production Concept 18
The Product Concept 18
The Selling Concept 18
The Marketing Concept 18
The Holistic Marketing Concept 18
MARKETING MEMO Marketing Right
and Wrong 19
Relationship Marketing 20
Integrated Marketing 20
Internal Marketing 21
Performance Marketing 22
The New Four Ps 25
Marketing Management Tasks 26
Developing Marketing Strategies and
Plans 26
Capturing Marketing Insights 26
MARKETING MEMO Marketers’ Frequently
Asked Questions 26
Connecting with Customers 27
Building Strong Brands 27
Shaping the Market Offerings 27
Delivering Value 27
Communicating Value 27
Creating Successful Long-Term Growth 27
Summary 28
Applications 28
CHAPTER 2 Developing Marketing Strategies
and Plans 32
Marketing and Customer Value 33
The Value Delivery Process 33
The Value Chain 34
Core Competencies 35
A Holistic Marketing Orientation and
Customer Value 36
The Central Role of Strategic Planning 36
Corporate and Division Strategic
Planning 37
Defining the Corporate Mission 38
Establishing Strategic Business Units 39
Assigning Resources to Each SBU 42
Assessing Growth Opportunities 42
Organization and Organizational Culture 45
Marketing Innovation 45
MARKETING INSIGHT Creating Innovative
Marketing 46
Business Unit Strategic Planning 47
The Business Mission 48
SWOT Analysis 48
Goal Formulation 50
Strategic Formulation 50
MARKETING MEMO Checklist for Performing
Strengths/Weaknesses Analysis 52
Program Formulation and
Implementation 53
Feedback and Control 53
Product Planning: The Nature and Contents
of a Marketing Plan 54
MARKETING MEMO Marketing Plan
Criteria 55
The Role of Research 55
The Role of Relationships 55
From Marketing Plan to Marketing
Action 55
Summary 56
Applications 56
Sample Marketing Plan: Pegasus Sports
International 60
PART 2
Capturing Marketing
Insights 66
CHAPTER 3 Collecting Information and
Forecasting Demand 66
Components of a Modern Marketing
Information System 67
Internal Records 70
The Order-to-Payment Cycle 70
Sales Information Systems 70
Databases, Data Warehousing, and Data
Mining 71
Marketing Intelligence 71
The Marketing Intelligence
System 71
Collecting Marketing Intelligence on the
Internet 72
Communicating and Acting on Marketing
Intelligence 73
Analyzing the Macroenvironment 74
Needs and Trends 74
Identifying the Major Forces 74
The Demographic Environment 75
MARKETING INSIGHT Finding Gold at the
Bottom of the Pyramid 76
The Economic Environment 77
The Sociocultural Environment 78
The Natural Environment 80
The Technological Environment 81
MARKETING INSIGHT The Green Marketing
Revolution 82
The Political-Legal Environment 84
Forecasting and Demand
Measurement 85
The Measures of Market Demand 85
A Vocabulary for Demand
Measurement 86
Estimating Current Demand 88
Estimating Future Demand 90
Summary 92
Applications 92
CHAPTER 4 Conducting Marketing
Research 96
The Marketing Research System 97
The Marketing Research Process 99
Step 1: Define the Problem, the Decision
Alternatives, and the Research
Objectives 99
Step 2: Develop the Research Plan 100
MARKETING MEMO Conducting Informative
Focus Groups 102
MARKETING MEMO Questionnaire Dos and
Don’ts 104
MARKETING INSIGHT Getting into the
Heads of Consumers 106
MARKETING INSIGHT Understanding Brain
Science 108
Step 3: Collect the Information 110
Step 4: Analyze the Information 111
Step 5: Present the Findings 111
Step 6: Make the Decision 111
MARKETING INSIGHT Bringing Marketing
Research to Life with Personas 112
Overcoming Barriers to the Use of Marketing
Research 112
Measuring Marketing Productivity 114
Marketing Metrics 114
Marketing-Mix Modeling 116
Marketing Dashboards 116
MARKETING INSIGHT Marketing
Dashboards to Improve Effectiveness and
Efficiency 117
Summary 118
Applications 119
PART 3
Connecting with
Customers 122
CHAPTER 5 Creating Long-term Loyalty
Relationships 122
Building Customer Value, Satisfaction, and
Loyalty 123
Customer Perceived Value 124
Total Customer Satisfaction 128
Monitoring Satisfaction 128
MARKETING INSIGHT Net Promoter and
Customer Satisfaction 129
Product and Service Quality 131
viii
Maximizing Customer Lifetime Value 132
MARKETING MEMO Marketing and Total
Quality 132
Customer Profitability 133
Measuring Customer Lifetime Value 134
Cultivating Customer Relationships 134
MARKETING MEMO Calculating Customer
Lifetime Value 134
Customer Relationship
Management 135
Attracting and Retaining
Customers 139
Building Loyalty 141
Win-Backs 143
Customer Databases and Database
Marketing 143
Customer Databases 143
Data Warehouses and Data Mining 143
The Downside of Database Marketing and
CRM 145
MARKETING INSIGHT The Behavioral
Targeting Controversy 146
Summary 147
Applications 147
CHAPTER 6 Analyzing Consumer
Markets 150
What Influences Consumer Behavior? 151
Cultural Factors 151
Social Factors 153
MARKETING MEMO The Average U.S.
Consumer Quiz 155
Personal Factors 155
Key Psychological Processes 160
Motivation: Freud, Maslow, Herzberg 160
Perception 161
Learning 163
Emotions 163
Memory 163
MARKETING INSIGHT Made
to Stick 165
The Buying Decision Process:
The Five-Stage Model 166
Problem Recognition 167
Evaluation of Alternatives 168
ix
Purchase Decision 170
Postpurchase Behavior 172
Moderating Effects on Consumer Decision
Making 173
Behavioral Decision Theory and Behavioral
Economics 174
Decision Heuristics 174
MARKETING INSIGHT Predictably
Irrational 176
Framing 177
Summary 177
Applications 178
CHAPTER 7 Analyzing Business Markets 182
What Is Organizational Buying? 183
The Business Market versus the Consumer
Market 183
Buying Situations 185
Systems Buying and Selling 187
Participants in the Business Buying
Process 188
The Buying Center 188
Buying Center Influences 189
Targeting Firms and Buying Centers 190
MARKETING INSIGHT Big Sales to Small
Businesses 191
The Purchasing/Procurement
Process 193
Stages in the Buying Process 195
Problem Recognition 196
General Need Description and Product
Specification 196
Supplier Search 196
Proposal Solicitation 198
Supplier Selection 198
MARKETING MEMO Developing Compelling
Customer Value Propositions 199
Order-Routine Specification 201
Performance Review 201
Managing Business-to-Business Customer
Relationships 201
The Benefits of Vertical Coordination 202
MARKETING INSIGHT Establishing
Corporate Trust, Credibility, and
Reputation 203
Business Relationships: Risks and
Opportunism 203
New Technology and Business
Customers 204
Institutional and Government Markets 205
Summary 207
Applications 208
CHAPTER 8 Identifying Market Segments and
Targets 212
Bases for Segmenting Consumer
Markets 214
Geographic Segmentation 214
Demographic Segmentation 216
MARKETING INSIGHT Trading Up, Down,
and Over 218
Psychographic Segmentation 225
Behavioral Segmentation 227
Bases for Segmenting Business Markets 230
Market Targeting 231
Effective Segmentation Criteria 231
Evaluating and Selecting the Market
Segments 232
MARKETING INSIGHT Chasing the Long
Tail 235
Summary 236
Applications 237
PART 4
Building Strong
Brands 240
CHAPTER 9 Creating Brand Equity 240
What Is Brand Equity? 241
The Role of Brands 242
The Scope of Branding 243
Defining Brand Equity 243
Brand Equity Models 245
MARKETING INSIGHT Brand Bubble
Trouble 248
Building Brand Equity 249
Choosing Brand Elements 250
Designing Holistic Marketing Activities 251
Leveraging Secondary Associations 252
Internal Branding 253
Brand Communities 253
Measuring Brand Equity 255
MARKETING INSIGHT The Brand Value
Chain 255
MARKETING INSIGHT What Is a Brand
Worth? 257
Managing Brand Equity 258
Brand Reinforcement 258
Brand Revitalization 259
Devising a Branding Strategy 260
Branding Decisions 261
Brand Portfolios 262
Brand Extensions 263
Customer Equity 267
MARKETING MEMO Twenty-First-Century
Branding 267
Summary 268
Applications 269
CHAPTER 10 Crafting the Brand Positioning 274
Developing and Establishing a Brand
Positioning 275
Determining a Competitive Frame of
Reference 276
MARKETING INSIGHT High Growth Through
Value Innovation 278
Identifying Optimal Points-of-Difference and
Points-of-Parity 280
Choosing POPs and PODs 283
Brand Mantras 284
Establishing Brand Positioning 286
MARKETING MEMO Constructing a Brand
Positioning Bull’s-eye 287
Differentiation Strategies 289
Alternative Approaches to Positioning 291
Positioning and Branding a Small
Business 293
Summary 294
Applications 294
CHAPTER 11 Competitive Dynamics 298
Competitive Strategies for Market
Leaders 299
MARKETING INSIGHT When Your
Competitor Delivers More for Less 300
x
Expanding Total Market Demand 301
Protecting Market Share 302
Increasing Market Share 304
Other Competitive Strategies 305
Market-Challenger Strategies 305
Market-Follower Strategies 307
Market-Nicher Strategies 308
MARKETING MEMO Niche Specialist
Roles 309
Product Life-Cycle Marketing
Strategies 310
Product Life Cycles 310
Style, Fashion, and Fad Life Cycles 311
Marketing Strategies: Introduction Stage and
the Pioneer Advantage 312
Marketing Strategies: Growth Stage 313
Marketing Strategies: Maturity Stage 313
Marketing Strategies: Decline Stage 315
MARKETING INSIGHT Managing a Brand
Crisis 316
Evidence for the Product Life-Cycle
Concept 316
Critique of the Product Life-Cycle
Concept 317
Market Evolution 317
Marketing in an Economic
Downturn 318
Explore the Upside of Increasing
Investment 318
Get Closer to Customers 318
Review Budget Allocations 319
Put Forth the Most Compelling Value
Proposition 319
Fine-tune Brand and Product
Offerings 320
Summary 320
Applications 321
PART 5
Shaping the Market
Offerings 324
CHAPTER 12 Setting Product Strategy 324
Product Characteristics and
Classifications 325
Product Levels: The Customer-Value
Hierarchy 326
Product Classifications 327
xi
Product and Services Differentiation 328
Product Differentiation 329
Services Differentiation 330
Design 332
Product and Brand Relationships 333
MARKETING INSIGHT Marketing Luxury
Brands 334
The Product Hierarchy 336
Product Systems and Mixes 336
Product Line Analysis 337
Product Line Length 337
MARKETING INSIGHT When Less Is
More 339
Product Mix Pricing 342
Co-Branding and Ingredient
Branding 344
MARKETING MEMO Product-Bundle Pricing
Considerations 344
Packaging, Labeling, Warranties, and
Guarantees 346
Packaging 346
Labeling 348
Warranties and Guarantees 349
Summary 349
Applications 350
CHAPTER 13 Designing and Managing
Services 354
The Nature of Services 355
Service Industries Are Everywhere 356
Categories of Service Mix 356
Distinctive Characteristics of Services 358
The New Services Realities 361
A Shifting Customer Relationship 362
Achieving Excellence in Services
Marketing 365
Marketing Excellence 365
Best Practices of Top Service
Companies 366
Differentiating Services 368
MARKETING INSIGHT Improving Company
Call Centers 369
Managing Service Quality 370
MARKETING MEMO Recommendations for
Improving Service Quality 372
Managing Customer Expectations 373
Incorporating Self-Service Technologies
(SSTs) 375
Managing Product-Support Services 375
Identifying and Satisfying Customer
Needs 376
MARKETING MEMO Assessing E-Service
Quality 376
Postsale Service Strategy 377
Summary 378
Applications 378
CHAPTER 14 Developing Pricing Strategies and
Programs 382
Understanding Pricing 383
A Changing Pricing Environment 384
MARKETING INSIGHT Giving It All
Away 384
How Companies Price 386
Consumer Psychology and
Pricing 386
Setting the Price 389
Step 1: Selecting the Pricing
Objective 389
Step 2: Determining Demand 390
Step 3: Estimating Costs 392
Step 4: Analyzing Competitors’ Costs, Prices,
and Offers 395
Step 5: Selecting a Pricing
Method 395
Step 6: Selecting the Final Price 402
MARKETING INSIGHT Stealth Price
Increases 403
Adapting the Price 403
Geographical Pricing (Cash, Countertrade,
Barter) 404
Price Discounts and Allowances 404
Promotional Pricing 405
Differentiated Pricing 406
Initiating and Responding to Price
Changes 407
Initiating Price Cuts 407
Initiating Price Increases 408
Responding to Competitors’ Price
Changes 409
Summary 410
Applications 410
PART 6
Delivering Value 414
CHAPTER 15 Designing and Managing Integrated
Marketing Channels 414
Marketing Channels and Value Networks 415
The Importance of Channels 416
Hybrid Channels and Multichannel
Marketing 416
Value Networks 417
The Role of Marketing Channels 418
Channel Functions and Flows 418
Channel Levels 420
Service Sector Channels 421
Channel-Design Decisions 422
Analyzing Customer Needs and Wants 422
Establishing Objectives and
Constraints 423
Identifying Major Channel Alternatives 424
Evaluating Major Channel Alternatives 426
Channel-Management Decisions 427
Selecting Channel Members 427
Training and Motivating Channel
Members 428
Evaluating Channel Members 429
Modifying Channel Design and
Arrangements 429
Channel Modification Decisions 429
Global Channel Considerations 430
Channel Integration and Systems 431
Vertical Marketing Systems 431
MARKETING INSIGHT Channel Stewards
Take Charge 432
Horizontal Marketing Systems 433
Integrating Multichannel Marketing
Systems 433
Conflict, Cooperation, and Competition 435
Types of Conflict and Competition 435
Causes of Channel Conflict 436
Managing Channel Conflict 436
Dilution and Cannibalization 438
Legal and Ethical Issues in Channel
Relations 438
E-Commerce Marketing Practices 438
Pure-Click Companies 439
Brick-and-Click Companies 440
M-Commerce Marketing Practices 441
Summary 442
Applications 442
xii
CHAPTER 16 Managing Retailing, Wholesaling,
and Logistics 446
Retailing 447
Types of Retailers 448
The New Retail Environment 451
Marketing Decisions 453
Channels 454
MARKETING MEMO Helping Stores to
Sell 458
Private Labels 459
Role of Private Labels 460
Private-Label Success Factors 460
MARKETING INSIGHT Manufacturer’s
Response to the Private Label Threat 461
Wholesaling 461
Trends in Wholesaling 463
Market Logistics 464
Integrated Logistics Systems 464
Market-Logistics Objectives 465
Market-Logistics Decisions 466
Organizational Lessons 469
Summary 469
Applications 470
PART 7
Communicating Value 474
CHAPTER 17 Designing and Managing Integrated
Marketing Communications 474
The Role of Marketing Communications 476
The Changing Marketing Communications
Environment 476
MARKETING INSIGHT Don’t Touch That
Remote 476
Marketing Communications, Brand Equity,
and Sales 478
The Communications Process Models 480
Developing Effective Communications 482
Identify the Target Audience 482
Determine the Communications
Objectives 482
Design the Communications 484
MARKETING INSIGHT Celebrity
Endorsements as a Strategy 486
Select the Communications Channels 486
xiii
Establish the Total Marketing
Communications Budget 488
Deciding on the Marketing
Communications Mix 490
Characteristics of the Marketing
Communications Mix 490
Factors in Setting the Marketing
Communications Mix 492
Measuring Communication Results 494
Managing the Integrated Marketing
Communications Process 494
Coordinating Media 495
Implementing IMC 496
MARKETING MEMO How Integrated Is Your
IMC Program? 496
Summary 497
Applications 497
CHAPTER 18 Managing Mass Communications:
Advertising, Sales Promotions,
Events and Experiences, and Public
Relations 502
Developing and Managing an Advertising
Program 504
Setting the Objectives 504
Deciding on the Advertising Budget 505
Developing the Advertising Campaign 506
MARKETING MEMO Print Ad Evaluation
Criteria 509
Deciding on Media and Measuring
Effectiveness 510
Deciding on Reach, Frequency, and
Impact 511
Choosing among Major Media Types 512
Alternate Advertising Options 512
MARKETING INSIGHT Playing Games with
Brands 516
Selecting Specific Media Vehicles 516
Deciding on Media Timing and
Allocation 517
Evaluating Advertising Effectiveness 518
Sales Promotion 519
Objectives 519
Advertising versus Promotion 519
Major Decisions 520
Events and Experiences 524

Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng": http://123doc.vn/document/567395-nghi-quyet-huong-dan-ap-dung-mot-so-quy-dinh-cua-bo-luat-dan-su-nam-2005-ve-boi-thuong-thiet-hai-ngoai-hop-dong.htm


NGHỊ QUYẾT
CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
SỐ 03/2006/NQ-HĐTP NGÀY 08 THÁNG 07 NĂM 2006
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2005
VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ vào Luật tổ chức Toà án nhân dân;
Căn cứ vào Nghị quyết số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội “Về
việc thi hành Bộ luật dân sự”;
Để áp dụng đúng và thống nhất quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 trong việc giải
quyết các tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ
trưởng Bộ Tư pháp;
QUYẾT NGHỊ:
I. Về những quy định chung
1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Theo quy định tại Điều 604 Bộ luật dân sự năm 2005 (sau đây gọi tắt là BLDS), về
nguyên tắc chung thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi có đầy
đủ các yếu tố sau đây:
1.1. Phải có thiệt hại xảy ra.
Thiệt hại bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại do tổn thất về tinh thần.
a) Thiệt hại về vật chất bao gồm: thiệt hại do tài sản bị xâm phạm quy định tại Điều
608 BLDS; thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm quy định tại khoản 1 Điều 609 BLDS; thiệt hại
do tính mạng bị xâm phạm quy định tại khoản 1 Điều 610 BLDS; thiệt hại do danh dự, nhân
phẩm, uy tín bị xâm phạm quy định tại khoản 1 Điều 611 BLDS.
b) Thiệt hại do tổn thất về tinh thần của cá nhân được hiểu là do sức khoẻ, danh dự, nhân
phẩm, uy tín bị xâm phạm mà người bị thiệt hại hoặc do tính mạng bị xâm phạm mà người thân
thích gần gũi nhất của nạn nhân phải chịu đau thương, buồn phiền, mất mát về tình cảm, bị
giảm sút hoặc mất uy tín, bị bạn bè xa lánh do bị hiểu nhầm và cần phải được bồi thường một
khoản tiền bù đắp tổn thất mà họ phải chịu.
Thiệt hại do tổn thất về tinh thần của pháp nhân và các chủ thể khác không phải là pháp
nhân (gọi chung là tổ chức) được hiểu là do danh dự, uy tín bị xâm phạm, tổ chức đó bị giảm
sút hoặc mất đi sự tín nhiệm, lòng tin vì bị hiểu nhầm và cần phải được bồi thường một
khoản tiền bù đắp tổn thất mà tổ chức phải chịu.
1.2. Phải có hành vi trái pháp luật.
Hành vi trái pháp luật là những xử sự cụ thể của con người được thể hiện thông qua
hành động hoặc không hành động trái với các quy định của pháp luật.
1.3. Phải có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật.
Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật và ngược lại hành vi trái pháp
luật là nguyên nhân gây ra thiệt hại.
1.4. Phải có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây thiệt hại.
a) Cố ý gây thiệt hại là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây
thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc không mong muốn, nhưng để
mặc cho thiệt hại xảy ra.
b) Vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có
khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy
trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra
hoặc có thể ngăn chặn được.
Cần chú ý là đối với trường hợp pháp luật có quy định việc bồi thường thiệt hại cả khi
không có lỗi, thì trách nhiệm bồi thường của người gây thiệt hại trong trường hợp này được thực
hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó.
2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
2.1. Khi giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, cần phải thực
hiện đúng nguyên tắc bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 605 BLDS. Cần phải tôn trọng thoả
thuận của các bên về mức bồi thường, hình thức bồi thường và phương thức bồi thường, nếu thoả
thuận đó không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
2.2. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì khi giải quyết tranh chấp về
bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cần chú ý:
a) Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ, có nghĩa là khi có yêu cầu giải quyết bồi
thường thiệt hại do tài sản, sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
phải căn cứ vào các điều luật tương ứng của BLDS quy định trong trường hợp cụ thể đó thiệt
hại bao gồm những khoản nào và thiệt hại đã xảy ra là bao nhiêu, mức độ lỗi của các bên để
buộc người gây thiệt hại phải bồi thường các khoản thiệt hại tương xứng đó.
b) Để thiệt hại có thể được bồi thường kịp thời, Toà án phải giải quyết nhanh chóng
yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại trong thời hạn luật định. Trong trường hợp cần thiết có thể áp
dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật tố tụng để giải
quyết yêu cầu cấp bách của đương sự.
c) Người gây thiệt hại chỉ có thể được giảm mức bồi thường khi có đủ hai điều kiện sau
đây:
- Do lỗi vô ý mà gây thiệt hại;
- Thiệt hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của người gây
thiệt hại, có nghĩa là thiệt hại xảy ra mà họ có trách nhiệm bồi thường so với hoàn cảnh
kinh tế trước mắt của họ cũng như về lâu dài họ không thể có khả năng bồi thường được toàn
bộ hoặc phần lớn thiệt hại đó.
d) Mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợp với thực tế, có nghĩa là do có sự thay
đổi về tình hình kinh tế, xã hội, sự biến động về giá cả mà mức bồi thường đang được thực
hiện không còn phù hợp trong điều kiện đó hoặc do có sự thay đổi về tình trạng thương tật, khả
2
năng lao động của người bị thiệt hại cho nên mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợp với sự
thay đổi đó hoặc do có sự thay đổi về khả năng kinh tế của người gây thiệt hại
3. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
3.1. Khi thực hiện quy định tại Điều 606 BLDS về năng lực chịu trách nhiệm bồi
thường thiệt hại, cần phải chú ý xác định đúng tư cách đương sự trong từng trường hợp; cụ thể
như sau:
- Trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 606 BLDS thì người gây thiệt hại là bị
đơn dân sự, trừ khi họ mất năng lực hành vi dân sự;
- Trong trường hợp quy định tại đoạn 1 khoản 2 Điều 606 BLDS thì cha, mẹ của người gây
thiệt hại là bị đơn dân sự;
- Trong trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 2 Điều 606 BLDS thì người gây thiệt hại
là bị đơn dân sự và cha, mẹ của người gây thiệt hại là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 606 BLDS thì cá nhân, tổ chức giám
hộ là bị đơn dân sự.
3.2. Việc quyết định về bồi thường (lấy tài sản để bồi thường) phải cụ thể và theo đúng
quy định tại Điều 606 BLDS.
4. Chi phí hợp lý
Các khoản chi phí hợp lý quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 609, các điểm b và c
khoản 1 Điều 610 và điểm a khoản 1 Điều 611 BLDS là chi phí thực tế cần thiết, phù hợp với
tính chất, mức độ của thiệt hại, phù hợp với giá trung bình ở từng địa phương tại thời điểm chi
phí.
5. Nghĩa vụ chứng minh của các đương sự
a) Người bị thiệt hại yêu cầu bồi thường thiệt hại phải nêu rõ từng khoản thiệt hại thực
tế đã xảy ra, mức yêu cầu bồi thường và phải có chứng từ hoặc giấy biên nhận hợp lệ về các
khoản chi phí hợp lý, về thu nhập của người bị thiệt hại.
b) Người gây thiệt hại yêu cầu giảm mức bồi thường thiệt hại phải có tài liệu, chứng
cứ về khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình không đủ để bồi thường toàn bộ hoặc
phần lớn thiệt hại đã xảy ra.
c) Người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại yêu cầu thay đổi mức bồi thường thiệt
hại phải có đơn xin thay đổi mức bồi thường thiệt hại. Kèm theo đơn là các tài liệu, chứng
cứ làm căn cứ cho việc xin thay đổi mức bồi thường thiệt hại.
d) Việc chứng minh không có lỗi thuộc nghĩa vụ của người có trách nhiệm bồi thường
thiệt hại.
6. Về thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Việc xác định thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại được thực hiện như sau:
a) Đối với những trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh kể từ ngày
01-01-2005 (ngày Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực), thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi
thường thiệt hại là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, chủ
thể khác bị xâm phạm.
3
b) Đối với những trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh trước ngày
01-01-2005, thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là hai năm, kể từ ngày 01-01-
2005.
II. Xác định thiệt hại
1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm
Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm được bồi thường bao gồm:
1.1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị
mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại bao gồm: tiền thuê phương tiện đưa người bị thiệt hại
đi cấp cứu tại cơ sở y tế; tiền thuốc và tiền mua các thiết bị y tế, chi phí chiếu, chụp X
quang, chụp cắt lớp, siêu âm, xét nghiệm, mổ, truyền máu, vật lý trị liệu theo chỉ định
của bác sỹ; tiền viện phí; tiền mua thuốc bổ, tiếp đạm, tiền bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ cho
người bị thiệt hại theo chỉ định của bác sỹ; các chi phí thực tế, cần thiết khác cho người bị thiệt hại
(nếu có) và các chi phí cho việc lắp chân giả, tay giả, mắt giả, mua xe lăn, xe đẩy, nạng chống
và khắc phục thẩm mỹ để hỗ trợ hoặc thay thế một phần chức năng của cơ thể bị mất hoặc bị
giảm sút của người bị thiệt hại (nếu có).
1.2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại. Nếu trước khi sức
khoẻ bị xâm phạm người bị thiệt hại có thu nhập thực tế, nhưng do sức khoẻ bị xâm phạm họ
phải đi điều trị và do đó khoản thu nhập thực tế của họ bị mất hoặc bị giảm sút, thì họ được bồi
thường khoản thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đó.
a) Thu nhập thực tế của người bị thiệt hại được xác định như sau:
- Nếu trước khi sức khoẻ bị xâm phạm, người bị thiệt hại có thu nhập ổn định từ tiền
lương trong biên chế, tiền công từ hợp đồng lao động, thì căn cứ vào mức lương, tiền công của
tháng liền kề trước khi người đó bị xâm phạm sức khoẻ nhân với thời gian điều trị để xác định
khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt hại.
- Nếu trước khi sức khoẻ bị xâm phạm, người bị thiệt hại có làm việc và hàng tháng có
thu nhập thực tế nhưng mức thu nhập của các tháng khác nhau, thì lấy mức thu nhập trung bình
của 6 tháng liền kề (nếu chưa đủ 6 tháng thì của tất cả các tháng) trước khi sức khoẻ bị xâm
phạm nhân với thời gian điều trị để xác định khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt hại.
- Nếu trước khi sức khoẻ bị xâm phạm, người bị thiệt hại có thu nhập thực tế, nhưng
không ổn định và không thể xác định được, thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động
cùng loại nhân với thời gian điều trị để xác định khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt
hại.
- Nếu trước khi sức khoẻ bị xâm phạm, người bị thiệt hại chưa làm việc và chưa có thu
nhập thực tế thì không được bồi thường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 609 BLDS.
b) Xác định thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại được thực hiện
như sau:
Bước một: Xác định thu nhập thực tế của người bị thiệt hại trong thời gian điều trị có hay
không. Nếu có thì tổng số thu nhập là bao nhiêu.
Bước hai: Lấy tổng số thu nhập thực tế mà người bị thiệt hại có được trong thời gian điều trị
so sánh với thu nhập thực tế tương ứng được xác định theo hướng dẫn tại điểm a tiểu mục
1.2 này. Nếu không có khoản thu nhập thực tế nào của người bị thiệt hại trong thời gian
4
điều trị thì thu nhập thực tế của người bị thiệt hại bị mất; nếu thấp hơn thì khoản chênh lệch đó
là thu nhập thực tế của người bị thiệt hại bị giảm sút; nếu bằng thì thu nhập thực tế của
người bị thiệt hại không bị mất.
Ví dụ 1: A làm nghề sửa xe máy tự do. Thu nhập thực tế của A trước khi sức khoẻ bị
xâm phạm là ổn định, trung bình mỗi tháng là một triệu đồng. Do sức khoẻ bị xâm phạm, A
phải điều trị nên không có khoản thu nhập nào. Trong trường hợp này thu nhập thực tế của A bị
mất.
Ví dụ 2: B làm công cho một công ty trách nhiệm hữu hạn. Thu nhập thực tế của B
trước khi sức khoẻ bị xâm phạm là ổn định, trung bình mỗi tháng là 600 ngàn đồng. Do sức khoẻ
bị xâm phạm, B phải điều trị và trong thời gian điều trị công ty trả cho B 50% tiền lương là 300
ngàn đồng. Trong trường hợp này thu nhập thực tế của B mỗi tháng bị giảm sút 300 ngàn đồng.
Ví dụ 3: C là công chức có thu nhập hàng tháng ổn định 500 ngàn đồng. Do sức khoẻ bị
xâm phạm, C phải điều trị và trong thời gian điều trị cơ quan vẫn trả đủ các khoản thu nhập cho
C. Trong trường hợp này thu nhập thực tế của C không bị mất.
1.3. Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt
hại trong thời gian điều trị.
a) Chi phí hợp lý cho người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị bao
gồm: tiền tàu, xe đi lại, tiền thuê nhà trọ theo giá trung bình ở địa phương nơi thực hiện
việc chi phí (nếu có) cho một trong những người chăm sóc cho người bị thiệt hại trong thời
gian điều trị do cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ sở y tế.
b) Thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị
được xác định như sau:
- Nếu người chăm sóc người bị thiệt hại có thu nhập thực tế ổn định từ tiền lương trong
biên chế, tiền công từ hợp đồng lao động thì căn cứ vào mức lương, tiền công của tháng liền
kề trước khi người đó phải đi chăm sóc người bị thiệt hại nhân với thời gian chăm sóc để xác
định khoản thu nhập thực tế bị mất.
- Nếu người chăm sóc người bị thiệt hại có làm việc và hàng tháng có thu nhập ổn định,
nhưng có mức thu nhập khác nhau thì lấy mức thu nhập trung bình của 6 tháng liền kề (nếu
chưa đủ 6 tháng thì của tất cả các tháng) trước khi người đó phải đi chăm sóc người bị thiệt
hại nhân với thời gian chăm sóc để xác định khoản thu nhập thực tế bị mất.
- Nếu người chăm sóc người bị thiệt hại không có việc làm hoặc có tháng làm việc, có
tháng không và do đó không có thu nhập ổn định thì được hưởng tiền công chăm sóc bằng mức
tiền công trung bình trả cho người chăm sóc người tàn tật tại địa phương nơi người bị thiệt hại
cư trú.
- Nếu trong thời gian chăm sóc người bị thiệt hại, người chăm sóc vẫn được cơ quan,
người sử dụng lao động trả lương, trả tiền công lao động theo quy định của pháp luật lao động,
bảo hiểm xã hội thì họ không bị mất thu nhập thực tế và do đó không được bồi thường.
1.4. Trong trường hợp sau khi điều trị, người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần
có người thường xuyên chăm sóc (người bị thiệt hại không còn khả năng lao động do bị liệt cột
sống, mù hai mắt, liệt hai chi, bị tâm thần nặng và các trường hợp khác do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định bị suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên) thì phải
bồi thường chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.
a) Chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại bao gồm: chi phí hợp lý hàng
5
tháng cho việc nuôi dưỡng, điều trị người bị thiệt hại và chi phí hợp lý cho người thường xuyên
chăm sóc người bị thiệt hại.
b) Chi phí hợp lý cho người thường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại được tính bằng
mức tiền công trung bình trả cho người chăm sóc người tàn tật tại địa phương nơi người bị thiệt
hại cư trú. Về nguyên tắc, chỉ tính bồi thường thiệt hại cho một người chăm sóc người bị thiệt
hại do mất khả năng lao động.
1.5. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do sức khoẻ bị xâm phạm.
a) Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do sức khoẻ bị xâm phạm được bồi thường
cho chính người bị thiệt hại.
b) Trong mọi trường hợp, khi sức khoẻ bị xâm phạm, người bị thiệt hại được bồi
thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b tiểu mục
1.1 mục 1 Phần I Nghị quyết này để xác định mức độ tổn thất về tinh thần của người bị thiệt
hại. Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần cần căn cứ vào sự ảnh hưởng đến nghề nghiệp,
thẩm mỹ, giao tiếp xã hội, sinh hoạt gia đình và cá nhân…
c) Mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại trước
hết do các bên thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp
tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, nhưng
tối đa không quá 30 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi
thường.
2. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
2.1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết
bao gồm: các chi phí được hướng dẫn tại các tiểu mục 1.1, 1.4 và thu nhập thực tế bị mất của
người bị thiệt hại trong thời gian điều trị được hướng dẫn tại tiểu mục 1.2 mục 1 Phần II này.
2.2. Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vật
dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi
khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hoả táng nạn nhân theo thông lệ chung. Không chấp nhận
yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ
2.3. Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp
dưỡng trước khi chết.
a) Chỉ xem xét khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa
vụ cấp dưỡng, nếu trước khi tính mạng bị xâm phạm người bị thiệt hại thực tế đang thực hiện
nghĩa vụ cấp dưỡng. Những người đang được người bị thiệt hại cấp dưỡng được bồi thường
khoản tiền cấp dưỡng tương ứng đó. Đối với những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện
nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng sau khi người bị thiệt hại bị xâm phạm tính mạng, thì những người
này được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng hợp lý phù hợp với thu nhập và khả năng thực tế của
người phải bồi thường, nhu cầu thiết yếu của người được bồi thường.
Thời điểm cấp dưỡng được xác định kể từ thời điểm tính mạng bị xâm phạm.
b) Đối tượng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng.
- Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và được
chồng hoặc vợ là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng;
- Con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động,
6
không có tài sản để tự nuôi mình mà cha, mẹ là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi
dưỡng;
- Cha, mẹ là người không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà
con là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Vợ hoặc chồng sau khi ly hôn đang được bên kia (chồng hoặc vợ trước khi ly hôn) là
người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Con chưa thành niên hoặc con đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài
sản để tự nuôi mình mà cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng là người bị thiệt hại đang thực
hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Em chưa thành niên không có tài sản để tự nuôi mình hoặc em đã thành niên không có
khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc
cha mẹ không có khả năng lao động không có tài sản để cấp dưỡng cho con được anh, chị đã
thành niên không sống chung với em là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Anh, chị không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà em đã
thành niên không sống chung với anh, chị là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp
dưỡng;
- Cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có
tài sản để tự nuôi mình và không còn người khác cấp dưỡng mà ông bà nội, ông bà ngoại không
sống chung với cháu là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Ông bà nội, ông bà ngoại không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi
mình và không có người khác cấp dưỡng mà cháu đã thành niên không sống chung với ông bà
nội, ông bà ngoại là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
2.4. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do tính mạng bị xâm phạm.
a) Người được nhận khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trong trường hợp này là
những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại bao gồm: vợ, chồng,
cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người bị thiệt hại.
b) Trường hợp không có những người được hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 2.4 mục 2
này, thì người được nhận khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần là người mà người bị thiệt hại
đã trực tiếp nuôi dưỡng và người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại.
c) Trong mọi trường hợp, khi tính mạng bị xâm phạm, những người thân thích thuộc
hàng thừa kế thứ nhất hoặc người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng và người đã
trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại (sau đây gọi chung là người thân thích) của người bị
thiệt hại được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại
điểm b tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I Nghị quyết này để xác định mức độ tổn thất về tinh thần của
những người thân thích của người bị thiệt hại. Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần phải
căn cứ vào địa vị của người bị thiệt hại trong gia đình, mối quan hệ trong cuộc sống giữa người
bị thiệt hại và những người thân thích của người bị thiệt hại…
d) Mức bồi thường chung khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trước hết do các bên
thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh
thần cho tất cả những người thân thích của người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất
về tinh thần, số lượng người thân thích của họ, nhưng tối đa không quá 60 tháng lương tối thiểu
do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường”.
3. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm gồm có thiệt hại do danh dự,
nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm phạm; thiệt hại do danh dự, uy tín của tổ chức bị xâm
7
phạm.
3.1. Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại bao gồm: chi phí cần thiết cho
việc thu hồi ấn phẩm có nội dung xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người bị thiệt hại;
chi phí cho việc thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm
phạm; tiền tàu, xe đi lại, thuê nhà trọ (nếu có) theo giá trung bình ở địa phương nơi thực hiện
việc chi phí để yêu cầu cơ quan chức năng xác minh sự việc, cải chính trên các phương tiện
thông tin đại chúng; chi phí tổ chức xin lỗi, cải chính công khai tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc
của người bị thiệt hại và các chi phí thực tế, cần thiết khác để hạn chế, khắc phục thiệt hại (nếu
có).
3.2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
a) Nếu trước khi danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm, người bị xâm phạm có thu
nhập thực tế, nhưng do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm người bị xâm phạm phải thực hiện
những công việc để hạn chế, khắc phục thiệt hại, nên khoản thu nhập thực tế của họ bị mất
hoặc bị giảm sút, thì họ được bồi thường khoản thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đó.
b) Việc xác định thu nhập thực tế của người bị xâm phạm và việc xác định thu nhập thực tế
bị mất hoặc bị giảm sút của người bị xâm phạm được thực hiện theo hướng dẫn tại tiểu mục 1.2
mục 1 Phần II này.
3.3. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm
phạm.
a) Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm
phạm được bồi thường cho chính người bị xâm phạm.
b) Trong mọi trường hợp khi danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm, người bị xâm
phạm được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại
điểm b tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I Nghị quyết này để xác định mức độ tổn thất về tinh thần của
người bị xâm hại. Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần phải căn cứ vào hình thức xâm
phạm (bằng lời nói hay đăng trên báo viết hay báo hình….), hành vi xâm phạm, mức độ lan
truyền thông tin xúc phạm…
c) Mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị xâm phạm trước
hết do các bên thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp
tổn thất về tinh thần phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, nhưng tối đa không quá 10
tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường”.
4. Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do sức khoẻ, tính mạng bị xâm phạm (Điều
612 BLDS)
a) Trong trường hợp người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động, thì người bị
thiệt hại được hưởng khoản tiền bồi thường được hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 1.4 mục 1
Phần II này cho đến khi chết.
b) Đối với việc cấp dưỡng được hướng dẫn tại tiểu mục 2.3 mục 2 Phần II này chấm
dứt khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình.
III. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra (Điều 623 BLDS)
1. Xác định nguồn nguy hiểm cao độ
a) Khi có phương tiện giao thông, công trình, vật, chất hoặc loại thú nào đó gây ra thiệt hại
để có căn cứ áp dụng các khoản 2, 3 và 4 Điều 623 BLDS xác định trách nhiệm bồi thường
8
thiệt hại, thì phải xác định nguồn gây ra thiệt hại có phải là nguồn nguy hiểm cao độ hay
không.
b) Để xác định nguồn nguy hiểm cao độ cần phải căn cứ vào khoản 1 Điều 623 BLDS
và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan hoặc quy định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về lĩnh vực cụ thể đó. Ví dụ: Để xác định phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
thì phải căn cứ vào Luật giao thông đường bộ. Theo quy định tại điểm 13 Điều 3 Luật giao
thông đường bộ thì phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô
hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho
người tàn tật.
2. Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra
a) Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao
độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. Chủ sở hữu đang chiếm hữu, sử
dụng nguồn nguy hiểm cao độ là đang thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ,
quản lý nguồn nguy hiểm cao độ, nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội; khai thác
công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ nguồn nguy hiểm cao độ.
b) Người được chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ giao chiếm hữu, sử dụng nguồn
nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật phải bồi thường thiệt hại do nguồn
nguy hiểm cao độ gây ra, trừ trường hợp giữa chủ sở hữu và người được giao chiếm hữu, sử
dụng có thoả thuận khác không trái pháp luật, đạo đức xã hội hoặc không nhằm trốn tránh việc bồi
thường.
Ví dụ: Các thoả thuận sau đây là không trái pháp luật, đạo đức xã hội hoặc không nhằm
trốn tránh việc bồi thường:
- Thoả thuận cùng nhau liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
- Thoả thuận chủ sở hữu bồi thường thiệt hại trước, sau đó người được giao chiếm hữu,
sử dụng sẽ hoàn trả cho chủ sở hữu khoản tiền đã bồi thường;
- Ai có điều kiện về kinh tế hơn thì người đó thực hiện việc bồi thường thiệt hại trước.
Trong trường hợp chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ giao cho người khác chiếm hữu, sử
dụng nguồn nguy hiểm cao độ không theo đúng quy định của pháp luật mà gây thiệt hại, thì chủ
sở hữu phải bồi thường thiệt hại.
Ví dụ: Chủ sở hữu biết người đó không có bằng lái xe ô tô, nhưng vẫn giao quyền
chiếm hữu, sử dụng cho họ mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu phải bồi thường thiệt hại.
c) Về nguyên tắc chung chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp
pháp nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra cả
khi không có lỗi, trừ các trường hợp sau đây:
- Thiệt hại xảy ra là hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;
Ví dụ: Xe ô tô đang tham gia giao thông theo đúng quy định của pháp luật, thì bất ngờ có
người lao vào xe để tự tử và hậu quả là người này bị thương nặng hoặc bị chết. Trong trường
hợp này chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe ô tô đó
không phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ (xe ô tô) gây ra.
- Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác. Cần chú ý là trong trường hợp pháp luật có quy định khác về
9
trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra trong trường hợp bất
khả kháng hoặc tình thế cấp thiết thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại được thực hiện theo
quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó.
d) Người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường
thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, nếu chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao
chiếm hữu, sử dụng hợp pháp không có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm
hữu, sử dụng trái pháp luật (đã tuân thủ các quy định về bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử
dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng các quy định của pháp luật).
Nếu chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp có lỗi trong
việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật (không tuân thủ hoặc
tuân thủ không đầy đủ các quy định về bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy
hiểm cao độ theo quy định của pháp luật) thì phải liên đới cùng với người chiếm hữu, sử dụng
trái pháp luật bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.
đ) Nếu chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ đã giao nguồn nguy hiểm cao độ cho
người khác mà gây thiệt hại thì phải xác định trong trường hợp cụ thể đó người được giao
nguồn nguy hiểm cao độ có phải là người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ hay
không để xác định ai có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Ví dụ: A là chủ sở hữu xe ô tô đã giao xe ô tô đó cho B. B lái xe ô tô tham gia giao
thông đã gây ra tai nạn và gây thiệt hại thì cần phải phân biệt:
- Nếu B chỉ được A thuê lái xe ô tô và được trả tiền công, có nghĩa B không phải là
người chiếm hữu, sử dụng xe ô tô đó mà A vẫn chiếm hữu, sử dụng; do đó, A phải bồi thường thiệt
hại.
- Nếu B được A giao xe ô tô thông qua hợp đồng thuê tài sản, có nghĩa A không còn
chiếm hữu, sử dụng xe ô tô đó mà B là người chiếm hữu, sử dụng hợp pháp; do đó, B phải bồi
thường thiệt hại. Nếu trong trường hợp này được sự đồng ý của A, B giao xe ô tô cho C thông
qua hợp đồng cho thuê lại tài sản, thì C là người chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe ô tô đó; do đó,
C phải bồi thường thiệt hại.
IV. Hiệu lực thi hành của Nghị quyết
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày
08 tháng 7 năm 2006 và có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 01/2004/NQ-HĐTP ngày 28-4-2004 của Hội đồng
Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
2. Đối với những trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng mà có văn bản quy
phạm pháp luật quy định cụ thể về bồi thường, thì việc giải quyết được thực hiện theo quy định
của văn bản quy phạm pháp luật đó.
3. Đối với những trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh trước ngày
01-01-2006 (ngày Bộ luật dân sự năm 2005 có hiệu lực), thì áp dụng quy định của Bộ luật dân
sự năm 1995, các văn bản pháp luật hướng dẫn áp dụng Bộ luật dân sự năm 1995 và
hướng dẫn của Nghị quyết số 01/2004/NQ-HĐTP ngày 28-4-2004 của Hội đồng Thẩm
phán Toà án nhân dân tối cao để giải quyết.
4. Đối với các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành mà trong đó có quyết định về bồi thường thiệt hại ngoài hợp
10

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 9, KHÓA X


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 9, KHÓA X": http://123doc.vn/document/567628-nghi-quyet-hoi-nghi-trung-uong-9-khoa-x.htm


Nghị quyết nêu rõ:"Công tác xây dựng Đảng được tập trung chỉ đạo, đạt được những chuyển
biến tích cực". Cụ thể là:
- Việc quán triệt, cụ thể hóa, thể chế hóa, triển khai thực hiện nghị quyết có đổi mới.
- Công tác tư tưởng, lý luận, báo chí, hoạt động văn hóa, văn nghệ tiếp tục được đẩy mạnh, đạt
được một số kết quả. Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
tạo được những chuyển biến quan trọng về nhận thức, ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, lối
sống và bước đầu “làm theo” trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Công tác tổ chức, cán bộ được triển khai tương đối đồng bộ, mang lại một số kết quả tích cực.
Các cơ quan của Đảng, Nhà nước được sắp xếp lại, thu gọn đầu mối; công tác cán bộ có đổi
mới trên một số mặt. Việc nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đảng, tiếp tục đổi mới phương
thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị được coi trọng và đạt được
một số kết quả.
- Công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng được tăng cường, chất lượng hiệu
quả được nâng lên, góp phần phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm của các tổ chức đảng, đảng viên;
giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng, thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ chính trị.
Nghị quyết nêu những khuyết điểm, yếu kém chủ yếu sau:
- Việc cụ thể hóa, thể chế hóa nghị quyết trên một số lĩnh vực còn chậm, nên một số nghị quyết
chậm đi vào cuộc sống.
- Công tác tư tưởng còn thiếu sắc bén, thiếu sức thuyết phục, chưa nắm chắc tư tưởng cán bộ,
đảng viên và nhân dân, nhất là những việc mới phát sinh để kịp thời xử lý. Chỉ đạo, quản lý và
hoạt động của báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ còn nhiều hạn chế, yếu kém, việc khắc phục
còn chậm. Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống trong một bộ phận
không nhỏ cán bộ, đảng viên và nhân dân và tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu chưa
được ngăn chặn, đẩy lùi…
- Trong công tác tổ chức, việc sắp xếp tổ chức bộ máy chưa đạt mục tiêu tinh gọn, hiệu quả.
Nhiều hạn chế, yếu kém trong công tác cán bộ, chính sách cán bộ chậm được khắc phục. Đổi
mới phương thức lãnh đạo của Đảng chưa theo kịp yêu cầu của thời kỳ mới.
- Công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật trong Đảng trên một số mặt còn hạn chế, thiếu sót. Tình
hình vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, luật pháp, chính sách của Nhà nước còn
diễn ra ở nhiều nơi.
Câu hỏi 6: Trung ương đã chỉ ra những nguyên nhân nào của những mặt hạn chế, yếu
kém nói trên?
Trả lời:
Nghị quyết chỉ rõ những nguyên nhân khách quan sau:
- Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế trên thế giới;
- Tình hình thiên tai, dịch bệnh xảy ra gây thiệt hại lớn về tính mạng và tài sản của nhân dân;
- Những hạn chế, yếu kém vốn có của nền kinh tế; sự chống phá của các thế lực thù địch.
Nghị quyết chỉ ra những nguyên nhân chủ quan sau:
- Công tác nghiên cứu lý luận chưa giải đáp có căn cứ khoa học về nhiều vấn đề quan trọng do
thực tiễn đặt ra.
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành một số lĩnh vực chưa tập trung kiên quyết, dự
báo chưa tốt.
- Việc tổ chức thực hiện nghị quyết của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương vẫn
là khâu yếu, kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm.
- Những yếu kém về phẩm chất, năng lực, ý thức trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, đảng
viên chậm được khắc phục.
Câu hỏi 7: Trung ương đã rút ra những kinh nghiệm gì trong nửa đầu nhiệm kỳ thực
hiện Nghị quyết Đại hội X ?
Trả lời:
Nghị quyết đã rút ra những kinh nghiệm chính sau:
- Phải quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao chất lượng công tác dự báo, quy hoạch, kế hoạch,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế – xã hội.
- Phải phát huy cao nội lực, vấn đề có ý nghĩa quyết định, đồng thời tranh thủ ngoại lực có ý
nghĩa quan trọng, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định
hướng xã hội chủ nghĩa.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh, quan tâm bảo vệ môi trường, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội.
- Phải tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
Đảng.
Câu hỏi 8: Trung ương đã dự báo tình hình quốc tế và trong nước trong những năm tới sẽ
diễn ra như thế nào?
Trả lời:
Về tình hình thế giới, Nghị quyết dự báo: “Từ nay đến hết nhiệm kỳ Đại hội X, tình hình khu
vực và thế giới còn diễn biến phức tạp, khó lường”. Cụ thể là:
- Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế ở nhiều nước trên thế giới thời gian tới còn
diễn biến phức tạp.
- Sự suy giảm vai trò của Mỹ và xu hướng hình thành thế giới đa cực ngày càng rõ sẽ tác động,
ảnh hưởng lớn đến tình hình chính trị và kinh tế thế giới trong những năm tới.
- Xu thế cạnh tranh giữa các nước để mở rộng phạm vi ảnh hưởng, tìm kiếm các nguồn nguyên
liệu, năng lượng, thu hút vốn đầu tư, thị trường tiêu thụ sẽ gay gắt hơn.
- Cạnh tranh giữa các nước lớn trên các địa bàn chiến lược sẽ phức tạp hơn.
Về tình hình trong nước, Nghị quyết cho rằng, bên cạnh những mặt thuận lợi “tình hình năm
2009 và một vài năm tới có thể sẽ còn khó khăn hơn năm 2008”. Cụ thể là:
- Sẽ có những khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư, du lịch sẽ ảnh
hưởng xấu tới sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, thu ngân sách nhà nước, việc làm và đời
sống của nhân dân.
- Thiên tai, dịch bệnh, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu tiếp tục diễn biến phức tạp.
- Các thế lực thù địch tiếp tục chống phá Đảng, Nhà nước, sự nghiệp đổi mới của nhân dân ta
quyết liệt hơn.
- Sự suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên, tệ quan
liêu, tham nhũng, lãng phí, những hạn chế, yếu kém trên một số lĩnh vực kinh tế, xã hội… gây
khó khăn cho sự ổn định và phát triển đất nước.
Trung ương cũng khẳng định, kết quả bước đầu trong việc ngăn chặn lạm phát, suy giảm kinh
tế, ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện an sinh xã hội đã củng cố niềm tin của nhân dân và các nhà
đầu tư. Đúc kết, phát hiện kinh nghiệm và kết quả đã đạt được, quyết tâm phấn đấu cao, thực
hiện các giải pháp tích cực, hiệu quả, chúng ta hoàn toàn có khả năng vượt qua khó khăn và tạo
ra bước phát triển mới.
Câu hỏi 9: Mục tiêu đề ra cho đến Đại hội XI của Đảng là gì ?
Trả lời:
Nghị quyết nêu mục tiêu chung nhất là “Nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm
vụ và Nghị quyết Đại hội X đã đề ra cho cả nhiệm kỳ”. Cụ thể là:
- Chủ động ngăn chặn suy giảm kinh tế, phòng ngừa lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tốc
độ tăng trưởng kinh tế hợp lý, bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, đẩy mạnh xóa đói, giảm
nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và
công bằng xã hội.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tăng cường hợp
tác và chủ động hội nhập quốc tế đạt hiệu quả ngày càng cao.
- Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
- Tạo chuyển biến rõ rệt hơn nữa trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng Đảng thực sự trong
sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã
hội; đẩy mạnh thi đua yêu nước, phát huy dân chủ, tăng cường kỷ cương, củng cố và phát huy
sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Câu hỏi 10: Trung ương đề ra những nhiệm vụ và giải pháp nào trong lĩnh vực kinh tế ?
Trả lời:
Nghị quyết xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây:
Một là, triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm chủ động ngăn chặn suy giảm kinh tế,
phòng ngừa lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, tạo thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, duy trì tốc
độ tăng trưởng kinh tế hợp lý, bền vững. Cụ thể là:
- Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác dự báo, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế –
xã hội.
- Thực hiện chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, chính sách lãi suất và tỉ giá hợp lý.
- Thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên chặt chẽ hơn.
- Bố trí và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư kích cầu trong nước vào những lĩnh vực có hiệu quả.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương xóa bao cấp qua giá với lộ trình hợp lý. Tăng cường quản lý thị
trường, giá cả, đáp ứng đầy đủ các mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống.
- Đẩy mạnh xuất khẩu, quản lý chặt chẽ nhập khẩu, hạn chế tối đa nhập siêu, coi trọng đúng
mức thị trường trong nước.
Hai là, cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất, kinh doanh, phát triển các thành phần kinh tế,
đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế.
- Thực hiện nhất quán chính sách tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, kinh doanh.
Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn thi hành các luật; đơn giản
hơn nữa các thủ tục hành chính, công khai mọi quy trình, thủ tục cấp phép hoạt động, đăng ký
kinh doanh, đầu tư, nộp thuế…
- Điều chỉnh, bổ sung, nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển các ngành, vùng, các sản phẩm
lớn, quan trọng.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khuyến khích đầu tư vào kết cấu hạ tầng kinh tế – xã
hội, nông nghiệp, nông thôn, các ngành có hàm lượng khoa học – công nghệ cao.
- Ban hành chính sách phù hợp để giải quyết vướng mắc kéo dài trong thu hồi đất, bồi thường,
giải phóng mặt bằng và tái định cư.
- Có chính sách để các vùng của đất nước đều phát huy tốt nhất lợi thế của mỗi vùng, cùng phát
triển nhanh hơn; phát huy tốt vai trò các vùng kinh tế động lực với việc quan tâm đầu tư phát
triển các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tăng cường đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể.
Ba là, huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của các thành phần kinh tế.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư.
- Tập trung vốn đầu tư nhà nước vào những lĩnh vực ưu tiên xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế –
xã hội, các chương trình, dự án phát triển các ngành, các vùng trọng điểm, các vùng đặc biệt
khó khăn.
- Đổi mới cơ chế tài chính theo hướng khuyến khích xã hội hóa, huy động nhiều nguồn lực phát
triển các lĩnh vực dịch vụ công.
- Quản lý chặt chẽ vốn đầu tư từ ngân sách và việc sử dụng vốn của các tập đoàn, tổng công ty
nhà nước.
- Tăng cường quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên đất, nước, khoáng sản, rừng,
biển, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai, cơ chế đăng ký, chuyển dịch quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất, phát triển thị trường đất đai, bất động sản, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn
lực này cho phát triển đất nước.
Bốn là, tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế.
- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 6, khóa X “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.
- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khóa X “Về những chủ trương, chính sách lớn
khi Việt Nam trở thành thành viên Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)”.
- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7, khóa X “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
- Tăng cường, củng cố những yếu tố bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị
trường.
Câu hỏi 11: Trung ương đã đề ra những nhiệm vụ và giải pháp nào trong lĩnh vực giáo
dục – đào tạo, khoa học - công nghệ ?
Trả lời:
Một là, tập trung nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo toàn diện, phát triển nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Cụ thể là:
- Tiến hành cải cách giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội X và Nghị quyết Trung ương 4
(khóa X).
- Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục và công tác quản lý giáo dục.
- Tăng cường đầu tư của Nhà nước, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa việc huy động các nguồn
lực cho phát triển giáo dục – đào tạo.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Định hướng, quản lý chặt chẽ việc hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo.
Hai là, tiếp tục đổi mới đồng bộ cơ chế quản lý và chính sách phát triển khoa học – công nghệ.
Cụ thể là:
- Nghiên cứu xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
khoa học – công nghệ quốc gia và các ngành, các sản phẩm quan trọng.
- Đổi mới cơ chế tài chính, nâng cao tính tự chủ cho các cơ quan nghiên cứu khoa học.
- Tiếp tục phát huy dân chủ trong nghiên cứu khoa học.
- Phát triển thị trường khoa học – công nghệ.
- Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học; gắn nghiên cứu khoa học với sản xuất kinh doanh,
giáo dục – đào tạo.
- Có chính sách, chế độ đãi ngộ và điều kiện làm việc tốt hơn cho cán bộ nghiên cứu khoa học,
nhất là cán bộ đầu ngành, có trình độ cao.
Câu hỏi 12: Trung ương đã đề ra những nhiệm vụ và giải pháp nào trong lĩnh vực văn
hóa, y tế, xã hội ?
Một là, thực hiện tốt nhiệm vụ tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội, cải
thiện đời sống nhân dân. Cụ thể là:
- Thực hiện các chính sách khuyến khích tạo việc làm, mở rộng các hình thức dạy nghề, hỗ trợ
cho vay dạy nghề, học nghề, nhất là với người bị thu hồi đất, không còn đất sản xuất, lao động
dôi dư do suy giảm kinh tế.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
- Xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động trong các loại hình
doanh nghiệp;
- Nhà nước đầu tư và có chính sách khuyến khích doanh nghiệp xây dựng nhà ở, cải thiện đời
sống vật chất, tinh thần cho công nhân ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cho người lao
động có thu nhập thấp.
- Tiếp tục thực hiện các chính sách, chương trình xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội.
Hai là, phát triển và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Cụ thể là:
- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách quản lý, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh từ tuyến cơ
sở đến Trung ương.
- Tăng cường đầu tư của Nhà nước, đồng thời xã hội hóa một cách phù hợp để huy động các
nguồn lực xã hội vào phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Đào tạo đủ về số lượng và nâng cao y đức, trình độ cán bộ y tế, đấu tranh đẩy lùi các tiêu cực
trong khám, chữa bệnh.
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động khám chữa bệnh tư nhân, thị trường thuốc chữa bệnh, bảo
đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng, chống dịch bệnh, nghiện ma túy, nhiễm HIV.
- Đổi mới, hoàn thiện chế độ bảo hiểm y tế.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh và
ngăn ngừa mất cân bằng giới tính.
Ba là, phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao. Cụ
thể là:
- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện chiến lược văn hóa, thông tin; phát triển văn hóa gắn kết
chặt chẽ với phát triển kinh tế để văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần của xã hội.
- Tăng đầu tư của Nhà nước cho văn hóa; xã hội hóa ở các lĩnh vực phù hợp để huy động các
nguồn lực cho phát triển văn hóa. Quản lý chặt chẽ các hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí, lễ
hội.
- Phát triển mạnh mẽ thể dục, thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao.
- Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
- Làm tốt công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa dân tộc. Khuyến khích sáng tạo
các tác phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao.
- Tăng cường lãnh đạo, quản lý, nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản,
uốn nắn, xử lý kịp thời các lệch lạc, sai phạm.
- Đẩy mạnh thông tin đối ngoại, chống sự xâm nhập các sản phẩm độc hại, phản văn hóa, phản
động, gây phương hại tư tưởng, đạo đức xã hội.
Câu hỏi 13: Trung ương đã đề ra những nhiệm vụ và giải pháp nào trong lĩnh vực bảo vệ
tài nguyên, môi trường?
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về tài nguyên và môi trường, có các chế tài
đủ mạnh để ngăn ngừa, kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành,
lĩnh vực, các chương trình, dự án đầu tư.
- Tăng cường công tác điều tra cơ bản, bao gồm cả tài nguyên và môi trường biển; sử dụng tiết
kiệm, có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên, đảm bảo nền kinh tế phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về bảo vệ môi trường, chương trình,
phòng chống ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu; giải quyết triệt để các “điểm đen”,
“điểm nóng” về môi trường; có biện pháp tích cực hạn chế thiệt hại ở những vùng thường xảy
ra thiên tai.
Câu hỏi 14: Trung ương đã đề ra những nhiệm vụ và giải pháp nào trong lĩnh vực quốc
phòng, an ninh, đối ngoại ?
Trả lời:
- Về quốc phòng, Nghị quyết nêu các giải pháp sau:
+ Nâng cao nhận thức, trách nhiệm về nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
trong tình hình mới.
+ Chăm lo nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong các chiến lược, chương trình, dự án phát triển kinh
tế - xã hội. Kết hợp chặt chẽ quốc phòng với kinh tế, an ninh, đối ngoại.
+ Tiếp tục làm tốt nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, tăng cường tiềm lực quốc
phòng, củng cố "thế trận lòng dân".
+ Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, sẵn sàng
chiến đấu cao, đối phó kịp thời, thắng lợi mọi tình huống, bảo vệ Ðảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ
vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Về an ninh, Nghị quyết nêu các giải pháp sau:
+ Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức của toàn Ðảng, toàn dân về những thách thức lớn
đối với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới.
+ Chủ động phát hiện, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động
chống phá của các thế lực thù địch, không để bị động, bất ngờ.
+ Tăng cường công tác bảo vệ Ðảng và bảo vệ an ninh chính trị nội bộ; chống âm mưu và hành
động "diễn biến hòa bình" và "tự diễn biến", củng cố phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc.
+ Tiếp tục thực hiện có kết quả các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và các tệ nạn
xã hội.
+ Xây dựng lực lượng công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại,
tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Ðảng và chế độ xã hội chủ nghĩa, tận tụy phục vụ nhân
dân.
- Về đối ngoại, Nghị quyết nêu các giải pháp sau:
+ Tiếp tục mở rộng quan hệ đối ngoại của Ðảng, Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, đưa các mối
quan hệ quốc tế đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững.
+ Tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các
lĩnh vực khác, phù hợp yêu cầu và lợi ích đất nước ta.
+ Hoàn thành các hiệp định phân giới, cắm mốc biên giới trên đất liền giữa hai nước Việt Nam
- Trung Quốc. Ðẩy nhanh tiến độ phân giới, cắm mốc với Lào, Cam-pu-chia theo thời gian đã
thỏa thuận và xác định ranh giới thềm lục địa với các nước có liên quan phù hợp Công ước của
Liên Hợp quốc về Luật Biển 1982; kiên quyết đấu tranh góp phần bảo vệ vững chắc độc lập,
chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.
+ Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại.
+ Thực hiện tốt chính sách với người Việt Nam ở nước ngoài. Góp phần tích cực vào cuộc đấu
tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Câu hỏi 15: Trung ương đề ra những nhiệm vụ và giải pháp nào trong công tác xây dựng
Đảng?
Trả lời:
Nghị quyết yêu cầu phải chăm lo công tác tổ chức xây dựng Đảng. Cụ thể là:
- Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy của Đảng và của cả hệ thống chính trị.
+ Đổi mới đồng bộ các khâu của công tác cán bộ, tăng cường dân chủ, nâng cao chất lượng
công tác cán bộ. Xây dựng các quy chế, quy định cụ thể để quản lý cán bộ.
+ Thực hiện tốt Quyết định số 57-QĐ/TW của bộ Chính trị về công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
+ Thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa X) về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu
của tổ chức cơ sở Đảng, chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.
+ Thực hiện Kết luận của Hội nghị Trung ương 9 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược
cán bộ.

unit11: travelling around viet nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "unit11: travelling around viet nam": http://123doc.vn/document/567864-unit11-travelling-around-viet-nam.htm



READ:
READ:


NHA TRANG
NHA TRANG

Seaside resort
Sights

Oceanic Institute

giant Buddha

offshore Islands
Accomodation

A small selection of hotels
Arrivals / Departures

Flights daily to Ho Chi Minh City except Monday

Flights to Ha Noi twice a week

Buses and trains to northern and southern destinations



Resort
Resort
n
n
khu nghỉ mát
khu nghỉ mát


giant
giant
adj
adj
Very big ( khổng lồ)
Very big ( khổng lồ)


Offshore island
Offshore island
n
n
Đảo ngoài khơi
Đảo ngoài khơi


accommodation
accommodation
n
n
chỗ ở
chỗ ở




Arrive
Arrive
arrival
arrival
V
V
n
n
sự đến
sự đến


Departure > <
Departure > <
arrival
arrival
n
n


destination
destination
n
n
Nơi đến , điểm đến
Nơi đến , điểm đến



Giant Buddha

Waterfall

DA LAT
DA LAT

Known as the city of
Known as the city of
Eternal
Eternal
Spring
Spring


Sights
Sights

Waterfalls
Waterfalls
, lakes
, lakes

Railway
Railway

Flower gardens
Flower gardens


Accommodation
Accommodation

Many hotels, but difficult to
Many hotels, but difficult to


find accommodation at busy times.
find accommodation at busy times.


Arrivals / Departures
Arrivals / Departures

Flights to and from Ho Chi Minh City three times
Flights to and from Ho Chi Minh City three times
a week
a week

Buses and minibuses to Nha Trang and Ho Chi
Buses and minibuses to Nha Trang and Ho Chi
Minh City
Minh City



 Eternal : ( adj ) : vĩnh hằng

SA PA
SA PA

Moutainous resort
Moutainous resort


Sights
Sights

Tribal
Tribal
villages
villages

Beautiful mountain
Beautiful mountain
slope
slope
s
s

Jungle
Jungle
stream
stream
s
s


Accommodation
Accommodation

Some hotels and guest houses
Some hotels and guest houses


Arrivals / Departures
Arrivals / Departures

Buses daily to Lao Cai Town
Buses daily to Lao Cai Town

Trains daily from Lao Cai to Ha Noi
Trains daily from Lao Cai to Ha Noi
tribe (n) : bộ tộc, bộ lạc
Tribal (adj)
Slope (n) : dốc, độ dốc
Stream (n): suối

HA LONG BAY
HA LONG BAY

Recognized by UNESCO as a World Heritage
Recognized by UNESCO as a World Heritage
Site
Site


Sights
Sights

Magnificent caves
Magnificent caves

Beautiful
Beautiful
limestone
limestone
islands
islands

Quiet sand beaches
Quiet sand beaches


Accommodation
Accommodation

Hotels and mini-hotels in
Hotels and mini-hotels in


Ha Long City and various islands.
Ha Long City and various islands.


Arrivals / Departures
Arrivals / Departures

Buses and trains daily to and from Hai Phong
Buses and trains daily to and from Hai Phong
and Ha Noi
and Ha Noi




recognize (v) công nhận , thừa nhận
recognize (v) công nhận , thừa nhận



Heritage (n) di sản
Heritage (n) di sản

World Heritage Site : di s
World Heritage Site : di s
¶n thÕ giíi
¶n thÕ giíi

Magnificent ( adj ) : đầy ấn tượng, lộng lẫy
Magnificent ( adj ) : đầy ấn tượng, lộng lẫy

Cave (n) : hang , động
Cave (n) : hang , động

Limestone (n) : đá vôi
Limestone (n) : đá vôi

PRACTICE
Nha Trang Da Lat Sa Pa Ha Long Bay
caves
Flights to HaNoi
Hotels
Local transport
Mini-hotels
Mountain slopes
Railway









 





Nha Trang Da Lat Sa Pa Ha Long Bay
Restaurants
Sand beaches
Tourist attractions
Types of food
Villages
Waterfalls
World Heritage




 



giáo án sinh 8. Mình thấy dùng được.


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giáo án sinh 8. Mình thấy dùng được.": http://123doc.vn/document/568058-giao-an-sinh-8-minh-thay-dung-duoc.htm


TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
II. Phương tiện:
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học lớp 8
Tranh vẽ phóng to các hình từ 4.1 đến 4.4 SGK trang 14, 15
Bảng phụ bảng, phiếu học tập
Học sinh: Đọc trước bài mới
B. Phần thể hiện tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
I. Kiểm tra bài cũ : (5’- kiểm tra miệng)
?HSTB: Trình bày chức năng các bộ phận trong tế bào? Tế bào có những
hoạt động sống nào?
Yêu cầu trả lời:
* Chức năng các bộ phận trong tế bào: 6 điểm
- Màng tế bào: thực hiện chức năng trao đổi chất với môi trường quanh tế
bào.
- Chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt đông sống của tế bào
+ Lưới nội chất: tổng hợp vận chuyển các chất
+ Ribôxôm là nơi tổng hợp protein
+ Ti thể tham gia các hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng
+ Trung thể có vai trò trong sự phân bào
+ Thể Gônghi thu nhận hoàn thiện và phân phối sản phẩm
- Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
+ Nhân con có rARN cấu tạo nên ribôxôm
+ Nhiễm sắc thể là cấu trúc quy định sự hình thành protein có vai trò di truyền
quan trọng
* Các hoạt động sống của tế bào: 4 điểm
- gồm trao đổi chất, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản.
II. Bài mới:
1. Vào bài: Trong cơ thể có nhiều loại tế bào, mỗi loại tế bào lại
thực hiện những chức năng khác nhau. Tuy nhiên, người ta cũng có
thể xếp loại chúng thành những nhóm tế bào có nhiệm giống nhau
gọi là mô. Vậy mô là gì? có những loại mô nào trong cơ thể người?
Ta sẽ giải quyết điều đó trong bài hôm nay:
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
Chuyển: Để tìm hiểu khái niệm về mô ta 1. Khái niệm mô: (5’)

giáo án sinh học 8
19
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
xét nội dung thứ nhất của bài:
Hoạt động I : Tìm hiểu về khái niệm mô
1. Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm mô
2. Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.
TB
KG
KG
TB
(Cả lớp nghiên cứu thông tin mục I- sgk
trang 14)
Dựa vào thông tin hãy kể tên những
tế bào có hình dạng khác nhau mà em
biết?
+ Tế bào hình cầu: Tế bào trứng
+ Tế bào hình đĩa: Hồng cầu
+ Tế bào hình khối: Tế bào biểu bì
+ Tế bào hình nón, hình que: Tế bào võng
mạc
+ Tế bào hình sao: tế bào thần kinh
+ Không có hình dạng nhất định: tế bào
bạch cầu
Dự đoán vì sao tế bào lại có hình dạng
khác nhau như vậy?
( Trong quá trình phát triển của phôi, các
phôi bào có sự phân hoá đẻ hình thành
các cơ quan khác nhau thực hiện các chức
năng khác nhau.Vì vậy tế bào có hình
dạng khác nhau)
( Cả lớp nghiên cứu tiếp thông tin mục I-
trang 14)
Từ thông tin, cho biết những tế bào
như thể nào tập hợp lại để tạo thành
mô?
( Tập hợp gồm các tế bào chuyên hoá có
cấu tạo giống nhau đảm nhận những chức
năng nhất định gọi là mô ⇒ Đây chính là
khái niệm về mô).
Một em hãy nhắc lại khái niệm mô?
( Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá có
cấu tạo giống nhau đảm nhận những chức
năng nhất định. Tập hợp các tế bào như
vậy được gọi là mô.)
Ngoài ra ở một số loai mô còn có yếu tố
không có cấu trúc tế bào( như nước trong
máu, Ca trong xương)
- Mô là tập hợp các tế bào
chuyên hoá có cấu tạo giống
nhau đảm nhận những chức
năng nhất định
Chuyển: Mô là tập hợp các tế bào chuyên 2,Các loại mô: (28’)

giáo án sinh học 8
20
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
hoá có cấu tạo giông nhau đảm nhận
những chức năng nhất định. Vậy cơ thể có
những loại mô nào? Ta xét:
Hoạt động II: Tìm hiểu về các loại mô
• Mục tiêu: HS phân biệt được các loại mô và chức năng của chúng
• Thực hiện: Hoạt động nhóm và hoạt động độc lập của HS
TB
TB
TB
TB
(Cả lớp quan sát tranh vẽ hình từ 4.1
đến 4.4- sgk trang 14, 15, 16)
Qua quan sát tranh vẽ, theo em ở
người có mấy loại mô? Đó là những
loại mô nào?
( Ở người có bốn loại mô: mô biểu bì,
mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh. ⇒ Ta
sẽ lần lượt xét từng loại.
Loại mô đầu tiên ta sẽ tìm hiểu đó là:
( Cả lớp nghiên cứu thông tin mục I-
sgk trang 14, quan sát kỹ hình 4.1)
Qua tranh vẽ và thông tin, em có
nhận xét gì về sự sắp xếp các tế bào
trong mô biểu bì?
( Gồm các tế bào xếp xít nhau phủ
ngoài cơ thể hay lót trong cơ quan rỗng
như ống tiêu hoá, bóng đái, dạ con)
Với vị trí và cách sắp xếp như trên
mô biểu bì thực hiện chức năng gì?
( Bảo vệ( da), hấp thụ( biểu bì ở dạ
dày), tiết (biểu bì ở các tuyến đơn bào
hay đa bào)
GV: Tuỳ theo hình dạng và chức năng
mà người ta chia mô biểu bì thành 6 loại:
1. Biểu mô dẹt( biểu bì da)
2. Biểu mô khối( tế bào hình khối
lót trong đường dẫn của thận)
3. Biểu mô rung( tế bào hình trụ lót
trên bề mặt tự do của tế bào có
nhiều lông rung động như đường
hô hấp)
4. Biểu mô trụ
5. Biểu mô cảm giác
6. Biểu mô tuyến
Ngoài ra, còn có mô sinh sản gồm các
tế bào tham gia sinh trứng và sản xuất
tinh trùng đều được xếp vào mô biểu
1. Mô biểu bì:
- Gồm các tế bào xếp xít nhau
phủ ngoài cơ thể hay lót trong
cơ quan rỗng như ống tiêu
hoá, bóng đái, dạ con.
- chức năng: Bảo vệ, hấp thụ
và tiết.

giáo án sinh học 8
21
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
KG
KG
bì( có nguồn gốc từ lá phôi ngoài)
Loại mô tiếp theo mà ta sẽ nghiên cứu
đó là:
( GV treo tranh phóng to hình 4.2)
Quan sát và cho biết: có mấy loại mô
liên kết? Đó là những loại nào?
( Có 4 loại mô liên kết đó là:
- Mô sợi
- Mô sụn
- Mô xương
- Mô mỡ
Ngoài ra còn có mô liên kết dinh
dưỡng như máu, bạch huyết có chức năng
dinh dưỡng.
Quan sát cả 4 loại mô trên tranh vẽ
em hãy nêu cấu tạo chung của mô liên
kết?
( Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác
trong chất nền, có thể có các sợi đàn hồi.
( GV chỉ trên tranh)
• Mô sợi:
- Nằm khắp nơi trên cơ thể, nối liển
da với cơ, neo giữ các tuyến, liên
kết các tổ chức khác nhau trên cơ
thể.
- Tế bào trong mô sợi tiết ra một mạng
sợi dày đan kết vào nhau.
• Mô sụn:
• nằm sát đầu xương
- là một cấu trúc rắn, có tính đàn hồi.
Tế bào sụn có thể nằm riêng lẻ hoặc
thành từng nhóm( gồm 2 đến 4 tế
bào) trong các khoang nhỏ lẫn trong
chất cơ bản đặc.
• Mô xương: gồm hai loại
 Mô xương xốp, có ở các đầu xương
dưới lớp sụn, gồm các nan xương xếp
vòng cung tạo thành ô trống chứa tuỷ.
 Mô xương cứng, có ở thân xương tạo
nên các ống xương, các tế bào có mấu
sinh chất gắn với ống Have, chất nền
chứa muối và phốt pho làm cho xương
cứng.
2. Mô liên kết :
- Gồm các tế bào liên kết
nằm rải rác trong chất nền,
có thể có các sợi đàn hồi.
- Chức năng: Tạo ra bộ
khung cơ thể, neo giữ các
cơ quan, đệm cơ học, dinh
dưỡng

giáo án sinh học 8
22
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
KG
TB
TB
KG
TB
• Mô mỡ:
- Nằm ở nhiều nơi trên cơ thể.
- Gồm các tế bào nằm rải rác trong chất
nền
Qua quan sát và phân tích trên
tranh vẽ, chức năng mà mô liên kết
thực hiện là gì?
(Tạo ra bộ khung cơ thể, neo giữ các
cơ quan, đệm cơ học, dinh dưỡng)
Ngoài ra gân, dây chằng cũng thuộc
mô liên kết sợi.
Như vậy: về cầu tạo, mô liên kết có
thành phần chủ yếu là chất nền (có thể có
các sợi đàn hồi) trong có các tế bào nằm
rải rác.
Theo em, máu thuộc loại mô gì? Vì
sao máu được xếp vào loại mô đó?
(- Máu thuộc loại mô liên kết, dạng
liên kết dinh dưỡng
- Vì huyết tương của máu là thành
phần cơ bản là chất nền, là chất lỏng phù
hợp với chức năng vận chuyển chất dinh
dưỡng và chất thải
Qua nghiên cứu mô biểu bì và mô
liên kết, hãy so sánh điểm khác nhau
cơ bản giữa chúng?
- Mô biểu bì:
• Gồm chủ yếu là tế bào xếp xít nhau,
chất nền ít hoặc không đáng kể
• Nằm ở mặt ngoài của da hoặc lót
trong cơ quan rỗng
- Mô liên kết:
• Gồm chủ yếu là chất nền, trong có tế
bào nằm rải rác
• Nằm ở dưới da, gân, dây chằng, sụn,
xương, mỡ
Chuyển
Ta đã xét xong đặc điểm, vị trí, chức
năng của mô liên kết. Vậy mô cơ có cấu
tạo và thực hiện chức năng gì?
(Quan sát hình 4.3)
Có những loại mô cơ nào? Các loại

giáo án sinh học 8
23
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
KG
mô cơ đã nêu đều có đặc điểm gì
chung?
- Gồm mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim
- Các tế bào cơ đều dài nên khi co dãn
tạo sự vận động
Quan sát và cho biết hình dạng, cầu
tạo tế bào cơ vân giống và khác tế bào
cơ tim ở những điểm nào?
- Giống: Đều có nhiều nhân và đều có
vân ngang
- Khác: tế bào cơ vân tạo thành bắp cơ
gắn với xương, khi cơ co làm xương
cử động; Tế bào cơ tim phân nhánh
tạo nên thành cơ tim
Nêu đặc điểm cầu tạo của tế bào cơ
trơn?
Tế bào cơ trơn có hình thoi, đầu nhọn
và chỉ có một nhân tạo nên thành các nội
quan như dạ dày, bóng đái, thành mạch
Từ những đặc điểm phân tích trên
hãy nêu những đặc điểm khác biệt của
ba loại mô cơ?
Chuyển: Ta xét một loại mô cuối cùng. Đó
là mô thần kinh.
(Học sinh quan sát hình 4.4 kết hợp
nghiên cứu thông tin mục 4. SGK trang
16)
Cả lớp hoạt động nhóm
Sau khi nghiên cứu thông tin và tranh
vẽ, các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu
học tập sau:
1. Đánh dấu vào đáp án mà theo em
là đúng về cấu tạo mô thần kinh.
a. Gồm các loại nơron khác
nhau.
b. Gồm các tế bào thần kinh
(nơron) và các tế bào thần
kinh đệm
c. Chỉ gồm tế bào thần kinh
d. Cả a. và c.
2. Nơron (tế bào thần kinh) gồm:
a. Chỉ có một thân (chứa nhân)
b. Có các sợi nhánh và sợi trục
3. Mô cơ :
- Các tế bào cơ đều dài nên
khi co dãn tạo sự vận
động
• Mô cơ vân : có tế bào
dài, chứa nhiều nhân, có
vân ngang gắn vào
xương
• Mô cơ trơn có tế bào
hình thoi, một đầu nhọn,
có một nhân tạo nên
thành nội quan (dạ dầy,
bóng đái, thành mạch)
• Mô cơ tim: có tế bào dài,
phân nhành, nhiều nhân,
tạo thành cơ tim
4. Mô thần kinh :

giáo án sinh học 8
24
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
TB
c. Gồm thân (chứa nhân) từ
thân phát đi các tua ngắn
phân nhánh gọi là nới nhánh
và một tua dài là sợi
trục.Diện tiếp xúc giữa đầu
mút của sợi trục nơron này
với nơron kế tiếp gọi là xináp
d. Cả a. và b.
e. Cả b. và c.
(Giáo viên gọi các nhóm báo cáo và bổ
sung)
Đáp án: 1-b; 2-c
Để biết các em chọn đáp án đã đúng
chưa, cả lớp quan sát tranh vẽ - (Giáo
viên chỉ trên tranh)
Qua xét cấu tạo, mô thần kinh thực
hiện chức năng gì?
- Tiếp nhận kích thích
- Xử lý thông tin và điều hoà hoạt động
giữa của các cơ quan, bảo đảm sự phối
hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự
thích ứng với môi trường
- Mô thần kinh gồm các tế
bào thần kinh (nơron) và
các tế bào thần kinh đệm
- Chức năng: tiếp nhận kích
thích, xử lý thông tin và
điều khiển sự hoạt động
của các cơ quan để trả lời
kích thích của môi trường.
(HS đọc kết luận chung- sgk trang17) *KLC/ trang 17
* Củng cố: 5’
? HSTB: So sánh mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ
thể và sự xắp xếp tế bào trong hai loại mô đó?
Vị trí: Mô biểu bì bao bọc phần ngoài cơ thể, lót trong cơ quan rỗng. Mô liên
kết ở dưới lớp da, gân, dây chằng,

giáo án sinh học 8
25
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
Đặc điểm cấu tạo: Mô biểu bì có các tế bào xếp xít nhau là chủ yếu, chất nền
ít hoặc không đáng kể. Mô liên kết có các tế bào nằm rải rác, chủ yếu là chất
nền.
? HSKG: So sánh bốn loại mô theo bảng 4 trang 17 SGK
Mô biểu

Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh
Đặc
điểm
cấu
tạo
Các tế bào
xếp xít
nhau
Có các tế bào
nằm rải rác,
chủ yếu là
chất nền
Tế bào dài, xếp
thành lớp, thành

gồm các tế bào thần kinh
(nơron) và các tế bào thần
kinh đệm
Chức
năng
Bảo vệ,
hấp thụ,
tiết
Đệm cơ học,
dinh dưỡng,
neo giữ các cơ
quan
Co dãn tạo nên
sự vận động của
cơ quan và cơ thể
tiếp nhận kích thích, xử lý
thông tin và điều khiển sự
hoạt động của các cơ quan để
trả lời kích thích của môi
trường
III. Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk trang 17
- Làm bài tập 4 trang 17
- Đọc mục” Em có biết”
- Đọc trước và chuẩn bị bài mới: Mỗi nhóm chuẩn bị một con ếch, hoặc
một miếng thịt lợn nạc tươi.
Ngày soạn: 14/ 9/ 2009
TIẾT 5:
THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách làm tiêu bản tạm thời tế bào
mô cơ vân. Quan sát và vẽ được các tế bào trong tiêu bản có sẵn: Tế bào niêm
mạc miệng( mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt
được các thành phần chính của tế bào( màng, tế bào chất, nhân).Phân biệt được
các đặc điểm khác nhau trong cấu tạo mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết. Biết cách
làm và quan sát tiêu bản trên kính hiển vi.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kỹ năng hoạt
động nhóm và kỹ năng hoạt động độc lập của học sinh.
3. Thái độ: Giáo dục thái độ say mê, yêu thích và nghiêm túc khi học bộ
môn.

giáo án sinh học 8
26
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
II. Phương tiện:
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học lớp 8
Bộ tiêu bản có sẵn( mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ
trơn)
Các dụng cụ:
4 lọ dung dịch sinh lý NaCl 0, 65%, có ống hút
4 lọ axit axetic 1% có ống hút;
4 kim nhọn, 4 kim mũi mác; 4 dao mổ;
8 lam kính với các lamen
4 kính hiển vi có độ phóng đại từ 100 – 200( 10x 10; 10x 20)
Bảng phụ bảng, phiếu học tập
Học sinh: Đọc trước bài mới.
Chuẩn bị theo nhóm.
Mỗi nhóm 1 khăn lau, giấy thấm, 1 con ếch hoặc miếng thịt lợn nạc
còn tươi.
B. Phần thể hiện tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
I. Kiểm tra bài cũ : ( Không kiểm tra miệng, dành thời gian cho việc kiểm tra
chuẩn bị của học sinh)
II. Bài mới:
1. Vào bài: Ta đã nghiên cứu về mặt lý thuyết cấu tạo tế bào và
mô. Vậy trên thực tế, tế bào và mô có cấu tạo như đã nghiên cứu hay
không? Ta xét bài hôm nay:
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
GV Chuyển: Trước hết ta tìm hiểu nội dung thứ
nhất của bài:
I. Mục tiêu: (5’)
Hoạt động I : Tìm hiểu về mục tiêu, các phương tiện cần thiết cho bài thực
hành.
3. Mục tiêu: Học sinh nắm được mục tiêu, các phương tiện cần chuẩn bị
cho bài.
4. Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.
TB
( Cả lớp nghiên cứu nội dung mục I- sgk
trang 18)
Từ nội dung đã nghiên cứu cho biết
mục tiêu mà bài thực hành đưa ra là gì?
( Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào
mô cơ vân. Quan sát và vẽ được các tế bào
trong tiêu bản có sẵn: Tế bào niêm mạc
miệng( mô biểu bì), mo sụn, mô xương, mô
cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt được các thành - Xem mục I- sgk

giáo án sinh học 8
27
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
GV
TB
phần chính của tế bào( màng, tế bào chất,
nhân).Phân biệt được các đặc điểm khác
nhau trong cấu tạo mô biểu bì, mô cơ, mô
liên kết)
Chuyển: Với mục tiêu như đã nêu, để thực
hiện mục tiêu đó thì cần phải chuẩn bị những
phương tiện nào? Ta xét tiếp:
( Học sinh nghiên cứu tiếp nội dung thông
tin mục II- sgk trang 18)
Hãy nêu các phương tiện cần phải có
trong bài thực hành quan sát tế bào và
mô?
( Dụng cụ được chuẩn bị theo từng
nhóm( mỗi nhóm có từ 4 đến 6 học sinh:
- Một kính hiển vi có độ phóng đại từ 100
đến 200
- 2 lam kính với lamen
- 1 dao mổ
- 1 kim nhọn
- 1 kim mũi mác
- 1 khăn lau, giấy thấm
- 1 con ếch hoặc nhái hoặc 1 miếng thịt
lợn nạc còn tươi
- 1 lọ dung dịch sinh lí 0, 65 % NaCl , có
ống hút
- 1 lọ axit axetic 1% , có ống hút
- Bộ tiêu bản: Mô biểu bì, mô sụn, mô
xương, mô cơ trơn( bộ tiêu bản có thể
dùng chung cho các nhóm, khi quan sát
các nhóm có thể đổi cho nhau)
trang 18.
II. Phương tiện dạy học:
( 5’)
GV
Chuyển: Từ những phuwong tiện dạy học đã
chuẩn bị, công việc cần tiến hành theo
những bước như thế nào?Ta tìm hiểu nội
dung tiếp theo:
III: Nội dung và cách
tiến hành(24’)
Hoạt động II: Tìm hiểu về nội dung và cách tiến hành thực hành.
• Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách làm tiêu bản tạm thời tế bào mô
cơ vân. Quan sát và vẽ được các tế bào trong tiêu bản có sẵn: Tế bào niêm
mạc miệng( mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân
biệt được các thành phần chính của tế bào( màng, tế bào chất, nhân).Phân
biệt được các đặc điểm khác nhau trong cấu tạo mô biểu bì, mô cơ, mô liên
kết.
• Thực hiện: Hoạt động nhóm và hoạt động độc lập của học sinh.

giáo án sinh học 8
28